CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM Chương 1: Hành vi con người, con người trong môi trường, cái tôi Tại sao chúng ta lại học môn Hành vi con người HVCN & Môi trường xã hội MTXH Định nghĩa HVCN Ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA XÃ HỘI HỌC – CÔNG TÁC XÃ HỘI – ĐÔNG NAM Á
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
MÔN: HÀNH VI CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
Mục đích
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ xa nắm vững nội dung ôn tập
và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo chương trình đào tạo
Nội dung hướng dẫn
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội dung trọng tâm
của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc
kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa kiến thức và luyện tập
kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra và đề thi, hướng
dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và đáp án, có tính chất
minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 2PHẦN 1 CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Chương 1: Hành vi con người, con người trong môi trường, cái tôi
Tại sao chúng ta lại học môn Hành vi con người (HVCN) & Môi trường xã hội (MTXH)
Định nghĩa HVCN
Phân loại HVCN
Mô tả HVCN
Phương pháp tiếp cận lý thuyết về HVCN
Các lý thuyết chính về HVCN trong CTXH
Các lý thuyết giài thích động cơ HVCN
Con người trong môi trường (pie)
Khái niệm bản thân/CÁI TÔI, KHÁM PHÁ Tôi là ai
Cái tôi của Hutchison (2008)
Chương 2: Những chiều kích của hành vi con người: Con người, môi trường và thời gian
Các chiều kích của HVCN:
o Chiều kích con người
o Chiều kích môi trường
o Chiều kích thời gian
Lý thuyết & nghiên cứu theo cách tiếp cận đa chiều
Chương 3: Các quan điểm lý thuyết đối với hành vi con người
Tám quan điểm đa chiều cho một cách tiếp cận đa chiều
o Quan điểm của xã hội học
Quan điểm hệ thống
Quan điểm xung đột
Quan điểm kiến tạo xã hội
Quan điểm lựa chọn lý trí
o Quan điểm của tâm lý học
Quan điểm tâm động học
Quan điểm phát triển
Quan điểm hành vi xã hội
Quan điểm nhân văn
Trang 3Chương 4: Chiều kích con người sinh học
Hệ thống sinh học như là một phương pháp tiếp cận hòa nhập
Sáu hệ sinh học: hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ miễn dịch, hệ tim mạch, hệ cơ xương khớp, & hệ sinh sản
Chương 5: Lý thuyết phát triển tâm lý xã hội suốt đời của Erik Erikson
Lý thuyết phát triển tâm lý xã hội suốt đời của Erik Erikson
Các lý thuyết khác: Lý thuyết gắn bó, lý thuyết của Havighurst, lý thuyết của Levinson
Chương 6: Lý thuyết sinh thái, lý thuyết hệ thống
Lý thuyết sinh thái
Lý thuyết hệ thống
Trang 4PHẦN 2 CÁCH THỨC ÔN TẬP
Chương 1: Hành vi con người, con người trong môi trường, cái tôi
Tại sao chúng ta lại học môn HVCN
Định nghĩa HVCN
Phân loại HVCN
Mô tả HVCN
Phương pháp tiếp cận lý thuyết về HVCN
Các lý thuyết chính về HVCN trong CTXH
Các lý thuyết giài thích động cơ HVCN
Con người trong môi trường (pie)
Khái niệm bản thân/CÁI TÔI, KHÁM PHÁ Tôi là ai
Cái tôi của Hutchison (2008)
Tóm tắt: Người học sẽ học ở slide bài giảng + bài học Chương 1+ bài giảng của giảng viên trên lớp và các nguồn tài liệu tham khảo trong slide
1 Chúng ta học môn HVCN nhằm mục đích:
Để hiểu người khác, cụ thể hiểu hành vi của người khác
Để xác định như thế nào và tại sao mọi người hành xử theo cách mà họ làm Một hiện tượng phức tạp ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
Các hành vi bị ảnh hưởng bởi các chiều kích/yếu tố như: sinh học, tinh thần, gia đình, cộng đồng, nhóm nhỏ, văn hóa-XH-KT-CT, phong trào xã hội, thái
độ, tình cảm-cảm xúc, giá trị, đạo đức, thẩm quyền, mối quan hệ, thôi miên, thuyết phục và cưỡng chế v.v
2 Định nghĩa: Các nhà khoa học hành vi cho rằng HV con người bao gồm toàn bộ
những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra bên ngoài, mà còn bao gồm cả phạm trù bên trong-tâm trí và nhận thức, trí nhớ, tưởng tượng
Đọc thêm tài liệu về định nghĩa HVCN*:
* Danao, Ines, Hà Thị Thư, and Tiêu Thị Minh Hường (2011) Dự án đào tạo
CTXH tại Việt Nam MOLISA-ULSA-CFSI-ASI-AP-UNICEF 2011 Khoá
đào tạo CTXH cho các nhà quản lý trong lĩnh vực CTXH (CSWA).Mô-đun 2: “Hành vi con người và môi trường xã hội” Hà Nội: tháng 10.2011
* Nguyễn Thị Hồng Nga (2010) Hành vi con người và môi trường xã hội NXB:
Lao động-xã hội
Các loại hành vi:
Hành vi có ý thức >< hành vi vô thức
Hành vi công khai >< hành vi không công khai
Hành vi lý trí ><Hành vi không lý trí
Trang 5Hành vi tự nguyện ><Hành vi không tự nguyện
Hành vi đơn giản >< Hành vi phức tạp
3 Mô tả các hành vi con người
Hành vi con người bị thúc đẩy bởi các động cơ Động cơ là những động lực đứng đằng sau tất cả các hành động của một con người hay sinh vật
Hành vi con người có nhiều nguyên nhân và chịu sự chi phối tác động bởi văn hóa và môi trường họ đang sống
Hành vi con người có thể được thích nghi hoặc thích nghi không tốt Con người là sinh vật xã hội Bất kỳ người nào cũng phụ thuộc vào nhau để tồn tại Con người luôn cần sự tương tác với những người xung quanh
Con người đóng một phần không thể thiếu trong việc tạo ra những kinh nghiệm cuộc sống của chính họ
Cuộc sống của con người là quá trình thay đổi liên tục
Mỗi người là khác nhau nhưng giống nhau
Mỗi cá nhân là một con người độc đáo
4 Tôi là ai –cá nhân học hỏi và xây dựng cái tôi của mình suốt đời, luôn thay đổi qua quá trỉnh xã hội hóa, điều chỉnh phù hợp với môi trường và phản ứng từ những người xung quanh (chú ý trả lời theo những câu hỏi của giảng viên cho trong slide tuần 1)
5 Khái niệm cái tôi: Hình ảnh cái tôi là hình ảnh chủ quan của mỗi người về bản thân mình, nhưng để định hình được hình ảnh chủ quan đó, thì mỗi người lại quan tâm đến việc người khác nhìn nhận và đánh giá mình như thế nào để điều chỉnh cho thích hợp Cái tôi của một người được lớn lên trong quá trình tương tác với người khác và những đánh giá từ người khác (Viện Tâm Lý học, 2014)
6 Xã hội hóa là một tiến trình mà mỗi người tiếp thu, học hỏi các mong đợi, các thói quen, các kỹ năng, các giá trị, các chuẩn mực, các niềm tin, ngôn ngữ,… của xã hội mà
cá nhân đó lớn lên để giúp cá nhân thích ứng với xã hội
7 Quan điểm con người trong môi trường (PIE): là PIE trong mối quan hệ tương tác hỗ tương trong ngoài giữa cá nhân, gia đình, các tổ chức xã hội, cộng đồng, xã hội Môi trường ảnh hưởng lên con người và con người cũng ảnh hưởng ngược lại môi trường
Từ cách nhìn này, con người/cá nhân sẽ gặp vấn đề khi nhu cầu của bản thân họ và nguồn lực trong xã hội (gia đình, cộng đồng, xã hội) không tương thích nhau
8 Tìm hiểu sâu các lý thuyết : Lý thuyết hệ thông, lý thuyết sinh thái, lý thuyết phát triển tâm lý xã hội suốt đời, quan điểm về thế mạnh, lý thuyết phân tâm học của Sigmind Freud, thuyết phát triển tâm lý tính dục, thuyết tương tác biểu tượng, thuyết “Soi gương = The looking-glass self” của Charles H Cooley (1824-1929), thuyết nhân văn
…
9 Cái tôi của Hutchison (2008)-Slide bài giảng
Chương 2: Những chiều kích của hành vi con người: Con người, môi trường và thời gian
Các chiều kích của HVCN:
Trang 6o Chiều kích con người
o Chiều kích môi trường
o Chiều kích thời gian
Lý thuyết & nghiên cứu theo cách tiếp cận đa chiều
Tóm tắt: Đọc và học slide bài giảng + Mô hình phân tích hành vi con người ĐA CHIỀU KÍCH + một số GIẢ ĐỊNH lý thuyết và nghiên cứu về hành vi con người
Khi xem xét, đánh giá, phân tích, lý giải… một hành vì thì phải xem HVCN là một
hiện tượng phức tạp và bị tác động bởi nhiều chiều kích/yếu tố như: sinh học, tâm lý, tâm
lý xã hội, tinh thần, môi trường vật lý, văn hóa, gia đình, nhóm nhỏ, tổ chức chính thức, cộng đồng, thiết chế xã hội và cấu trúc xã hội, phong trào xã hội, v.v Những chiều kích
này đan cài vào nhau một cách phức tạp; vì vậy, đòi hỏi NVXH phải có kiến thức, lý thuyết đa ngành và các phương pháp khoa học để hiểu về HVCN và MTXH
Xem mô hình tiếp cận đa chiều kích: Con người, môi trường, thời gian – slide bài giảng
Chiều kích con người gồm 4 chiều kích:
o Con người sinh học
o Con người tâm lý
o Con người tâm lý xã hội
o Con người tinh thần Chiều kích môi trường gồm 9 chiều kích
o Môi trường vật lý
o Văn hóa
o Các thiết chế xã hội và cấu trúc xã hội
o Gia đình
o Nhóm nhỏ
o Các tổ chức chính thức
o Cộng đồng
o Phong trào xã hội,
o Mối quan hệ cặp đội Chiều kích thời gian
o Xu hướng
o Chu kỳ
o Đột biến
o Thời gian tuyến tính
Trang 7Chương 3: Các quan điểm lý thuyết đối với hành vi con người
Tám quan điểm đa chiều cho một cách tiếp cận đa chiều kích ĐỐI VỚI HVCN
o Quan điểm của xã hội học
Quan điểm hệ thống
Quan điểm xung đột
Quan điểm kiến tạo xã hội
Quan điểm lựa chọn lý trí
o Quan điểm của tâm lý học
Quan điểm tâm động học
Quan điểm phát triển
Quan điểm hành vi xã hội
Quan điểm nhân văn
Tóm tắt: Đọc và học slide bài giảng
Hiểu 8 quan điểm: Hệ thống, xung đột, lựa chọn lý trí, kiến tạo xã hội, phân tâm, phát triển, hành vi xã hội và nhân văn,
Áp dụng kiến thức của 8 quan điểm này vào phân tích các trường hợp điển cứu,
Áp dụng kiến thức của 8 quan điểm này và kết hợp với các kiến thức đã và đang học vào thực hành các qui trình nhận diện, đánh giá, can thiệp và lượng giá
Quan điểm của xã hội học
o Quan điểm hệ thống
Hệ thống gồm các thành viên (bộ phận) liên quan với nhau, hình thành một tổng thể có liên kết
Mỗi bộ phận của hệ thống đều tác động lên tất cả các bộ phận khác và toàn
hệ thống
Tất cả hệ thống đều có hệ thống con
Hệ thống duy trì ranh giới và ranh giới tạo ra những bản sắc riêng
Sự tương tác năng động bên trong, giữa các hệ thống tạo ra sự ổn định và thay đổi, và thậm chí sự thay đổi nhanh chóng
o Quan điểm xung đột
Nhóm và cá nhân cố gắng để thúc đẩy lợi ích của mình lên trên lợi ích của người khác
Trật tự xã hội do nhóm có quyền, thao túng, và kiểm soát của các nhóm không có quyền
Thiếu các cuộc xung đột mở là dấu hiệu của sự khai thác, bóc lột
Thay đổi xã hội bắt nguồn từ xung đột, giai đoạn thay đổi làm gián đoạn khoảng thời gian ổn định lâu dài
Trang 8o Quan điểm lựa chọn lý trí
Con người có lý trí và có mục tiêu
Hành động của cá nhân là dựa vào chọn lựa nào mang lại lợi ích nhất, cũng như con người cố gắng tối đa hóa lợi ích & chi phí tối thiểu
Sự trao đổi có đi có lại là cần thiết trong đời sống xã hội
Quyền lực bắt nguồn từ phân chia, trao đổi tài nguyên không đồng đều
Đọc thêm tài liệu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2010) từ trang 121-122
o Quan điểm kiến tạo xã hội
Thomas & Thomas (1928) cho rằng:
Ý thức con người và ý thức về cái tôi được hình thành thông qua sự tương tác xã hội
Thực tại xã hội được tạo ra khi con người phát triển một cách hiểu biết chung về thế giới của họ thông qua tương tác xã hội,
Tương tác xã hội là có căn cứ trong tập quán ngôn ngữ, cũng như bối cảnh văn hóa và lịch sử
Mọi người có thể thay đổi ý nghĩa trong quá trình tương tác
Quan điểm của tâm lý học
o Quan điểm tâm động học
Cảm xúc có một vị trí trung tâm trong HVCN
Vô thức, ý thức, hoạt động tinh thần đều là động cơ/lực của HVCN Ví dụ: học tập
Kinh nghiệm thời thơ ấu là trung tâm trong việc thể hiện cảm xúc của một
cá nhân, và do đó, trọng tâm của các vấn đề của cuộc sống diễn ra suốt cuộc đời
Cá nhân có thể trở nên quá tải bởi nhu cầu đòi hỏi bên trong và/hoặc bên ngoài
Đọc thêm tài liệu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2010) từ trang101-109
o Quan điểm phát triển
Phát triển con người xảy ra trong những giai đoạn tuổi tác rõ ràng
Mỗi giai đoạn của cuộc đời là khác nhau về chất lượng
Mỗi giai đoạn được xây trên các giai đoạn trước đó
Phát triển con người là một sự tương tác phức tạp bởi các yếu tố
sinh-tâm-xã hội
Di chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn tiếp theo liên quan đến nhiệm
vụ mới và những thay đổi về vị thế và vai trò
Đọc thêm tài liệu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2010) từ trang112-115
o Quan điểm hành vi xã hội
Trang 9 HVCN được học khi con người tương tác với môi trường
Quá trình học tập diễn ra trong các môi trường khác nhau tạo ra sự khác biệt trong HVCN
Tất cả hành vi có thể được định nghĩa & thay đổi
HVCN được học thông qua sự liên kết với các kích thích thuộc môi trường, bằng cách tăng cường hành vi, và bằng cách bắt chước, và bằng các ý nghĩa và kinh nghiệm cá nhân
o Quan điểm nhân văn
Mỗi người đều độc đáo và có giá trị
Mỗi người có trách nhiệm với sự lựa chọn trong giới hạn tự do
Con người luôn có khả năng thay đổi chính bản thân, thậm chí có thể tự
thay đổi nhanh và triệt để
HVCN được thúc đẩy bởi một sự mong muốn phát triển, ý nghĩa cá nhân,
và năng lực, và bởi một nhu cầu trải nghiệm một mối quan hệ với những người khác
Đọc thêm tài liệu của Nguyễn Thị Hồng Nga (2010) từ trang 115-120
Ứng dụng 8 quan điểm trên trong thực hành CTXH-đọc slides bài giảng
Chương 4: Chiều kích con người sinh học
Hệ thống sinh học như là một phương pháp tiếp cận hòa nhập
Sáu hệ sinh học: hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ miễn dịch, hệ tim mạch, hệ cơ xương khớp, & hệ sinh sản
Tóm tắt: Đọc và học slide bài giảng
Hành vi con người rất phức tạp và bị ảnh hưởng bởi nhiều chiều kích/yếu tố Trong những điều kiện và tình huống đặc biệt, chúng ta có thể chỉ tập trung nghiên cứu một chiều kích, ví dụ như: chiều kích sinh học, nhưng để hiểu hành vi con người một cách toàn diện, đòi hỏi chúng ta cần phải nghiên cứu nhiều chiều kích/yếu tố Vì vậy, NVXH cần hiểu sâu những mối quan hệ giữa sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, và điều kiện môi trường bên ngoài
Một trong những chiều kích quan trọng của con người là chiều kích sinh học Chức năng sinh học là kết quả của sự tương giao phức tạp trong tất cả các hệ thống sinh học Không có hệ thống sinh học nào hoạt động trong cô lập NVXH cần hiểu các chức năng của 6 hệ sinh học và áp dụng các kiến thức sinh học vào việc phân tích, đánh giá, can thiệp các trường hợp điển cứu trong thực hành CTXH
1 Hệ thống sinh học là một phương pháp tiếp cận hòa nhập với hành vi con người
Theo WHO (1948), sức khỏe KHÔNG phải là tình trang không có bệnh tật hoặc đau ốm mà đó là một tình trạng an lạc (well-being) toàn diện về thể lý, tâm thần
và xạ hội (Ngô Minh Uy, báo Tuổi Trẻ, 2014)
Sự khỏe mạnh về thể lý
Trang 10Sự khỏe mạnh về tinh thần
Sự khỏe mạnh về xã hội
Theo quan điểm hệ thống, chức năng sinh học:
Có thể hiểu bằng những lý thuyết về nội môi, có liên quan đến việc mô tả
và giải thích hoạt động của các cơ quan, chẳng hạn như hệ thống cơ quan nội tạng, di truyền, cấu trúc tâm lý nội tâm, quy trình, v.v
Kết quả từ sự tương tác phức tạp giữa tất cả các hệ thống sinh học
Được đan xen với nhau và không thể tách rời với các chiều kích tâm lý, xã
hội và tinh thần
Nằm trong một mô hình sức khỏe xã hội, được quan niệm rằng sức khỏe là một kinh nghiệm cá nhân nằm trong bối cảnh sống của cộng đồng, nhóm, tổ chức, xã hội
Theo quan điểm nhân văn, chức năng sinh học:
Không được xem hành vi con người trong một khuôn khổ bệnh tật Xem xét sự độc đáo và điểm mạnh của cá nhân
Theo quan điểm kiến tạo xã hội, chức năng sinh học:
HVCN bị ảnh hưởng bởi văn hóa chung về “vai trò mong đợi” đối với người
có những khiếm khuyết về sinh học nhất định
Có thể là một chức năng của môi trường bên ngoài, chứ không phải chức năng sinh học, ví dụ: đặc điểm của công việc, thái độ cá nhân, và nguồn lực sẵn có, sự hỗ trợ từ gia đình, bạn bè hay người sử dụng lao động, sự tiếp cận với phương tiên giao thông, v.v
2 Sáu hệ sinh học, cụ thể:
2.1 Hệ Thần Kinh
Đ/n: Hệ thần kinh đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa, kiểm soát mọi hoạt động của cơ thể, đồng thời bảo đảm cho cơ thể thích nghi hoàn toàn với ngoại cảnh
Hệ thần kinh ngoại vi: Gồm rất nhiều dây thần kinh chạy khắp cơ thể và
liên kết HTKTU với các cơ quan và chi Có 2 chức năng: 1) Dây thần kinh cảm giác: nhận thông tin đưa đến não, ví du khi chúng ta nếm cái gì đó 2)Dây thần kinh vận động: mang thông tin từ não xuống cơ thể & hướng dẫn
cơ thể hành động
Hệ thần kinh trung ương: não bộ và xương sống Não bộ gồm: Vỏ não, đại
não, tiểu não, trụ não, & não giữa Chức năng của các thùy và rối loạn chức năng
Các loại bệnh về tâm thần, căng thẳng, trầm cảm v.v
2.2 Hệ Nội Tiết
Sinh ra các hormone