Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy” cho luận văn tốt nghiệp của mình.. Trong đề tài này tôi hệ thống kiến thức cơ bản nhất về module làm cơ
Trang 1M Module phải trên vành R
R M Module trái trên vành R
Trang 22
LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Bộ môn Toán Khoa Sư phạm Trường Đại học Cần Thơ, cùng sự đồng ý của Cô hướng dẫn TS Lê Phương Thảo tôi đã thực hiện luận
văn với đề tài “Module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy”
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giảng viên đã tận tình dạy bảo, trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và cần thiết trong suốt thời gian học tập tại Trường Những kiến thức đó giúp hoàn thành luận văn tốt nghiệp đồng thời cũng là hành trang quý giá của tôi cho công việc trong tương lai Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn Cô hướng dẫn TS Lê Phương Thảo đã tận tình hướng dẫn, góp ý chỉnh sửa bản thảo giúp tôi hoàn thành luận văn
Tuy đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn một cách hoàn chỉnh nhất nhưng do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, cũng như hạn chế
về kiến thức và kinh nghiệm trình bày một báo cáo khoa học nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Rất mong được sự góp
ý của quý Thầy, Cô và các bạn đọc để luận văn hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 27 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Trường Duy
Trang 33
MỤC LỤC
trang
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU ……… 1
LỜI CẢM ƠN ……… 2
MỤC LỤC ……… 3
PHẦN MỞ ĐẦU ……… 5
PHẦN NỘI DUNG ……… 7
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị ……… 7
1.1 Module, module con, module thương ……… 7
1.2 Đồng cấu module ……… 10
1.3 Tích trực tiếp, tổng trực tiếp ……… 14
1.4 Dãy khớp ……… 15
1.5 Phần bù cộng tính, phần bù theo giao ……… 16
1.6 Module hữu hạn sinh, module hữu hạn đối sinh ……… 16
1.7 Module tự do ……… 19
1.8 Module cốt yếu, module đối cốt yếu ……… 20
1.9 Module xạ ảnh, module nội xạ ……… 23
1.10 Module Noether, module Artin ……… 23
Chương 2 Module bất khả quy ……… 25
2.1 Định nghĩa và tính chất ……… 25
2.2 Đồng cấu các module bất khả quy ……… 28
Trang 44
Chương 3 Module hoàn toàn khả quy……… 37
3.1 Định nghĩa và tính chất ……… 37
3.2 Module hoàn toàn khả quy và một số kết quả……… 42
3.3 Định lí trù mật……… 54
PHẦN KẾT LUẬN……… 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… … 61
Trang 55
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Là sinh viên Sư phạm Toán, trên cơ sở đã được trang bị những kiến thức nền
về module và mong muốn được học hỏi, trau dồi thêm vốn kiến thức về toán học
nói chung và lí thuyết module nói riêng Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trong đề tài này tôi hệ thống kiến thức cơ bản nhất về module làm cơ sở lí luận để tìm hiểu về khái niệm, tính chất của module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy cũng như mối quan hệ của của chúng với các khái niệm khác trong lý thuyết module
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính mà luận văn nghiên cứu là module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy, trong đó tập trung vào tính chất và mối liên hệ với những khái niệm có liên quan trong lý thuyết module
3 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống một cách khoa học các khái niệm cơ bản về module, nghiên cứu các tính chất của module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu các khái niệm liên quan trong lý thuyết module
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lí luận: Trước hết là đọc các tài liệu có liên quan đến Đại số hiện đại, module để tìm hiểu cơ sở lí luận làm tiền đề nghiên cứu đối tượng chính Sau đó là đọc, nghiên cứu và hiểu về định nghĩa, tính chất của module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy qua các tài liệu có liên quan
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức
về module bất khả quy và module hoàn toàn khả quy một cách khoa học và đầy đủ, đưa vào các ví dụ minh họa
Trang 66
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho những sinh viên chuyên ngành toán với hệ thống kiến thức cơ bản ở phần mở đầu hoặc có thể tìm hiểu sâu hơn về cấu trúc module, những khái niệm, tính chất có liên quan thông qua module bất khả quy
và module hoàn toàn khả quy
6 Bố cục của luận văn
Nội dung chính của luận văn có ba chương bao gồm:
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Chương này trình bày một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản nhất về
lí thuyết module
Chương 2 Module bất khả quy
Tìm hiểu định nghĩa, tính chất của module bất khả quy tạo tiền đề cơ bản để tìm hiểu chương 3
Chương 3 Module hoàn toàn khả quy
Chương này trình bày định nghĩa tính chất của module hoàn toàn khả quy và mối liên hệ với các cấu trúc module khác như căn và đế module, module cốt yếu và đối cốt yếu, module hữu hạn sinh và module hữu hạn đối sinh
Trang 7cơ bản của lí thuyết module cần thiết cho chúng ta khi tiếp cận, tìm hiểu nội dung chính của luận văn trong các chương sau
Trong luận văn này vành R luôn được giả thiết là có đơn vị 1 0
1.1 Module, module con, module thương
1.1.1 Định nghĩa
Giả sử R là một vành Nhóm cộng giao hoán M cùng với phép toán ngoài
(còn gọi là phép nhân với vô hướng):
M R M
m r, mr được gọi là một Rmodule phải nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 8i) r rm' r r m'
ii) r m m 'rm rm '
iii) rr m' rm r m '
iv) 1.mm,
với mọi m m, 'M và mọi r r, 'R
Rõ ràng nếu vành R giao hoán thì khái niệm module phải và module trái trùng nhau và được gọi đơn giản là Rmodule
Để thuận tiện, ta quy ước rằng khi nói module ta hiểu đó là module phải
Trang 99
4 Mỗi nhóm M, giao hoán là một Z module
Có thể nói rằng khái niệm module là mở rộng của khái niệm nhóm giao hoán
và khái niệm không gian vector
1.1.2 Định nghĩa
Mỗi tập con khác rỗng N của Rmodule M được gọi là module con của
M nếu N là Rmodule với phép cộng và phép nhân với vô hướng của M hạn chế trên N
Ví dụ
1 Mỗi module đều chứa các module con tầm thường là 0 và chính nó
2 M là R-module và xM khi đó tập con xRxr rR là một module con của M Nó được gọi là module xiclic sinh bởi phần tử x
3 Giả sử N P, là hai module con của M khi đó N P là module con của
M và N P np nN p, P cũng là module con của M
1.1.3 Mệnh đề
Giả sử M là một Rmodule phải Nếu N là tập con khác rỗng của M thì các điều kiện sau tương đương:
i) N là module con của M
ii) N là nhóm con cộng của module M và đối với mọi xN, mọi rR ta
Trang 1010
Cùng hai phép toán: i) Phép cộng: x1N x2N x1x2N ;
ii) Phép nhân với vô hướng: M N/ R M N/
xN r, xrN, Với rR x x x; ,1 2, M Khi đó M N/ cũng là Rmodule và gọi là module thương
Cho hai module M R, N R Một ánh xạ f M: N, và với mọi x y, M r, R
Khi đó f được gọi là một đồng cấu Rmodule hay ánh xạ tuyến tính nếu thỏa mãn
2 Nếu f M 0N thì f được gọi là đồng cấu không
3 Ta có hai khái niệm sau:
Kerf xM f x f gọi là hạt nhân của f
• Imf f M y N x M y: f x gọi là ảnh của f
Trang 111.2.2 Mệnh đề
Giả sử X là module con của Rmodule M và Y là Rmodule của N Và :
f M N là đồng cấu Rmodule, khi đó :
i) f X là module con của Rmodule N
Trang 12Nếu f M: N là đồng cấu Rmodule thì Kerf là module con của M và
Imf là module con của N
1.2.4 Mệnh đề
Cho M N, là các Rmodule Giả sử f M: N là đồng cấu Rmodule Khi đó:
i) Kerf 0 khi và chỉ khi f là đơn cấu
ii) Imf N khi và chỉ khi f là toàn cấu
Cho M N, là các Rmodule Giả sử f :M N là một đồng cấu
Rmodule bất kì, L là module con của M và LKerf Khi đó tồn tại duy nhất
Trang 13Như vậy g là một đồng cấu R module
Giờ ta chứng minh g là duy nhất Với mọi xM ta có:
Cho f :M N là một đồng cấu Rmodule Khi đó ta có M Kerf/ Imf
Và nếu f là toàn cấu thì M Kerf/ N
Chứng minh
Xét đồng cấu g M Kerf: / N xác định bởi g x Kerf f x
Giả sử lấy bất kì xKerf Kerg ta có g x Kerf f x 0 x Kerf
Trang 1414
Vậy xKerf là phần tử trung hòa của M Kerf/ nghĩa là Kerg 0 hay g
là đơn cấu Do đó M Kerf/ Img mà ImgImf nên M Kerf/ Imf Hơn nữa, nếu
f là toàn cấu thì Imf N do vậy M Kerf/ N ■
Từ định lí đồng cấu 1.2.5 và hệ quả 1.2.6 có thể chứng minh được hai định lí đẳng cấu sau đây
Trang 1515
số hữu hạn chỉ số iI , được gọi là tổng trực tiếp (còn gọi là tổng trực tiếp ngoài)
của họ M i i I và kí hiệu bởi i
i I M
1.3.3 Định nghĩa
Cho tập I khác rỗng, cho M i i I là một họ tùy ý các module con của
Rmodule M Khi đó nếu i j 0
Module con N của Rmodule M được gọi là hạng tử trực tiếp của M nếu
có một module con N' của M sao cho M N N'
1.4 Dãy khớp
1.4.1 Định nghĩa
Một dãy (hữu hạn hoặc vô hạn) những đồng cấu Rmodule
M f N g P
được gọi là khớp tại N nếu Imf Kerg Dãy được gọi là khớp nếu nó khớp tại mọi
module khác với hai đầu (nếu có) của dãy
Dãy khớp có dạng
0M f N g P 0được gọi là dãy khớp ngắn
Trang 1616
1.4.2 Định nghĩa
Cho M N, là các Rmodule Đơn cấu f M: N của các Rmodule được
gọi là chẻ ra nếu Imf là hạng tử trực tiếp của N Toàn cấu g N: P được gọi là
chẻ ra nếu Kerg là hạng tử trực tiếp của N
1.4.3 Định nghĩa
Dãy khớp ngắn 0M f N g P 0 được gọi là chẻ ra nếu
Imf Kerg là những hạng tử trực tiếp của N
1.5 Phần bù cộng tính và phần bù theo giao
1.5.1 Định nghĩa
Cho N là module con của Rmodule M Module con N' của M được gọi
là phần bù cộng tính đối với N trong M nếu:
i) NN' M,
ii) N' là module tối tiểu có tính chất NN' M
1.5.2 Định nghĩa
Cho N là module con của Rmodule M Module con N' của M được gọi
là phần bù theo giao (hay bù) nếu:
i) N N'0;
ii) N' là module con tối đại có tính chất N N'0
1.5.3 Mệnh đề
Giả sử N P, là hai module con của M Khi đó M N P khi và chỉ khi P
đồng thời là phần bù cộng tính và là phần bù theo giao của N trong M
1.6 Module hữu hạn sinh, module hữu hạn đối sinh
1.6.1 Định nghĩa Cho M I là một họ tùy ý các module con của Rmodule
M chỉ số hóa bởi I
Trang 17Cho I là tập khác rỗng và M Ilà họ tùy ý các module con của
Rmodule M chỉ số hóa bởi I Khi đó:
là các Rmodule con của M
ii) Nếu họ M I lồng nhau thì
S được gọi là tập sinh hay hệ sinh của module S Nếu S M thì ta nói
S là một hệ sinh của M hay M được sinh bởi S
Nếu S không chứa thực sự một hệ sinh của M thì S được gọi là hệ sinh cực tiểu của M Nếu M có một hệ sinh hữu hạn thì M được gọi là một module hữu
hạn sinh Giả sử Sx x1 , 2 , ,x n thì
1
n
i i i i
Cho Rmodule M hữu hạn sinh khi và chỉ khi đối với mỗi tập M i i I
các module con của M ,với I là tập chỉ số hóa, thỏa mãn:
Trang 18Cho N là module con của Rmodule M N được gọi là module tối đại nếu
NM và N không chứa trong module con thực sự nào của M
Giả sử f M: RN R là một toàn cấu
1) Nếu B là một module con tối đại của N R thì 1
f B là một module con tối đại của M R
2) Nếu A là một module con tối đại của M R và Kerf A thì f A là một module con tối đại của N R
Trang 191.7.2 Định nghĩa
Nếu Rmodule M có một hệ sinh S nào đó độc lập tuyến tính thì M được
gọi là module tự do Khi đó S gọi là một cơ sở của M
Ví dụ 1 Vành R có đơn vị là module tự do trên chính nó với cơ sở là 1
2 Mỗi không gian vector trên trường K đều là K-module tự do vì nó luôn
Trang 2020
1.8 Module con cốt yếu, module con đối cốt yếu
1.8.1 Định nghĩa
Module con N của M được gọi là module con cốt yếu (hay lớn) trong M
nếu với mỗi module N' 0 của M ta luôn có N N'0 (hay N N'0 khi
' 0
N ) Khi đó M được gọi là mở rộng cốt yếu của N Kí hiệu N*M
Ví dụ
1 Cho M là Rmodule Ta luôn có M *M
2 Với -module mỗi module khác 0 trong đều cốt yếu vì với
a b ta đều có 0aba b
1.8.2 Mệnh đề Cho M M, ' là hai module Khi đó:
i) Nếu trong module M có các dãy module con N P K thì N *M kéo theo P*K
ii) Nếu N i*M, 1 i n thì
1
*
n i i
iii) Nếu :M M' là đồng cấu module và P*M' thì 1
Trang 21 là cốt yếu trong M
1.8.3 Định nghĩa
Module con N của module M được gọi là đối cốt yếu (hay bé) nếu với
module N' M ta đều có NN' M (hay NN' M kéo theo NM)
Kí hiệu 0
N M
Ví dụ: 1 Với mỗi M là Rmodule ta đều có *
0 M
2 Trong chỉ có 0 là module con đối cốt yếu
1.8.4 Mệnh đề Cho M M, ' là hai module Khi đó:
i) Nếu trong module M có các dãy module con N P K thì P0 K kéo theo 0
2 3 n
NN N N M Bây giờ, giả sử A là module con của
M sao cho N1N A M Khi đó, do 0
Trang 2222
iii) Giả sử N A M' với A là module con của M' Ta chứng tỏ
1
Nếu K là module con tối đại trong M và aK thì aR K M bởi vậy aR
không là đối cốt yếu trong M
Chiều ngược lại, ta sử dụng bổ đề Zorn để chứng minh
Đặt S là tập tất cả các module con B của M , BM sao cho aR B M
S B BM aR B M
Tập S vì aR không là cốt yếu Giả sử là một dây truyền trong S
(theo quan hệ bao hàm) Khi đó dễ thấy B0 B B, là cận trên của Ta chứng
tỏ B0 M muốn vậy ta cần chỉ ra aB0.Thật vây, nếu aB0 thì aB với B nào
đó thuộc Khi đó aRB và vì vậy M aR B B, trái với giả thiết BM Bởi vậy aB0
Mặt khác, hiển nhiên B0aRM, nghĩa là B0S Khi đó theo bổ đề Zorn trong S có phần tử tối đại K
Ta chứng tỏ K là module tối đại trong M Thật vậy, giả sử có module con
E của M sao cho KE và KE Khi đó E không thuộc S Đồng thời,
Trang 2323
M aR K aR E MaR E M Bởi vậy EM, chứng tỏ K là module con tối đại trong M
1.9 Module xạ ảnh, module nội xạ
1.9.1 Định nghĩa
Một Rmodule M được gọi là xạ ảnh nếu với mọi đồng cấu f :M P,
và mọi toàn cấu g N: P các Rmodule đều tồn tại đồng cấu h M: N sao cho
gh f nghĩa là biểu đồ giao hoán sau:
h NM sao cho hg f nghĩa là có biểu đồ giao hoán sau:
1.10 Module Noether, module Artin
Trang 24ii) N và M N/ là module Noether
iii) Mọi chuỗi tăng N1N2 N3 những module con của M đều dừng
ii) N và M N/ là module Artin
iii) Mọi chuỗi giảm N1N2 N3 những module con của M đều dừng
Trang 25M là Rmodule bất khả quy khi và chỉ khi M 0 và M là module xiclic
và mọi phần tử khác không của M đều là phần tử sinh
Trang 2626
Vậy mọi phần tử bất kì khác không trong M đều là phần tử sinh
Giả sử M 0, gọi N 0 là module con của M , vì N 0 nên giả sử
0 n N Rõ ràng nRnr rRN do N là module Vì nN nên nM theo giả thiết M là module xiclic sinh bởi mọi phần tử khác không thuộc M suy ra
Giả sử M là R-module bất khả quy Ta chứng minh tồn tại ideal phải tối đại
A của R sao cho M đẳng cấu với R-module R A/ Vì M là Rmodule bất khả quy nên M là R-module xiclic suy ra x M x: 0 để M x
Xét tương ứng f : RM được định nghĩa bởi f a xa, a R Giả sử ,
a bR và ab xaxb f a f b vậy f là ánh xạ Với bất kì a b, R ta có: f a b x a b xaxb f a f b và f a b x a b xa b f a b .vậy f là đồng cấu Dễ thấy f là toàn cấu Thật vậy, với mỗi mM vì M x
nên a R xa: m hay f a m Theo hệ quả 1.2.6 ta có R Kerf/ M
Mặt khác giả sử R' là ideal của R sao cho Kerf R'R suy ra f R ' là module con của M Do M là module bất khả quy nên hoặc f R ' 0 hoặc
'
f R M
• Nếu f R ' 0thì R'Kerf R'Kerf
Trang 27Giả sử tồn tại ideal tối đại A của R sao cho M R A/ Khi đó:
Vì R A/ M nên tồn tại R-đẳng cấu f M: R A/ Giả sử M' 0 là module con của M thì f M ' là module con của R A/ , suy ra tồn tại R' là module con của R sao cho f M ' R A'/ Do M' 0 nên f M ' 0 R A'/ 0 R' A
Ta có R' là module con của R nên R' là ideal của vành R Mà A là ideal tối đại của R R' R f M ' R A/ Vì f là đẳng cấu nên M' M vậy M là
Nếu là module bất khả quy, gọi 0 r R khi đó r 0 là module con của R
do R bất khả quy nên r R, hơn nữa ta có 1 R nên r' R rr: ' 1 do đó r' là phần tử nghịch đảo của r trong R Vậy R là vành chia
Giờ giả sử R là vành chia Gọi A 0 là Rmodule con của R và lấy aA,
rõ ràng aR mà R chia được nên a' R sao cho a a ' 1 vì A là module con nên
1 a a ' A Với bất kì rR ta có rr.1 A suy ra RA, như vậy AR Hơn nữa 1 R nên R 0 hay RR 0 Vậy R là module bất khả quy ■ 2.1.5 Mệnh đề
Giả sử M là Rmodule và N là module con bất khả quy của M Khi đó nếu N' là module con của M và NN' 0 thì NN'
Trang 2828
Chứng minh
Rõ ràng 0 N N'N Với bất kì x y, N N' và a b, R ta có x y, N
và x y, N' Vì N và N' là các module con của M nên ax by N và
ax by N' suy ra ax by N N' Do đó N N' là module con của N Vì N
là module bất khả quy nên NN N' Mà N N'N' nên NN' ■
x Vậy NP/PN/ 0 N ■
2.2 Đồng cấu các module bất khả quy
Để thuận tiện cho cách viết, Trong mục 2.2 này các đồng cấu module trái được viết ở bên phải của tạo ảnh, còn các đồng cấu module phải vẫn được viết ở bên trái tạo ảnh
Trang 29Dễ thấy với : M M định nghĩa là x 0, với mọi xM ta có:
x f x f x f nên là phần tử trung hòa của
Hom R M M, ,
Bên cạnh đó f định nghĩa bởi x f x f là phần tử đối của f
trong Hom RM M, ,
Trang 30 Như vậy Hom RM M,
Ta lại có x M1:M M định nghĩa bởi x M1 x, x M là phần tử đơn vị của Hom RM M, Vì vậy Hom RM M, là vành có đơn vị ■
2.2.3 Mệnh đề
Nếu M là Rmodule phải (tương ứng, trái) thì M là Hom RM M, module
trái (tương ứng, phải)
Chứng minh:
• Giả sử M là Rmodule phải thì M, là nhóm giao hoán
Với f Hom RM M, , xM ta định nghĩa phép nhân f x bởi f x Khi
đó với bất kì f g, Hom RM M, và x y, M , ta có:
f g x f g x f x g x f x g x;
Và f xy f x y f x f y f x f y;
Và fg x fg x f g x f g x