1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

đề cương luật kinh tế việt nam

31 677 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 432 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về Luật kinh tế như sau: Luật Kinh tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành đ

Trang 1

Đề cương

LUẬT KINH TẾ VIỆT NAM

Ths Lê Thị Nguyệt

Học viện CT - HC khu vực III

I, MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ

1, Khái niệm Luật Kinh tế:

-Có thể còn có nhiều tranh cãi về việc Luật kinh tế có còn là một ngành luật độc lậphay không; hay nội dung luật kinh tế bao gồm những vấn đề gì? Song họ không còn tranh cãi

về vấn đề: Luật kinh tế là một bộ phận của cơ chế kinh tế Do vậy, quan niệm về luật kinh tếphải gắn với cơ chế kinh tế mà nó là một bộ phận Điều đó đưa lại những quan niệm khácnhau về luật kinh tế trong cơ chế cũ và cơ chế mới

- Trong cơ chế thị trường định hướng XHCN: có nhiều sự khác biệt so với quan niệm

luật kinh tế trước đó về quan hệ kinh tế, về chủ thể luật kinh tế, về phương pháp điều chỉnh

của luật kinh tế

-Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa về Luật kinh tế như sau:

Luật Kinh tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trìnhì hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh tế và các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.

2, Đối tượng điều chỉnh:

*Nhóm quan hệ XH phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh:

Kinh doanh được hiểu như thế nào ?

Khoản 2 Điều 4 luật doanh nghiệp định nghĩa: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục

một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Kinh doanh là một nghề

Như vậy Kinh doanh diễn ra trên thị trường

Kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận

-Chủ thể tham gia quan hệ này là đơn vị kinh tế độc lập với nhau về tài sản và bình đẳng

về địa vị pháp lý (Chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế)

Trang 2

-Đây là nhóm quan hệ tài sản

*Nhóm quan hệ quản lý nhà nước về kinh tế: là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý

kinh tế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

-Quan hệ này phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế

-Chủ thể tham gia quan hệ quản lý kinh tế có địa vị pháp lý không bình đẳng với nhau:

Cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế

-Cơ sở pháp lý làm phát sinh quan hệ là các văn bản quản lý

-Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế rất đa dạng, thể hiện ở các phương diện cơ bản sau (Đ 114/ 161 Luật doanh nghiệp), gồm 5 nội dung:

Ngoài ra, vai trò quản lý kinh tế của nhà nước còn thể hiện ở việc: nhà nước tạo lập môitrường chính trị ổn định; đảm bảo trật tự, an toàn xã hội cho hoạt động kinh tế phát triển; Tạomôi trường hoà bình, xây dựng quan hệ quốc tế thuận lợi cho sự phát triển kinh tế; Tạo môitrường kinh tế vĩ mô ổn định, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ; Xây dựng và nângcấp kết cấu hạ tầng kinh tế; Bảo vệ môi trường sinh thái; Dìu dắt, hỗ trợ các thành phần kinh

tế khác phát triển đúng định hướng; Quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản thuộc sở hữutoàn dân; Đảm bảo sự thống nhất giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng, tiến bộ xãhội

-Cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế (Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ, UBND cáccấp) Điều 162

3, Phương pháp điều chỉnh:

- Phương pháp mệnh lệnh;

- Phương pháp thỏa thuận;

-Phương pháp định hướng: nhà nước đưa ra tính hợp lý của các quan hệ kinh tế để các

chủ thể có thể nhận thức, lựa chọn và hành động theo khả năng và mục đích của mình

4, Chủ thể của ngành luật kinh tế

- Nhóm chủ thể kinh doanh

-Nhóm chủ thể quản lý nhà nước về kinh tế

-Nhóm chủ thể có điều kiện

II, PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH

1, Khái niệm chủ thể kinh doanh

- Chủ thể kinh doanh là các cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật

Trang 3

Với quan niệm trên, chủ thể kinh doanh có đặc điểm:

+ Chủ thể kinh doanh là cá nhân và tổ chức

Cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Tổ chức gồm: tổ chức có tư cách pháp nhân (Điều 84 - Bộ luật Dân sự) và tổ chức

không có tư cách pháp nhân

+Các chủ thể này phải tiến hành các hành vi kinh doanh

+Phải tuân thủ các quy định của pháp luật khi tiến hành các hoạt động kinh doanh

Phân loại chủ thể kinh doanh:

- Theo tên gọi: gồm 3 nhóm: doanh nghiệp; hợp tác xã và cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia

đình có đăng ký kinh doanh

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ở nước ta chủ thể kinh doanh gồm nhiều loại hìnhkinh doanh; trong đó doanh nghiệp có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Do vậy, trongchương này chủ yếu đề cập đến doanh nghiệp

-Theo tính chất của quan hệ sở hữu: có doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, doanhnghiệp tư nhân, công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Đây là cách phân loại phổbiến nhất hiện nay)

-Theo quy mô: có doanh nghiệp vừa và nhỏ; doanh nghiệp lớn

-Theo mục đích: có doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động

công ích.

2, Một số vấn đề chung về doanh nghiệp

*Khái niệm: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các

hoạt động kinh doanh (Khoản 1 - Điều 4 - Luật doanh nghiệp).

* Thành lập, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp:

-Thành lập và đăng ký kinh doanh:

Trang 4

-Tổ chức lại doanh nghiệp (Khoản 16 - Điều 4): gồm các hình thức:

+ Chia doanh nghiệp (Điều 150); Tách doanh nghiệp (Điều 151) Áp dụng đối với Cơng

ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty cổ phần

+Hợp nhất doanh nghiệp (Điều 152); Sáp nhập doanh nghiệp (Điều 153) Aïp dụng đốivới các Cơng ty cùng loại

+Chuyển đổi cơng ty (Điều 154) Cơng ty trách nhiệm hữu hạn thành cơng ty cổ phần vàngược lại

-Giải thể doanh nghiệp: là chấm dứt hoạt động và sự tồn tại của doanh nghiệp, xố tên

doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh

+Các trường hợp giải thể (Khoản 1 - Điều 157);

+Điều kiện giải thể (Khoản 2 - Điều 157): doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đảm bảothanh tốn hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

+Thủ tục giải thể (Điều 158);

+Các trường hợp bị cấm kể từ khi cĩ quyết định giải thể (Điều 159): gồm 7 vấn đề

*Cơ cấu tổ, chức quản lý doanh nghiệp: tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp

*Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

-Quyền của doanh nghiệp (Điều 8)

-Nghĩa vụ của doanh nghiệp (Điều 9)

3, Các loại hình doanh nghiệp hiện nay

3.1, Doanh nghiệp nhà nước

Luật doanh nghiệp nhà nước năm 1995, được sửa đổi, bổ sung năm 2003, cĩ hiệu lực từngày 01/7/04; Luật doanh nghiệp năm 2005, cĩ hiệu lực từ ngày 01/7/2006

*Khái niệm: doanh nghiệp nhà nước

- Điều 1, Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 định nghĩa: “Doanh nghiệp nhà nước là

tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu tồn bộ vốn điều lệ hoặc cĩ cổ phần, vốn gĩp chi phối,được tổ chức dưới hình thức cơng ty nhà nước, cơng ty cổ phần, cơng ty trách nhiệm hữuhạn”;

-Khoản 22, điều 4, Luật doanh nghiệp năm 2005 thì: “doanh nghiệp nhà nước là

doanh nghiệp trong đĩ nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”

Như vậy:

Trang 5

- Doanh nghiệp nhà nước là một chủ thể kinh doanh, có tư cách pháp nhân; là doanhnghiệp do nhà nước nắm giữ vốn chi phối (Có quyền kiểm soát quá trình ra quyết định).

- Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập dưới nhiều hình thức: Công ty Trách nhiệmhữu hạn và Công ty Cổ phần

-Những doanh nghiệp nhà nước thành lập theo luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003

phải chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần theo quy định củaluật doanh nghiệp 2005 Lộ trình chuyển đổíi hàng năm nhưng chậm nhất trong thời hạn 4năm, kể từ ngày 1/7/2006

*Thành lập doanh nghiệp nhà nước

Hiện nay muốn thành lập doanh nghiệp nhà nước phải tuân theo quy định của luật doanhnghiệp 2005 (theo mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty Cổ phần)

*Cơ cấu tổ chức, quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Hiện nay, theo Luật doanh nghiệp 2005 thì: mô hình tổ chức quản lý theo từng loại hình

doanh nghiệp (Công ty Trách nhiệm hữu hạn hay Công ty cổ phần)

*Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhà nước

-Theo quy định chung của luật doanh nghiệp (Điều 8+9) và những quyền và nghĩa vụ

riêng theo từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

3.2, Doanh nghiệp tư nhân

*Khái niệm

-Năm 2005 Luật doanh nghiệp ra đời, có hiệu lực từ ngày 1/7/2006:

Khoản 1- Điều 141, định nghĩa: doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do 1 cá nhân

làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm sau:

-Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh chỉ do một cá nhân bỏ vốn thành lập vàlàm chủ;

-Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và các nghĩa vụ tàisản khác trong kinh doanh của doanh nghiệp

-Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào (Khoản Điều141)

2 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân (Khoản 3- Điều 141)

*Thành lập doanh nghiệp tư nhân

Trang 6

+Về chủ thể: Mọi cá nhân có đủ điều kiện đều có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân

theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp quy định tại điều 13 - Luật doanh nghiệp

+Về tài sản: phải có tài sản độc lập với các cá nhân và tổ chức khác.

+Về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh (điều 7): không bị pháp luật cấm, nếu ngành nghề

yêu cầu có điều kiện thì phải đáp ứng (Vấn đề này phải được Chính phủ quy định, các Bộ,chính quyền địa phương không có quyền)

-Trình tự thành lập và đăng ký kinh doanh

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh (Điều 16), gồm:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);

Giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân (giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hoặcchứng thực cá nhân hợp pháp khác);

Văn bản xác định vốn pháp định (nếu có );

Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác (nếu có)

+Trình tự đăng ký kinh doanh (Điều 15)

Nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ (nếu từ chối phải thông báo bằngvăn bản);

Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ; không được yêucầu nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 24)

-Trong vòng 30 ngày doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơquan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong 3 số liêntiếp về những nội dung quy định tại điều 28 - Luật doanh nghiệp

*Tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân (Điều 143)

-Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ nên chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyềnquyết định trong việc quản lý doanh nghiệp

-Chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp quản lý doanh nghiệp hoặc thuê người khác quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Nếu thuê giám đốc quản lý doanhnghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh) và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

-Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Trang 7

-Chủ doanh nghiệp là đương sự trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liênquan đến doanh nghiệp.

*Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân:

Doanh nghiệp tư nhân có những quyền và nghĩa vụ chung như các doanh nghiệp kháchoạt động theo luật doanh nghiệp quy định tại điều 8 (Quyền); điều 9 (Nghĩa vụ)

*Đối với doanh nghiệp tư nhân chú ý các quyền

-Quyền cho thuê doanh nghiệp (Điều 144)

-Quyền bán doanh nghiệp (Điều 145)

-Quyền tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (Điều 156)

Khi thực hiện các quyền trên phải thông báo theo quy định của pháp luật

3.3, Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH):

A, Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên: (Điều 38 - Luật doanh nghiệp)

*Khái niệm: Công ty này có các dấu hiệu sau:

-Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức ; số lượng thành viên không vượt quá 50;

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh

nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp (TNHH)

Phần vốn góp vào Công ty phải được chuyển quyền sở hữu từ thành viên sang Công ty theoquy định tại điều 29 Luật doanh nghiệp

-Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật:

+Mua lại phần vốn góp ( Điều 43)

+Chuyển nhượng phần vốn góp (Điều 44):

+Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác (Điều 45)

-Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.-Công ty không được quyền phát hành cổ phần

Trang 8

+Hồ sơ thành lập (Điều 18), gồm:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)

Dự thảo điều lệ công ty (Điều 22)

Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo (của cá nhân, tổ chức)

Văn bản xác định vốn pháp định (nếu có)

Chứng chỉ hành nghề (nếu có)

+Đăng ký kinh doanh

+Công khai hoá

*Cơ cấu tổ chức quản lý công ty:

-Hội đồng thành viên: gồm tất cả thành viên, đây là cơ quan quyết định cao nhất của

Công ty (Điều 47)

-Chủ tịch Hội đồng thành viên: do Hội đồng thành viên bầu (có thể kiêm Giám đốc

Công ty); Nếu Điều lệ Công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theopháp luật của Công ty thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó (Điều 49)

-Tổng giám đốc: do Hội đồng thành viên bổ nhiệm hoặc thuê (điểm đ, Khoản 2, Điều

47) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trướcHội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Nếu Điều lệ Công

ty không quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì Tổng

giám đốc hoặc Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty (Điều 55) Người đại

diện theo pháp luật của Công ty phải thường trú tại Việt Nam

Tiêu chuẩn, điều kiện làm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc: (Điều 57)

+Có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị cấm quản lý doanh nghiệp

+Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của Công ty (nếu là thành viên); Có trình

độ, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh

+Đối với Công ty con của doanh nghiệp nhà nước thì Tổng giám đốc hoặc Giám đốckhông được là người thân của người quản lý và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lýcủa Công ty mẹ

-Ban kiểm soát: có 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; dưới 11 thành

viên có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị Công ty (Điều lệ Công ty sẽquy định chi tiết)

*Quyền và nghĩa vụ của công ty TNHH 2 thành viên

Ngoài quyền và nghĩa vụ chung của doanh nghiệp tại Điều 8 và 9, loại Công ty này cónhững quyền và nghĩa vụ cụ thể sau:

Trang 9

-Quyền và nghĩa vụ của thành viên:

+Quyền (Điều 41), gồm 9 nhóm quyền

+Nghĩa vụ (Điều 42), gồm 5 nhóm

-Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên (Khoản 2 Điều 47)

- Quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên (Khoản 2 Điều 49)

-Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc Điều 56

B, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

*Khái niệm: (Điều 63 - Luật doanh nghiệp) là doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá

nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu Công ty) Chủ sở hữu Công ty chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của Công ty

- Thành viên: là tổ chức hoặc cá nhân.

-Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

-Công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

Công ty trong phạm vi vốn điều lệ

-Công ty không được quyền phát hành cổ phần

*Thành lập, tổ chức lại, giải thể Công ty (như Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành

viên)

*Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty

-Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là tổ chức (Điều 67)

+Chủ sở hữu bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền (Điều 48) vớinhiệm kỳ 5 năm để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình (Và có quyền thay thế người đạidiện theo uỷ quyền bất cứ lúc nào)

+Nếu chủ sở hữu uỷ quyền cho ít nhất 2 người thì mô hình quản lý của Công ty là: Hội

đồng thành viên (gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc,

Kiểm soát viên; nếu uỷ quyền cho 1 người thì mô hình quản lý Công ty là: chủ tịch Công ty,

Tổng giám đốc hoặc Giám đốc và kiểm soát viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu Công ty chỉ định với nhiệm kỳ không quá 5năm

Chủ tịch Công ty (Điều 69)

Tổng giám đốc hoặc Giám đốc: (Điều 70)

Kiểm soát viên (Điều 70)

Trang 10

-Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là cá nhân (Điều 74): theo mô

hình:

+Chủ tịch Công ty (là chủ sở hữu Công ty)

+Tổng giám đốc hoặc Giám đốc do Chủ tịch Công ty kiêm hoặc thuê

Người đại diện theo pháp luật của Công ty do Điều lệ quy định (Chủ tịch Công ty hoặcGiám đốc)

* Quyền và nghĩa vụ của Công ty:

Ngoài quy định tại điều 8 và 9, Công ty có quyền và nghĩa vụ:

-Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty (Điều 64 và 65)

-Hạn chế quyền đối với chủ sở hữu (Điều 66): về rút vốn, rút lợi nhuận

-Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc hoặcGiám đốc, Kiểm soát viên

3.4, Công ty cổ phần

*Khái niệm: (Điều 77) Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

-Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (cổ phần phổ thông

(buộc phải có); cổ phần ưu đãi (có thể có);

-Thành viên của Công ty Cổ phần có thể là cá nhân hoặc tổ chức được gọüi là cổ đông

(có tên trong sổ đăng ký cổ đông) Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành

của Công ty Cổ phần.

Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

-Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

-Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trườnghợp:

+Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó chongười khác (Khoản 3, Điều 81);

+Cổ đông sáng lập sở hữu cổ phần phổ thông trong 3 năm đầu chỉ được quyền chuyểnnhượng theo quy định tại Khoản 5 Đ 84

-Công ty Cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh

-Công ty Cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

*Thành lập, tổ chức lại, giải thể

Trang 11

-Điều kiện thành lập:

+Về chủ thể: cá nhân, tổ chức (Điều 13);

+Về tài sản:

+Về ngành nghề

-Trình tự đăng ký kinh doanh (Điều 15)

+Hồ sơ đăng ký kinh doanh (Điều 19), gồm:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu)

Dự thảo điều lệ Công ty (Điều 22)

Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo: cá nhân, tổ chức;

Văn bản xác định vốn pháp định (nếu có)

Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc người khác (nếu có)

+Trình tự đăng ký kinh doanh

+Công khai hoá

*Cơ cấu tổ chức quản lý

-Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định

cao nhất của Công ty cổ phần (Điều 96)

-Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn

quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không

thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (Điều 108)

+Chủ tịch Hội đồng quản trị (Điều 111): do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu theo quy định của điều lệ (phải là thành viên Hội đồng quản trị, nếu Hội đồng quản trị

bầu); Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc

-Tổng giám đốc hoặc Giám đốc Công ty: (Điều 116) Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm 1

thành viên của Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác Nếu điều lệ Công ty không quy địnhChủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty thì Tổng giám đốchoặc Giám đốc là người đại diện;

-Ban kiểm soát (Điều 121): Ban kiểm soát phải có khi Công ty có 11 cổ đông là cánhân trở lên hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% số cổ phần của Công ty);

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, từ 3 đến 5 thành viên; nhiệm kỳ không quá

5 năm (ít nhất 1 thành viên là kế toán hoặ kiểm toán viên); hơn 1/2 thành viên phải thường trútại Việt Nam

*Quyền và nghĩa vụ của Công ty Cổ phần.

Trang 12

Ngoài những quyền và nghĩa vụ chung (Điều 8 & 9), còn có:

-Quyền và nghĩa vụ của cổ đông phổ thông (Điều 79 & 80)

-Quyền của cổ đông ưu đãi (Điều 81 + 82 + 83)

-Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông (Điều 96)

- Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị (Điều 108)

-Quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị (Điều 111)

-Quyền và nhiệm vụ của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (Điều 116)

-Nghĩa vụ của người quản lý Công ty (Điều 119): thành viên Hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc hoặc Giám đốc

- Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát (Điều 123)

-Nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát (Điều126)

Như vậy có 2 loại Công ty Hợp danh: Công ty có tất cả thành viên là thành viên hợpdanh và Công ty có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

+Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về các nghĩa vụ của Công ty;

+Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty;

-Công ty Hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh;

-Công ty Hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

*Thành lập công ty Hợp danh

-Điều kiện thành lập Công ty Hợp danh (Điều 13)

-Trình tự đăng ký kinh doanh (Điều 15)

+Hồ sơ đăng ký kinh doanh (Điều 17), gồm:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (theo mẫu);

Trang 13

Dự thảo điều lệ Công ty;

Danh sách thành viên và giấy tờ kèm theo

Văn bản xác định vốn pháp định (nếu có);

Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và người khác (nếu có)

+Tình tự đăng ký kinh doanh

+Công khai hoá

*Cơ cấu tổ chức quản lý

Tính an toàn pháp lý đối với công chúng cao và các thành viên quan hệ mật thiết, nênviệc quản lý Công ty rất ít chịu ràng buộc của pháp luật

-Hội đồng thành viên (Điều 135): gồm tất cả thành viên, Hội đồng thành viên bầu 1thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Tổng giám đốc hoặcGiám đốc, nếu điều lệ không quy định khác

-Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của Công ty -Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạtđộng kinh doanh hàng ngày của Công ty

- Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau trong biểu quyết (nếu điều lệ Công tykhôngg quy định khác) và thỏa thuận phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý vàkiểm soát Công ty (Điều 137)

-Khi xem xét, quyết định những vấn đề quan trọng của công ty: Hội đồng thành viênphải thông qua quyết định theo nguyên tắc:

+Đối với những vấn đề tại Khoản 3 Điều 135 thì ít nhất phải 3/4 số thành viên hợp danhchấp thuận;

+Đối với những vấn đề tại Khoản 4 Điều 135 thì phải 2/3 thành viên hợp danh chấpthuận; những vấn đề tại Khoản 2 Điều 137 thì theo nguyên tắc đa số

*Quyền và nghĩa vụ

Ngoài những vấn đề chung, còn có những quy định riêng:

-Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh (Điều 134)

-Hạn chế đối với quyền của thành viên hợp danh (Điều 133)

-Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn (Điều 40)

3.6, Nhóm công ty

Trang 14

*Khái niệm: nhóm Công ty là tập hợp các Công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với

nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác (Điều 146)gồm các hình thức sau:

-Công ty mẹ - Công ty con: thuộc một trong các trường hợp sau:

+Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của Công tyđó

+Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quảntrị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đó;

+Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của Công ty đó

-Tập đoàn kinh tế: là nhóm Công ty có quy mô lớn Chính phủ quy định hướng dẫn tiêu

chí, tổ chức quản lý và hoạt động của Tập đoàn kinh tế

*Thành lập (chung)

*Cơ cấu tổ chức quản lý (chung)

*Quyền và nghĩa vụ (chung) có đề cập thêm về quyền và trách nhiệm của Công ty mẹ

đối với Công ty con (Điều 147)

3.7, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

-Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài Các doanh nghiệp này được điều tiết chủ yếu bằng Luật đầu tưnước ngoài tại Việt Nam ban hành ngày 29/12/1997 được sửa đổi, bổ sung 30/6/1990;

23/12/1996; 09/6/2000 và Nghị định 24/2000 (31/7/2000) hướng dẫn thi hành Luật đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định 27/2003 (19/3/2003) bổ sung Nghị định 24/2000

-Hiện nay, loại hình doanh nghiệp này được điều chỉnh bằng Luật doanh nghiệp năm

2005 (Điều 170) và Luật Đầu tư 2006

Theo Luật đầu tư 2005 (1/7/2006) thì: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồmdoanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại ViệtNam; doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

Theo Luật doanh nghiệp 2005, Những doanh nghiệp đã thành lập trước 1/7/2006 được

quyền đăng ký lại và tổ chứ quản lý, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp (thờigian thực hiện trong vòng 2 năm, kể từ ngày 1/7/2006)

-Nếu không đăng ký lại, thì doanh nghiệp chỉ được quyền hoạt động theo Giấy phépđầu tư đã cấp và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ;

-Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài đã cam kết chuyểngiao không bồi hoàn toàn bộ tài sản đã đầu tư cho Chính phủ Việt Nam sau khi kết thúc thời

Trang 15

hạn hoạt động chỉ được chuyển đổi khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuậntheo quy định của Chính phủ.

-Loại hình tổ chức là Công ty Trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần

A, Doanh nghiệp liên doanh:

*Khái niệm: là doanh nghiệp do 2 bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam

trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà XHCNViệt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với

nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh

-Được thành lập theo hình thức: Công ty Trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên.-Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân

-Thời gian hoạt động không quá 50 năm, đặc biệt cũng không quá 70 năm

*Thành lập doanh nghiệp liên doanh: (Điều 46+48 Luật đầu tư).

- Đăng ký cấp giấy phép đầu tư:

- Thẩm định cấp giấy phép đầu tư:

*Giải thể doanh nghiệp liên doanh:

- Hết thời hạn hoạt động mà không được gia hạn nữa (đương nhiên);

- Gặp các trở ngại khách quan làm cho các bên không thể thực hiện được hợp đồng liêndoanh;

- Một trong các bên không thực hiện nghĩa vụ ghi trong hợp đồng liên doanh, do đó,doanh nghiệp không có điều kiện để tiếp tục hoạt động;

- Doanh nghiệp bị thua lỗ tới mức không thể hoạt động được nữa;

- Các trường hợp khác đã ghi trong hợp đồng liên doanh;

*Cơ chế quản lý doanh nghiệp.

- Hôị đồng quản trị (Điêù 11): gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác, docác bên thỏa thuận cử ra theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp và phải đảm bảo:

Ngày đăng: 03/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w