Mặt khác, tổchức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọngtrong việc điều hành ,chỉ đạo sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thi trờng theo định hớng XHCN
Trang 1Lời mở đầu
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trong nhất trong quản lý kinh tế mỗinhà đầu t hay một cơ sở kinh doanh cần phảI dựa vào công tác kế toán để biết tìnhhình và kết quả kinh doanh
Hiện nay nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ xang nềnkinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc công tác quản lý đang đứng trớc yêucầu và nội dung quản lý có tíh chất mới mẻ,đa dạng và không ít phức tạp Là mộtcông cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đốitợng khác nhau bên trong cũng nh bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toáncũng trải qua những trảI biến sâu sắc phù hợp với thực trạng nền kinh tế việc thựchiện tốt hay không tốt đều ảnh hởng đến chất lợng và hiệu quả của công tác quản
lý
Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu nhiều phần hành giữa chung có mốiquan hệ gắn bó với nhau,tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả Mặt khác, tổchức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan trọngtrong việc điều hành ,chỉ đạo sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thi trờng theo định hớng XHCN có sự điều tiết vĩ mô của nhànớc Chính sách đa phơng hóa các quan hệ đối ngoại ,một mặt tạo tiền đề cho nềnkinh tế nớc ta phát triển ,mặtkhác cũng xó nhiều thách thức và áp lực cho các doanhnghiệp tham gia thị trờng Để có thể đứng vững và cạnh tranh đơc trên thị trờng ,cácdoanh nghiệp phải tạo ra đợc uy tín đối với các công nhân viên trong công ty cũng
nh khách hàng và chất lợng cho sản phẩm
Cũng giống nh các công ty sản xuất về bao bì nói chung ,công ty TNHH sảnxuất và thơng mại bao bì Hải Âu nói riêng để phát triển lâu dài và ổn định ,công tyluôn sản xuất sản phẩm có chất lợng để tạo lòng tin với ngời tiêu dùng
Qua quá trình học tập em đợc các thầy cô truyền đạt lý thuyết ,các phơng pháptrình tự hạch toán tổng hợp kiểm kê và đánh giá nhiệm vụ cũng nh đạo đức nghềnghiệp những kiến thức đó là nền tảng ,là kim chỉ nam cho quá trình đi thực tập củaem.Trong quá trình đi thực tập tại công ty TNHH sản xuất và thơng mại bao bì Hải
Âu em đã tìm hiểu đợc đôi chút, về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng ,lế toán vật liệu CCDC, kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn, kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm của công ty
Báo cáo thực tập của em gồm :
Phần 1: tình hình chung của công ty Phần2: tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn 1:kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng 2: kế toán vật liệu CCDC
3: kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn
Trang 24: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Phần 3 : Nhận xét và kiến nghị
Phần 4 : Nhận xét và xác nhận của đơn vị thực tập Phần 5 : Nhận xét của giáo viên chấm
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng bản thân còn hạn chế nên bản báo cáokhông tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong đơc sự đóng góp của thầy cô để bàibáo cáo của em hoàn thiện hơn
Qua bài viết này em xin cảm ơn sự giúp đở tận tình của cô Nguy ễn Thị Linh
cùng các cán bộ của phòng kế toán tài vụ để em hoàn thành bản báo cáo này
SV: Trịnh Thị H ờng 2 Lớp KX08.2
Trang 3Phần 1 : tìm hiểu chung về công ty
1 Đặc điểm tình hình chung của công ty.
1.1:vị trí của công ty TNHH sản xuất và thơng mại bao bì Hải Âu trong nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị tờng với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh
tế đã mở ra cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn thách thức cần giảI quyết ,đồngthời nhiều cơ hội để vơn lên tự khẳng định mình Là một doanh nghiệp t nhân công
ty đã khẳng định vị trí của mình bằng việc “luôn duy trì và nâng cao chất lợng sảnphẩm ,tìm hiểu và mở rộng thị trờng cũng nh từng bớc nâng cao trình độ tay nghềcủa đội ngũ công nhân viên
Trong vài năm gần đây ,công ty đã có sự phát triển vợt bậc trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Năm 2005 khi công ty bắt đầu hoạt động cũng xó gặp nhiều khókhăn về việc tìm kiếm thị trờng ,khách hàng cũng nh tìm kiếm lợi nhuận nhngnhững năm về sau công ty đã tìm kiếm đợc những khách hàng quen thuộc bắt đầulàm ăn có lãi ,dần dần nâng cao lợi nhuận thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh
và nâng cao đời sống của ngời lao động Đây là yếu tố quan trọng giúp cho ngời lao
động yên tâm sản xuất kinh doanh và gắn bó với công ty.Đó cũng là động lực giúpcho công ty có khả năng phát triển trong tơng lai do có nguồn lao động dồi dào
1.2: Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty đợc xây dựng năm 2004 và đi vào hoạt động năm 2005 công ty hoạt
động theo chế độ kế toán 48
Tên cơ quan: công ty TNHH sản xuất và thơng mại bao bì Hải Âu
Địa chỉ: thôn Huỳnh Cung-xã Tam Hiệp-huyện Thanh Trì-TP Hà Nội
Điện thoại: 0436472464
Trong 6 năm qua với sự quản lý sản xuất của cán bộ lãnh đạo trong công ty và
sự nhiệt tình của cán bộ công nhân viên đã đa công ty ngày một phát triển ,đáp ứng
đợc nhu cầu của con ngời Công ty ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đời sốngcông nhân đợc nâng cao.Việc thực hiện các kế hoạch đề tài của công ty luôn đạt kếtquả tốt nâng cao hiệu quả sản xuất đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc và
địa phơng
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng công ty đã tích cực kiện toàn bộ máy quản
lý ,tìm kiếm đối tác.Nhờ vậy công đã có những khởi sắc tốt đẹp qua đó làm chocông ty có đợc lợi nhuận đáng kể đợc thể hiện nh sau
_Số lợng lao động hiện có bình quân :60 ngời
_thu nhập bình quân trên một ngời ớc tính hằng năm :26 000 000 đ
_ớc tính doanh thu bình quân hàng năm :19 000 000 000 đ
_ lợi nhuận bình quân ớc tính hằng năm :9 000 000 000đ
1.3: Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại bao bì Hải Âu đợc thành lập với chứcnăng chính là sản xuất in ấn bao bì các loại
Trang 4Công ty có trách nhiệm:
_Sản xuất kinh doanh đúng nghành nghề đăng ký và mục đích thành lập
_ Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao
_Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nớc
_Thực hiện phân phối theo lao đọng và không ngừng chăm lo ,cảI thiện đời sốngvật chất và tinh thần ,bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hóa ,khoa học kĩ thuật vàchuyên môn cho cán bộ công nhân viên
_Bảo vệ doanh nghiệp ,bảo vệ sản xuất ,bảo vệ môi trờng ,giữ gìn an ninh chính trịtrật tự an toàn xã hội làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
1.4: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1: sơ đồ bộ máy của công ty
SV: Trịnh Thị H ờng 4 Lớp KX08.2
Trang 51.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
+Giám đốc công ty :
Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trớc phápluật giám đốc là ngời thực hiện lãnh đạo và điều hành trực tiếp các phòng ban vàphân xởng Đồng thời giám đốc cũng là ngời chịu trách nhiệm kí xác nhận vào cácloại phiếu thu ,phiếu chi ,các bản hợp đồng và các báo cáo tài chính (bảng cân đối
kế toán ,báo cáo két quả kinh doanh,báo cáo lu chuyển tiền tệ )
Phòng tổ chức lao
động
Kế toán tài vụ
Phòng Chất l- ợng
Phòng hành chính
Phòng cơ
địên
Phòng bảo vệ
Tổ cắt
dán
Tổ phức hợp
Tổ gấp
Trang 6Là ngời dới quyền giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động củacông ty theo phân công của giám đốc
Đồng thời phó giám đốc là ngời thay mặt giám đốc ký vào các hợp đồng giấy tờ
lu thông và một số giấy tờ khác và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật vềnhiệm vụ đợc phân công
-Phân bổ kế hoạch tháng quý cho các đơn vị
-Điều độ sản xuất ,phối hợp sản xuất của các đơn vị thực hiện kế hoạch đạt hiệuquả cao nhất
-Khai thác ,tiếp nhận quản lý cấp phát vật t nguyên phụ liệu chính xác kịp thờiphục vụ sản xuất
-Tổ chức tốt việc tiêu thụ ,giao bán hàng sản xuất và các dịch vụ khác
-Lập báo cáo thống kê kế hoạch quy định
-Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chuwownh trình công nghệ sản xuất các loại sảnphẩm
_xây dựng và chỉ đạo thực hiện chơng trình nghiên cứu sáng kiến cảI tiến kĩthuật, hợp lý hóa sản xuất phát triển khoa học công nghệ
_xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật ,chất lợng sản phẩm ,xây dựng định mức kinh tế kỹthuật tổ chức kiểm tra và quản lý chất lợng sản phẩm
SV: Trịnh Thị H ờng 6 Lớp KX08.2
Trang 7phòng cũng có một ngời chuyên ký xác nhận vào bảng thanh toán lơng và tính các
+Phòng kế toán
Là cơ quan tham mu và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán cho giam
đốc,kiểm soát và chịu trách nhiệm về toàn bộ những hoạt động của công ty có liênquan đến việc tạo nguồn và sử dụng có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu về vốn củahoạt động sản xuất kinh doanh
Cùng với các bộ phận chức năng và phân xởng,phòng kế toán lập ra các địnhmức vật t kỹ thuật,xây dựng đơn giá tiền lơng,đơn giá sản phẩm…ngoài ra phòngngoài ra phòngcòn phảI căn cứ vào số liệu báo lên từ phân xởng và phòng kế hoạch để tính giáthành công xởng và giá thành toàn doanh nghiệp
1.5:Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những đặc điểm trong sản xuất bao bì để đảm bảo sản xuất liên tục
và chất lợng cao ,quá trình sản xuất bao bì đợc chia làm hai quá trình: quá trìnhchuẩn bị sản xuất và quá trình sản xuất chính
*Quá trình chuẩn bị sản xuất là nhiệm vụ tính toán cân đối chuẩn bị tất cả các điềukiện về vật t,chuẩn bị về kỹ thuật làm cơ sở cho quá trình sản xuất chính
* Quá trình sản xuất là sự tổ chức thực hiện,bám sát tiêu chuẩn kỹ thuật,các chỉtiêu định mức kinh tế_xã hội, xây dựng các phơng pháp để tổ chức sản xuất
Quá trình sản xuất bao bì đợc chia thành các công đoạn:
_ Đối với sản phảm ghép: gồm 4 công đoạn
+ Nhập màng Trung Quốc ,in
+Công đoạn ghép(phức hợp)
+Công đoạn gấp lng
+ Công đoạn cắt dán
Trang 8_ Đối với sản phẩm không ghép :gồn 5 công đoạn.
+Công đoạn thổi từ hạt nhựa
+ Công đoạn màng ống
+ Công đoạn in
+ Công đoạn gối hông
+ Công đoạn cắt dán
Các công đoạn này liên kết chạt chẽ với nhau,năng suất chất lợng cả mỗi công
đoạn đều có ảnh hởng trực tiếp đến nhau
Quá quá trình sản xuất thì họ có thể biết đợc vị trí và ảnh hởng của nó đối vớinăng suất,chất lợng sản phẩm của toàn đơn vị mà từ đó phấn đấu vơn lên
1.6: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
1.6.1 Sơ đồ tổ chúc bộ máy kế toán.
1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của từng ngời trong bộ máy kế toán.
_ Kế toán trởng chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tổ chứcsản xuất và yêu cầu quản lý công ty.Là ngời điều hành công việc chung bộ máy kếtoán đồng thời kiểm kê kế toán theo dõi tình hình tăng giảm,trích khấu hao TSCĐ
và tình hình tăng giảm giá trị công cụ dụng cụ,phân bổ giá trị CCDC xuất dùng vàochi phí Kế toán trởng là ngời lập các chứng từ ghi sổ vào cuối mỗi quý thông quacác bảng tổng hợp và chi tiết các thành viên trong bộ máy kế toán,chịu trách nhiệm
về các báo cáo kế toán đã lập Đồng thời kế toán trởng là ngời phổ biến các chế độthể lệ tài chính mới cho các kế toán viên trong bộ máy kế toán chịu trách nhiệmkiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ ,bảo vệ tài sản vật t tiền vốn cho công ty _ Kế toán tổng hợp: Là ngời có nhiệm vụ theo dõi quản lý và xây dựng các báocáo tổng hợp liên quan đến phần tiền lơng,các khoản trích theo lơng,kế toán vật
DT và thuế
KT thanh toán
TM và tạm ứng
KT tập hợp chi phí
và tính giá
Thủ quỹ
8
Trang 9liệu, CCDC, kế toán TSCĐ và đầu t dài hạn, kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm.
_ Kế toán doanh thu và thuế:có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trảkhách hàng,các dịch vụ đã đợc phục vụ cùng với các khoản ứng trớc và trả trớc chokhách hàng Đồng thời theo dõi các khoản thuế phải nộp cho nhà nớc, theo dõi quản
lý và phản ánh kịp thời và đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất của công ty
_ Kế toán thanh toán tiền mặt và tạm ứng: là ngời chịu trách nhiệm thanh toánbằng tiền mặt cho các nhu cầu về thanh toán của công ty,có nhiệm vụ đốichiếu ,theo dõi tiền lơng phảI trả căn cứ vào bảng tiền lơng do phòng tổ chức lao
động và tiền lơng tính ra dựa trên các bảng chấm công của quản đốc phân ởng.Đồng thời với việc theo dõi các khoản thanh toán bằng tiền mặt,kế toán còntheo dõi các khoản tạm ứng và thanh toán tạm ứng
_ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:là ngời có nhiệm vụ theo dõi và hạchtoán tổng hợp các khoản chi phí để tính giá thành sản phẩm Cụ thể kế toán tổnghợp các khoản chi phí sản xuất,xác định đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tínhgiá thành,hớng dẫn các bộ phận có liên quan lập và luân chuyển các chứng từ chiphí cho phù hợp với các đối tợng hạch toán Xác định tiêu thức phân bổ để phân bổchi phí tính giá thành sản phẩm
_ Thủ quỹ : là ngời chịu trách nhiệm quản lý và giữ tiền mặt thu chi tiền,sau khi
đã kiểm tra và thấy rõ các chứng từ đã có đầy đủ điều kiện để thanh toán Thủ quỹ
là ngời có liên quan chặt chẽ với kế toán tiền mặt
Măc dù chia bộ máy kế toán theo các phần hành riêng nhng giữ các phần hành đều
có liên quan chặt chẽ và có tác động qua lại với nhau
1.7 Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng.
Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và
Trang 102.Những thuận lợi,khó khăn chủ yếu ảnh hởng đến công tác kế toán của công ty trong giai đoạn hiện nay.
2.1.Thuận lợi.
Công ty TNHH sản xuất và thơng mại bao bì Hải Âu có những thuận lợi nhất
định đó là sự nỗ lực đồng lòng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong côngty.Nắm bắt thụ trờng một cách nhanh nhạy để mua đợc nguyên vật liệu chất lợngcao với giá rẻ,chất lợng tốt để cho ra đời sản phẩm có chất lợng tốt nhất Công tycũng xó máy móc thiết bị có chất lợng cao và cũng tạo đợc lòng tin với nhiều đốitác
2.2.Khó khăn
Bên cạnh đó ,công ty cũng gặp phải khó khăn rất lớn Là một doanh nghiệp tnhân trong nền kinh té thị trờng hiện nay với tốc độ cạnh tranh khốc liệt cũng gâynhững ảnh hởng đối với công ty.Diện tích sản xuất của công ty vẫn còn nhỏ hẹp cha
mở rộng thêm đợc
Phần 2: nghiệp vụ chuyên môn
1.kế toán lao động tiền lơng
1.1 ý nghĩa kế toán lao động tiền lơng.
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất xã hội mà ngời lao động
đợc sử dụng để bù đắp hoạt động của mình trong quá trình sản xuất (tái sản xuấtsức lao động) Tiền lơng là phần mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động theo thờigian,theo khối lợng công việc hoàn thành mà ngời lao động đã góp phần vào quátrình sản xất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngời lao động muốn biết sức lao động mà mình bỏ ra có đợc bù đắp xứng đánghay không? Doanh nghiệp có thực hiện đầy đủ chế độ tiền lơng theo đúng quy địnhcủa nhà nớc hay không ?
SV: Trịnh Thị H ờng 10 Lớp KX08.2
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 11Việc hạch toán chính xác tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công táchạch toán chi phí sản xuất và tính đúng giá thành của sản phẩm giúp doanh nghiệpthúc đẩy quá trình sản xuất và quản lý tăng năng xuất đảm bảo quyền lợi lao độngtrong công ty.
1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lơng tại doanh nghiệp
Bảng chấm công đợc lập hàng tháng cho từng phân xởng , từng phòng, từng
bộ phận công tác.Cuối tháng bảng chấm công chuyển lên cho phòng tổ chức hànhchính Tại đây kế toán tính lơng và các khoản khác cho ngời lao động và ghi vàobảng thanh toán lơng ,tổ phòng ban kế toán lập bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp
từ đó vào các nhật ký chứng từ và các sổ liên quan
NKCT số 1.2.7 các TK 334, 338Sổ chi tiếtBảng kê số 4,5
Sổ cáo TK 334, 338
Trang 12Phụ Ngày công chế độ(26 ngày)
Cách tính lơng thời gian tại công ty:
Lơng Hệ số lơng * mức lơng tối thiểu * số ngày làm việc thực tế
=
thời gian Số ngày làm việc theo chế độ
Lơng tối thiểu là: 650,000 đ/ngời/tháng
1.3.2 Các khoản phụ cấp có tính chất lơng
Ngoài tiền lơng ra công nhân còn đợc hởng các khoản phụ cấp nh:
- Phụ cấp làm đêm, thêm ca, thêm giờ
- Phụ cấp trách nhiệm, thâm niên, độc hại
- Phụ cấp cho ngời làm công tác khoa học,kỹ thuật
- Phụ cấp học nghề, tập sự
Phụ cấp trách nhiệm đợc áp dụng với những thành viên làm công việc đòi hỏitrách nhiệm cao nh giám đốc, phó giám đốc, trởng phòng
Phụ cấp trách nhiệm = lơng tối thiểu * tỷ lệ phụ cấp
Tỷ lệ phụ cấp trách nhiệm có 6 mức sau:
Hệ số phụ cấp có 4 mức sau;
Nếu thâm niên làm việc từ 1 đến 5 năm hệ số :0.1
Trang 13Tiền lơng chính: là phần tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làmnhiệm vụ chính bao gồm: tiền lơng sản phâm, lơng thời gian và các khoản phụ cấp
Lơng cơ bản = lơng tối thiểu* hệ số lơng
Tổng hệ số lơng của toàn bộ công nhân trong công ty là 417.9 do vậy,tổng lơngcơ bản bằng 650 000*417.9= 271 635 000(đ)
1.3.4 các khoản khấu trừ lơng.
Các khoản khấu trừ lơng gồm:tạm ứng,BHXH,BHYT
Tạm ứng: là số tiền mà công nhân viên đợc nhận một lần vào ngày 15, 16 hàngtháng và số tiền tạm ứng là cố định dựa trên mức lơng cơ bản của từng công nhânviên
BHXH, BHYT:là số tiền công nhân viên nộp hàng tháng vào quỹBHXH,BHYT,và đợc trừ vào lơng theo tỉ lệ lần lợt là 5%,1%,lơng cơ bản
Nh vậy :
Số tiền lơng thực lĩnh =tiền lơng+ các khoản phụ cấp - các khoản khấu trừ
l-ơng
1.4.Tổ chức kế toán lao động tiền lơng tại công ty TNHH sản xuất và
th-ơng mai bao bì Hải Âu.
Hàng ngày, quản lý phân xởng và trởng các bộ phận chấm công cho các cán
bộ công nhân viên vào bảng chấm công
Bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công làm việc thực tế ,ngày nghỉ việccủa từng ngời lao động từ đó căn cứ tính lơng phải trả cho công nhân viên lập bảngthanh toán lơng cho từng bộ phận và cho toàn doanh nghiệp Mỗi một bộ phận,( phân xởng,phòng ban) lập một bảng chấm công,mỗi một ngời đợc ghi một dòng,hàng ngày chấm công vào bảng theo quy định.Cuối tháng các bộ phận chuyển bảngchấm công lên phòng kế toán để kế toán tiền lơng tính lơng cho từng ngời.thanhHải có 24 công sản phẩm ,2 công họp, số công phép là 0
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công của tổ phức hợp ,phòng kế toán gửilên kế toán tiến hành tính lơng cho từng CNV và lập bảng thanh toán lơng tổ phứchợp,phòng kế toán Trong bảng thanh toán lơng tổ phức hợp kế toán đã tính lơngcủa anh Nguyễn Thanh Hải nh sau
+ Tính lơng sản phẩm
Số công quy đổi của anh Hải: 24*3.26= 78.24
Trang 14Tổng số công quy đổi của phân xởng là:695.7
+các khoản phụ cấp
Anh Hải là tổ trởng nên đợc hởng phụ cấp trách nhiệm 0.2, phụ cấp độc hại là0.4 nên mức phụ cấp là:
Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lơng của tổ phức hợp, phòng
kế toán kế toán lập bảng thanh toán lơng toàn doanh nghiệp Bảng này đợc lập vớimỗi phân xởng,bộ phạn đợc ghi 1 dòng kế toán tiền lơng lấy dòng tổng cộng củabảng thanh toán lơng từng bộ phận để ghi đầy đủ các tiêu thức ở bảng thanh toán l-
ơng toàn doanh nghiệp cuối mỗi tháng kế toán tiền lơng chuyển bảng thanh toán
l-ơng toàn doanh nghiệp cho kế toán trởng xét sau đó kế toán trởng chuyển lên chogiám đốc ký,duyệt Cuối cùng kế toán tiến hành việc thanh toán lơng cho CNVtrong công ty
Việc thanh toán lơng của doanh nghiệp đợc chia làm 2 lần
Lần 1:tạm ứng lơng cho CNV vào ngày 15,16 hàng tháng
Lần 2: thanh toán lơng cho CNV vào ngày 5,6 tháng sau
Sau khi tính lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động kế toán tiếnhành việc trả lốt lơng cho ngời lao động tiền lơng đợc trả tận tay ngời lao động vàngời lao động phải ký nhận vào bảng thanh toán lơng
SV: Trịnh Thị H ờng 14 Lớp KX08.2
Trang 17C«ng ty TNHH SX&TM bao b× H¶i ¢u
Trang 18C«ng ty TNHH SX&TM bao b× H¶i ¢u
Trang 19C«ng ty TNHH SX&TM bao b× H¶i ¢u
B¶ng thanh to¸n l¬ng toµn doanh nghiÖp
Trang 20Từ bảng thanh toán lơng của phân xởng, bộ phận và bảng thanh toán
l-ơng toàn doanh nghiệp kế toán lập bảng phân bổ số 1(bảng phân bổ tiền ll-ơng
và bảo hiểm xã hội) Bảng này đợc lập nh sau:
Lơng chính= lơng thời gian + lơng sản phẩm + các khoản phụ cấp Lơng phụ= lơng học, họp
Cột TK338
Dòng TK 622,627,642
Số liệu để ghi vào cột TK 3382, 3383, 3384 là tổng số tiền lơng cơbản tơng ứng của từng bộ phận, phân xởng nhân với tỷ lệ quy định lần lợt là:2%, 15%, 2% ghi vào cột phù hợp
Dòng TK 334: số khấu hao 5% BHXH là 11446730 và 1% BHYT
là 2220534
SV: Trịnh Thị H ờng 20 Lớp KX08.2
Trang 21C«ng ty TNHH SX&TM bao b× H¶i ¢u
Trang 22Sau khi lập bảng phân bổ số 1, số liệu phần ghi có TK 334,nợ cácTK622, 627, 642 đợc dùng để ghi vào bảng kê số 4 “Tập hợp chi phí sảnxuất” sau đó vào NKCT số 7 “ Tập hợp CPSXKD toàn doanh nghiệp”
Số liệu ở NKCT số 7 đợc dùng để ghi sổ cáI TK 334, phần tổng phátsinh có TK 334 số tiền là: 13667264 đ ở bảng phân bổ số 1
Ngoài ra khi thanh toán lơng cho ngời lao động bằng tiền mặt căn cứvào chứng từ kế toán lập NKCT số 1 “Ghi có TK 111” Tổng số tiền cột có
TK 111, nợ TK 334 trên NKCT số 1 đợc ghi vào sổ cái TK 334
Cụ thể:
Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Ngày 05/10 xuất tiền mặt thanh toán lơng kỳ 2 tháng 9 cho CNV:540000000đ
2 Ngày 15/10 xuất tiền mặt chi tạm ứng lơng kỳ 1 tháng 10 cho CNV:
Công ty TNHH SX&TM bao bì Hải Âu
Nhật ký chứng từ số 1
Tháng 10 năm 2009
ĐVT: đồngSTT Ngày
Trang 23Số d đầu năm
356000000
ĐVT: đồngGhi có các TK đối ứng,nợ TK
này
11
Tháng 12
Trang 24Sè d cuèi th¸ng 10= SD cuèi th¸ng 9 + tæng ph¸t sinh cã – tæng ph¸t
øng, nî TK nµy
Th¸ng
Th¸ng 9
Th¸ng10
Th¸ng11
Trang 252 kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
2.2.phơng pháp tính giá nhập xuất NVL,CCDC
+ giá nhập kho
Vật t của công ty nhập kho chỉ từ nguồn mua ngoài nh : chỉ khâu bao ,công
ty tính giá vật liệu ,CCDC theo giá thc tế, giá gốc do công ty tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ nên khi nhập kho vật t giá đẻ ghi sổ là giá gốc trênhóa đơn (giá không thuế VAT) + chi phí thu mua
Giá vật liệu nhập kho =giá ghi trên hóa đơn +chi phí thu mua vận chuyển –chiết khấu giảm giá (nếu có)
+ giá xuất kho
Do đặc điểm sản xuất của công ty là số lần xuất NVL nhiều lần và liên tục.Công ty đã áp dụng phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ để xác định giá trị của NVL xuất kho
đơn giá bình quân giá trị NVL tồn đk+giá trị NVL nhập Tk
= của loại vật liệu (i) số lợng NVL tồn dk+số lg nhập trong kỳ
Trang 26Chi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángGhi quan hệ đối chiếu Hàng ngày căn cứ vào thẻ kho hóa đơn kế toán ghi phiếu nhập ,xuất kho từ phiếu nhập- xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết NVL-CCDC.Cuối tháng vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn sau dó vào sổ cáI TK152,153 và NKCT số 5,bảng phân bổ số 2
2.4.Tổ chức công tác kế toán NVL,CCDC tại công ty.
Để hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và ghi chép ở phòng kế toán đợc chặt chẽ,công ty áp dụng phơng pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết VL,CCDC
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập –xuất NVL,CCDC ghib số ợng thực xuất vào thẻ khốc liên quan
l-Thủ kho phảI thờng xuyên đối chiếu số lợng NVL,CCDC thực tế với
kho Hàng ngày hoặc định kỳ chuyển thẻ kho lên phòng kế toán
Kế toán mở sổ chi tiết NVL,CCDC cho từng loại vật liệu ,CCDC,tơng ứng với thẻ kho của thủ khotheo dõi về mặt khối lợng ,giá trị vật t nhập –
xuất Khi nhận chứng từ nhập –xuất kế toán phảI kiểm tra chứng từ và ghi vào cột đơn giá ,thành tiền ,phân loại chứng từ sau đó ghi sổ hoặc thẻ chi tiết NVL,CCDC
Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu kế toán lập bảng tổng hợp nhập-xuất –
tồn ,căn cứ vào hóa đơn thanh toán và phiếu nhập kế toán ghi sổ chi tiết số 2 tổng hợp ghi NKCT số 5 và bảng phân bổ số 2
Trang 27Khi mua hàng kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT dể ghi phiếu nhập kho nộp thếu GTGTtheo phơng pháp khấu trừ
Cụ thể: Ngày 10/10/2009 công ty mua NVL của ca hàng Ngọc Thắng theo hóa đơn GTGT do của hàng Ngọc Thắng giao số lợng 300 kg chỉ khâu
HóA ĐƠN GIá TRị GIA TĂNG
Liên 2 (giao cho khách hàng) Số: 01 HĐ/2009:1500
Đơn vị bán hàng:Cả hàng Ngọc Thằng
Địa chỉ: 312 phố Huế –Hoàn Kiếm – Hà Nội
Họ tên ngời mua hàng: Lê Văn Lang
Tên đơn vị: công ty TNHH sản xuất và Thơng mại bao bì HảI Âu
Địa chỉ:Thôn Huỳnh Cung –Xã Tam Hiệp –Huyện Thanh Trì -Hà NộiHình thức thanh toán: trả sau
Số tiền viết bằng chữ : Mời một triệu bảy trăm mời lăm nghìn đồng chẵn Ngời mua hàng KT trởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký, họ tên) ( ký ,họ tên)
Trang 28Sau khi đã mua hàng và hóa đơn thues GTGT mua hàng về tới công ty lập một hội đồng kiểm nghiệm số vật t mua về do vậy căn cứ vào đó phòng kế hoạch tiến hành lập phiếu nhập kho số 20.
Họ và tên ngời giao hàng : Nguyễn Văn Minh
Theo hóa đơn số 05 ngày 10/10/2009 của công ty TNHH sx và tm bao bì Hải
Số tiền viết bằng chữ:Mời triệu sáu trăm lăm mơii nghìn đồng chẵn.
Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) ( ký ,họ tên)
Ngời mua hàng làm thủ tục nhập kho ,chuyển phiếu nhập kho và hóa
đơn cho thủ kho ,thủ kho tiến hành kiểm nhận hàng ,đối chiếu với hóa đơn sau đó ghi số lợng thc nhập vào PNK.Sau khi hàng đã nhập kho ,thủ kho ghi vào thẻ kho sau dó chuyển PNK lên phòng kế toán
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL cho từng loại sản phẩm, đầu tháng phòng kế hoạch vật t lập phiếu lĩnh vật t theo hạn mức cho từng phân xởng, căn cứ vào đó thủ kho viết phiếu xuất kho
Hàng ngày khi có nhu cầu lĩnh vật t bộ phận sản xuất lập giấy lĩnh vật t
đã đợc xét duyệt phòng kinh doanh viết phiếu xuất kho cho ngời lĩnh vật t xuống lĩnh
Mỗi một loại vật t đợc ghi một dòng trong phiếu xuất, phiếu xuất kho
đ-ợc lập thành 3 liên:
Liên 1: Lu cuống tại phòng kinh doanh
Liên 2: Thủ kho sử dụng để ghi vào thẻ kho
Liên 3: giao cho ngời lĩnh vật t
Cụ thể:
SV: Trịnh Thị H ờng 28 Lớp KX08.2
Trang 29Lý do xuÊt : xuÊt cho s¶n xuÊt
XuÊt kho t¹i :C«ng ty
Trang 30Thẻ kho đợc mở cho từng thứ vật t ở từng kho để ghi chép chỉ tiêu số
l-ợng Mỗi PNK,PXK đợc ghi một dòng Cuối ngày thủ kho phảI tính số ll-ợng vật t tồn kho và ghi nay vào cột tồn theo công thức
Tồn kho cuối ngày=tồn kho đàu ngày +nhập trong ngày _xuất trong ngàyCuối tháng thủ kho tổng cộng lợng nhập xuất và xác định lợng tồn kho cuối tháng
Sau khi nhậnđợc phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến
kế toán ghi vào sổ chi tiết Mỗi vật liệu đợc ghi trên một sổ chi tiết vật liệu
t-ơng ứng
Số d cuối tháng =SD đầu tháng + số nhập trong tháng _ số xuất cuối thgCăn xứ vào sổ chi tiết vật liệu kế toán tổng hợp lập bảng N_X_T ,số liệu tổngcộng của mỗi vật t trên sổ chi tiết đợc ghi một dòng trên bảng tổng hợp nhâp-xuất –tồn
SV: Trịnh Thị H ờng 30 Lớp KX08.2