Trong đó về phần danh sách đèn có ghi: Số hiệu quốc tế của đèn, tên đèn ví dụ đèn Hòn Dáu có số hiệu 3236 còn đèn Long Châu có số hiệu 3232, tên đèn khu vực đặt đèn, vị trí địa lý kinh v
Trang 1Chương 2B: Ấn phẩm Hàng hải
1 Admiralty Notices to Mariners (Weekly Edition): Thông báo hàng hải (Hàng tuần).
Tài liệu thông báo hàng hải đợc xuất bản hàng tuần, nội dung bao gồm 6 phần:
Phần 1: Giải thích các thông báo hàng hải Nêu phụ lục của phần 2
Phần 2: Các thông báo hàng hải Các hiệu chỉnh cho hải đồ đi biển
Phần 3: In lại các cảnh báo hàng hải
Phần 4: Hiệu chỉnh cho tài liệu Hàng hải chỉ nam
Phần 5: Hiệu chỉnh cho tài liệu Danh sách các trạm đèn và các tín hiệu sơng mù
Phần 6: Hiệu chỉnh cho tài liệu Danh sách các trạm Radio hàng hải
2.Annual Summary of Admiralty Notices to Mariners (NP 247): Tóm tắt thờng kỳ các thông
báo hàng hải
ấn phẩm này đợc xuất bản hàng năm, có ghi ngày tháng bắt đầu có hiệu lực Nội dung bao gồm 3 phần chính nh sau:
Phần 1: Các thông báo hàng hải từ số 1 24
Phần 2: Các thông báo tạm thời và các thông báo quan trọng
Phần 3: Các thông báo sửa đổi, hiệu chỉnh cho tài liệu Hàng hải chỉ nam
3.Cumulative List of Admiralty Notices to Mariners: Danh sách bổ sung các thông báo hàng
hải
ấn phẩm này xuất bản nhằm ghi lại ngày tháng phát hành các thông báo hàng hải cho việc hiệu chỉnh hải đồ đi biển Trong đó liệt kê số hải đồ, ngày có thông báo hàng hải và các số thông báo hàng hải cho tờ hải đồ đó Tài liệu này rất thuận tiện cho ngời sử dụng hải đồ, vì rằng nhìn vào đó chúng ta có thể biết tờ hải đồ mình đang sử dụng đã đ ợc hiệu chỉnh bao nhiêu lần và
số hiệu chỉnh mới nhất nào vẫn còn hiệu lực Ví dụ: chúng ta đang có cuốn Cumulative List of
Admiralty Notices to Mariners January 2003 trang 18 có ghi:
Chart No Edition Notices to Mariners affecting the chart from 1 January 2001
2001-1829-2024-2448-2710-3580-4995-2002-64-65-182-573-1462-1463-2197-2805-3335-4247-4470-5007-5257
Ta hiểu rằng:
Tờ hải đồ số 1681 xuất bản từ tháng 11 năm 1914 và đã đợc hiệu chỉnh mới nhất theo thông báo hàng hải số 1282 năm 2001
Tờ hải đồ số 1704 xuất bản tháng 9 năm 2000 và đã đợc hiệu chỉnh năm 2001 bằng các thông báo hàng hải số: 1829-2024-2448-2710-3580-4995 và năm 2002 bằng các thông báo hàng hải số: 64-65-182-573-1462-1463-2197-2805-3335-4247-4470-5007-5257
Tờ hải đồ số 2946 xuất bản 1983 từ 1/1/2001 đến nay (2003) vẫn sử dụng bình thờng mà cha cần hiệu chỉnh
4 Admiralty List of Lights and Fog Signals: Danh sách các đèn biển và tín hiệu sơng mù.
Bao gồm 11 cuốn, đợc đánh số từ NP 74 84 nh sau:
Volume A (NP 74): Dành cho các đảo Anh quốc, bờ biển phía Bắc nớc Pháp từ
Dunkerque tới lối vào Goulet de Brest kể cả khu vực đặt thiết bị dầu mỏ và khí đốt biển Bắc
Volume B (NP 75): Bờ phía Nam và phía Đông của biển Bắc, bao gồm cả vùng ven bờ
biển của Thuỵ Điển và Nauy, giới hạn giữa vĩ độ 58030 N và 60’N và 60 055 N.’N và 60
Volume C (NP 76): Biển Baltic, vùng Kattegat, Belts và Sound
Volume D (NP 77): Phía Đông Đại Tây Dơng, phía Tây ấn Độ Dơng và vùng biển ả-Rập,
từ Goulet de Brest về hớng Nam, kể cả các đảo phía ngoài khơi kéo dài tới kinh độ 680E
Volume E (NP 78): Địa Trung Hải, Biển Đen và Biển Đỏ
Volume F (NP 79): Vịnh Bengal và Thái Bình Dơng, phần phía Bắc xích đạo.
Volume G (NP 80): Bờ phía Tây của Nam Đại Tây Dơng và phía Đông Thái Bình Dơng, từ
Cabo Orange tới Point Barrow và quần đảo Hawai
Trang 2Volume H (NP 81): Bờ phía Bắc và phía Đông của Canada, kể cả sông và cửa biển Saint
Lawrence
Volume J (NP 82): Bờ phía Tây của Bắc Đại Tây Dơng từ Maine tới Cabo Orange, kể cả
vịnh Mexico và biển Caribbean
Volume K (NP 83): ấn Độ Dơng và Thái Bình Dơng, phần phía Nam xích đạo.
Volume L (NP 84): Các vùng biển Bắc: Vùng bờ biển Nauy phía bắc của vĩ độ 60055 N,’N và 60
Svalbard, Feroes, Iceland, Greenland và bờ biển phía Bắc của nớc Nga tới eo biển Bering
Trong đó về phần danh sách đèn có ghi: Số hiệu quốc tế của đèn, tên đèn (ví dụ đèn Hòn Dáu có số hiệu 3236 còn đèn Long Châu có số hiệu 3232), tên đèn khu vực đặt đèn, vị trí địa lý (kinh vĩ độ), các đặc điểm của đèn, độ cao so với mức nớc biển (tính bằng mét), tầm xa (tính bằng hải lý), mô tả hình dáng đèn và độ cao so với mặt đất của nó (tính bằng mét) và cuối cùng là các dấu hiệu, cung chiếu sáng, chu kỳ, kiểu chiếu sáng của đèn Ngoài ra còn ghi về tín hiệu sơng
mù, thờng phát bằng còi, chuông điện…
5.Admiralty List of Radio Signals: Danh sách các trạm Radio Hàng hải.
Đợc đánh số từ NP 281 NP 288
Volume 1: NP 281 (1 và 2) : Danh sách các trạm Radio ven bờ
Tập 1 đợc chia làm 2 phần:
Phần 1: Châu âu, Châu Phi và Châu á (ngoại trừ các đảo của Philippine và Indonesia) Phần 2: Các đảo của Philippine, Indonesia, Australasia, Americas, Greenland và Iceland Volume 2: NP 282: Danh sách các trạm Radiobeacon, các trạm Vô tuyến tầm phơng, các trạm Radio ven bờ
Volume 3: NP 283 (1 và 2): Danh sách các trạm Radio dịch vụ thời tiết và phát các cảnh báo hàng hải
Tập 3 đợc chia làm 2 phần:
Phần 1: Châu âu, Châu Phi và Châu á (ngoại trừ các đảo của Philippine và Indonesia) Phần 2: Các đảo của Philippine, Indonesia, Australasia, Americas, Greenland và Iceland Volume 4: NP 284: Danh sách các trạm quan trắc khí tợng
Volume 5: NP 285 : Hệ thống GMDSS
Volume 6: NP 286 (1 và 2): Danh sách về dịch vụ Hoa tiêu và thông tin về các cơ quan theo dõi hoạt động tàu thuyền của Cảng vụ Nêu lên các chỉ dẫn giúp cho tàu ra vào cảng
Tập 6 đợc chia làm 2 phần:
Phần 1: Châu âu và Địa Trung Hải
Phần 2: Châu Phi, Châu á , Australasia, Americas, Greenland và Iceland
Volume 7: NP 287 (1 và 2): Hệ thống dịch vụ Giao thông và Báo cáo dành cho các tàu thuyền
Tập 7 đợc chia làm 2 phần:
Phần 1: Châu âu và Địa Trung Hải
Phần 2: Châu Phi, Châu á , Australasia, Americas, Greenland và Iceland
Volume 8: NP 288: Hệ thống vệ tinh hàng hải
6.Admiralty Tidal Tables: Bảng thuỷ triều Anh
Đợc xuất bản hàng năm, bao gồm 4 tập:
Volume 1 (NP 201): Nớc Anh và Ireland (bao gồm cả các Kênh luồng và các cảng của Châu Âu)
Volume 2 (NP 202): Vùng nớc Châu Âu (ngoại trừ nớc Anh và Ireland), vùng biển Địa Trung Hải và Đại Tây Dơng
Volume 3 (NP 203): ấn Độ Dơng và vùng biển Nam Trung Hoa (kể cả các thông tin về dòng triều)
Volume 4 (NP 204): Thái Bình Dơng (bao gồm cả các thông tin về dòng triều)
7.Admiralty Tidal Stream Atlases: Cẩm nang về dòng triều
Bao gồm 17 tập, đợc đánh số từ NP 209 337
Edition 1: (NP 222): Vùng cửa vịnh Clyde và khu vực lân cận
Edition 1: (NP 253): Khu vực biển Bắc, phần phía Đông
Trang 3Edition 1: (NP 265): Nớc Pháp, phần bờ phía Tây
Edition 2: (NP 219): Khu vực cảng Portsmouth và khu vực lân cận
Edition 2: (NP 220): Khu vực cảng Rosyth và khu vực lân cận
Edition 2: (NP 221): Khu vực cảng Plymouth và khu vực lân cận
Edition 2: (NP 249): Khu vực cảng sông Theme (cùng với hải đồ dòng triều)
Edition 3: (NP 233): Khu vực Eo Dover
Edition 3: (NP 251): Khu vực biển Bắc, phần phía Nam
Edition 3: (NP 252): Khu vực biển Bắc, phần phía Tây-Bắc
Edition 3: (NP 257): Lối vào Portland
Edition 4: (NP 209): Các đảo vùng Orkney và Shetland
Edition 4: (NP 337): Vùng nớc Solent và Adjacent
Edition 4: (NP 250): Khu vực Kênh nớc Anh
Edition 4: (NP 256): Biển Irish và Kênh Bristol
Edition 5: (NP 218): Bờ biển phía Bắc của Ireland và bờ biển phía Tây của Scotland Edition 5: (NP 264): Vùng đảo Kênh và Bờ biển Adjcacent của nớc Pháp
8.Admiralty Co - Tidal Stream: Giới thiệu về dòng triều ở vịnh Persian và Đông Nam Châu á
Edition 2: (NP 214): Vịnh Persian
Edition 1: (NP 215): Vùng biển Đông Nam Châu á
9.Miscellaneous Tidal Publications: Các ấn phẩm về thuỷ triều hỗn hợp.
Bao gồm 6 cuốn: NP 120; NP 122 (1); NP 122 (2); NP 122 (3); NP 160 và NP 164 Các tài liệu này nói về các đặc tính thuỷ triều của một số vùng đặc biệt, tính toán bằng ph ơng pháp hằng số điều hoà
10.Pilot books (Sailling Directions): Hàng hải chỉ nam
Đây là tài liệu rất quan trọng cho ngời đi biển Ba năm xuất bản 1 lần và các phụ bản cũng đợc xuất bản 3 năm 1 lần Bao gồm 72 cuốn cho tất cả các vùng biển và vùng n ớc trên thế giới Đợc đánh số từ NP 1 NP 72 Nội dung bao gồm tất cả các thông tin cho một vùng biển, một khu vực biển nào đó, cụ thể nh:
Các thông tin về các chập tiêu, tiêu đèn
Chỉ dẫn lối ra vào các cảng
Các hiểm nguy khi đến gần khu vực cảng, khu vự neo đậu tàu
Các khu vực có thể trú ẩn ngoài cảng
Các dấu hiệu đèn, phao liên quan khi đến gần các cảng
Các số liệu về hải đồ ở khu vực cảng
Tên các cảng tiêu chuẩn
Các thiết bị phục vụ trong cảng
Thuỷ triều và dòng chảy
Các qui định về hàng hải
Các qui định lên xuống cảng
Các thiết bị trợ giúp hàng hải
Thời tiết và khí hậu
Các bảng chuyển đổi
11.Ocean Passages for the World (NP 136): Chỉ dẫn về các tuyến đờng hàng hải trên các Đại
dơng toàn thế giới
12.The Mariner’s Handbook (NP 100): Sổ tay cẩm nang dành cho ngời đi biển.
Bao gồm 9 chơng và phần phụ lục
Chơng 1: Các thông tin về hàng hải bao gồm: Các ấn phẩm hàng hải; hải đồ và các biểu
đồ; giới thiệu các loại hải đồ trên thế giới nh: Australia và New Zealand; Canada và Americal; các thông báo hàng hải
Chơng 2: Nói về việc sử dụng các hải đồ và các trang thiết bị trợ giúp hàng hải nh : Phao
đèn, tín hiệu sơng mù, Phao tiêu, Hiện tợng tăng mớn nớc
Trang 4Chơng 3: Các qui định và các thông tin trong quá trình khai thác tàu nh: các tín hiệu cấp cứu, Đờng dấu chuyên chở , Hệ thống tuyến đờng, các khu vực tập trận và các khu vực có chất
nổ (bãi thuỷ lôi) Chống ô nhiễm biển, các chú ý về đá ngầm
Chơng 4: Giới thiệu về dòng chảy, thuỷ triều, các dòng chảy trên đại dơng, sóng, các hoạt động của núi lửa, động đất, màu nớc biển, các dải san hô, đá ngầm
Chơng 5: Trình bày các vấn đề về khí tợng, bão từ
Chơng 6: Giới thiệu về băng biển và các thuật ngữ tóm tắt về băng
Chơng 7: Các hoạt động hàng hải ở vùng cực, nơi chịu ảnh hởng của băng tuyết
Chơng 8: Quan sát và báo cáo, các thông tin về thuỷ văn
Chơng 9: Giới thiệu về hệ thống phao tiêu hàng hải quốc tế
Phụ lục A: Giới thiệu Quốc kỳ của các nớc trên toàn thế giới
Phụ lục B: Giới thiệu toàn bộ Qui tắc Quốc tế về phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên biển COLREG-72 và cuối cùng là các thuật ngữ viết tắt bằng tiếng Anh đợc sử dụng thông dụng trong hàng hải
13 Routeing Charts: Hải đồ tuyến đờng
Tất cả các tờ hải đồ này đều có tỉ lệ: 1: 13.880.000 và mỗi khu vực gồm 12 tờ cho 12 tháng trong năm Rất cần thiết cho việc lập kế hoạch chuyến đi, vì trong đó có nêu lên các tuyến
đờng đi trên thế giới, khoảng cách giữa các cảng, đặc biệt là các yếu tố về khí tợng nh gió, dòng, khí áp, bão … Bao gồm:
Hải đồ tuyến đờng cho vùng Bắc Đại Tây Dơng: gồm 12 tờ đánh số từ 5124 (1) cho tháng Giêng đến 5124 (12) cho tháng Mời Hai
Hải đồ tuyến đờng cho vùng Nam Đại Tây Dơng: Gồm 12 tờ, đánh số từ 5125 (1) đến
5125 (12)
Hải đồ tuyến đờng ấn Độ Dơng: Gồm 12 tờ, đánh số từ 5126 (1) đến 5126 (12)
Hải đồ tuyến đờng Bắc Thái Bình Dơng: Gồm 12 tờ, đánh số từ 5127 (1) đến 5127 (12) Hải đồ tuyến đờng Nam Thái Bình Dơng: Gồm 12 tờ, đánh số từ 5128 (1) đến 5128 (12) Tổng cộng toàn thế giới có 60 tờ
14 Routeing Guides: Hải đồ Chỉ dẫn tuyến đờng
Tài liệu này cung cấp các thông tin quan trọng cho việc lập kế hoạch tuyến đi đối với các tuyến đờng Hàng hải thông dụng Bao gồm 3 tờ:
Số 5500: Dành cho vùng Kênh nớc Anh và phía Nam của Biển Bắc
Số 5501: Dành cho vùng Vịnh Suez
Số 5502: Dành cho Eo Malacca và Singapore
15 Gnomonic Charts: Hải đồ Gnômônic
Hải đồ này đợc sử dụng cho việc lập kế hoạch tuyến đi, do đặc điểm của phép chiếu Gnomonic nên các cung vòng lớn là đờng thẳng Nó cũng rất thuận tiện cho việc chia các đoạn Lốc xô để hành hải Bao gồm 15 tờ nh sau:
Số 5095: Bắc Đại Tây Dơng
Số 5095a: Bắc Đại Tây Dơng
Số 5095b: Bắc Đại Tây Dơng
Số 5095c: Bắc Đại Tây Dơng
Số 5096: Nam Đại Tây Dơng và các Đại dơng phía Nam
Số 5096a: Nam Đại Tây Dơng và các Đại dơng phía Nam
Số 509b: Nam Đại Tây Dơng và các Đại dơng phía Nam
Số 5097: Bắc Thái Bình Dơng
Số 5097a: Nam Thái Bình Dơng
Số 5097b: Nam Thái Bình Dơng
Số 5098: Nam Thái Bình Dơng và các Đại dơng phía Nam
Số 5098a: Nam Thái Bình Dơng và các Đại dơng phía Nam
Số 5098b: Nam Thái Bình Dơng và các Đại dơng phía Nam
Số 5098c: Nam Thái Bình Dơng và các Đại dơng phía Nam
Số 5099: ấn Độ Dơng và các Đại Dơng phía Nam
Trang 516.Instructional Charts: Các hải đồ chỉ dẫn
Bao gồm 20 tờ, đợc đánh số từ 5041 đến 5119 Các hải đồ này rất thuận tiện cho việc huấn luyện và kiểm tra, nó thờng không đợc cập nhật thờng xuyên, nên không sử dùng cho Hàng hải
Trong hàng hải còn sử dụng rất nhiều loại hải đồ khác nhau, với các mục đích chuyên dụng cho một lĩnh vực nào đó, nh:
Hải đồ chỉ dẫn về các múi giờ trên thế giới
Hải đồ tuyến đi cho thuyền buồm
Hải đồ các dòng chảy bề mặt trên các Đại dơng
Hải đồ phân vùng chở hàng theo mùa trong năm
Hải đồ cho các tàu máy cỡ lớn
Hải đồ về khí hậu (2 tờ số 5301 và 5302)
Hải đồ khí tợng (23 tờ từ B.6015 đến B.6995)
Hải đồ địa từ (8 tờ từ 5374 đến 5399)
Hải đồ dòng thuỷ triều (4 tờ từ 5057 đến 5084)
Hải đồ trắng
………
17 Catalogue of Admiralty Chart and Publications: Catalô Hải đồ
Đây là ấn phẩm rất quan trọng cho ngời đi biển Tài liệu này do Cơ quan Khí tợng Thuỷ văn Anh xuất bản Trong đó nêu tên tất cả các ấn phẩm hàng hải đợc sử dụng trong Hàng hải (hơn 220 ấn phẩm) Đặc biệt là số liệu cụ thể của trên 3.300 tờ hải đồ đi biển cho tất cả các vùng biển trên toàn thế giới Không một ngời đi biển nào mà không biết đến cuốn này Nó là tài liệu quan trọng và cần thiết phải có trên tàu Cách sử dụng cũng đơn giản, các số hải đồ đ ợc qui định trong Catalô là số hải đồ Anh (BA Chart)
18 Nautical Almanac: Lịch thiên văn hàng hải
Lịch thiên văn hàng hải là ấn phẩm xuất bản hàng năm dựa trên sự hợp tác giữa các cơ quan thiên văn học, thiên văn hàng hải Anh và Mỹ, đáp ứng yêu cầu của Hải quân Hoàng gia Anh
và Hải quân Mỹ
Tài liệu này cung cấp các thông tin về vị trí các thiên thể thờng đợc sử dụng trong hàng hải, thời điểm xảy ra một số hiện tợng đặc biệt của chuyển động hàng ngày của thiên thể trong năm và các thông tin quan trọng về thiên văn khác, là cơ sở để giải quyết các bài toán thiên văn thực hành
Tuy đợc in riêng biệt ở mỗi nớc, nhng lịch thiên văn của Anh và Mỹ có nội dung giống nh nhau Ngoài ra, số liệu trong lịch này cũng đợc nhiều quốc gia khác nh Brazil, Chile, Đan Mạch,
Hy Lạp, ấn Độ, Mexico, Nauy, Hàn Quốc sử dụng để lập lịch riêng, thuận tiện cho sử dụng với đội tàu quốc gia của mình
19 Guide to Port Entry: Hớng dẫn vào cảng
Đây là một cuốn sách có thể nói là gối đầu giờng cho các sĩ quan hàng hải trên tàu, đặc biệt là Thuyền trởng Tài liệu này thờng đợc sử dụng trong hai năm Nó bao gồm tất cả các thông tin về các cảng đợc sử dụng với mục đích thơng mại trên toàn thế giới Ngoài phần giới thiệu các thông tin chi tiết về các cảng, còn cho ta biết thêm về sơ đồ các cầu cảng, bến cảng, vùng n ớc liên quan đến hoạt động hàng hải Các nớc trên thế giới đợc giới thiệu cũng nh tên các cảng thuộc một nớc đều đợc đánh số theo thứ tự A,B,C để dễ tra cứu Các chỉ dẫn trong tài liệu này chủ yếu là:
Các chỉ dẫn chung khi đến cảng, khi rời cảng Vị trí của cảng Vùng nớc qui định của cảng hoặc các eo biển liên quan đến quyền kiểm soát của Quốc gia ven biển Giới thiệu khu vực neo đậu theo qui định của Chính quyền địa phơng Mớn nớc tối đa cho phép đối với tàu thuyền,
cỡ tàu tối đa cho phép đợc vào cảng, công tác hoa tiêu, cặp cầu, sử dụng tàu lai
Các tài liệu giấy tờ phải chuẩn bị để làm thủ tục đến cảng
Công tác kiểm tra về y tế Chỉ dẫn về các dịch vụ y tế Các dịch vụ vui chơi giải trí
Chỉ dẫn về công tác thông tin liên lạc
Chỉ dẫn về công tác hàng hoá nh công nhân làm hàng, đóng mở hầm hàng
Chỉ dẫn về việc cấp nớc ngọt, nhiên liệu, đồ dự trữ
Chỉ dẫn về công tác kiểm tra, giám định hàng
Trang 6Các chỉ dẫn về công tác đảm bảo trật tự an ninh nh: Cảnh sát, công an biên phòng, bảo
vệ, Hải quan, Chính quyền Cảng
Ngoài ra còn có tài liệu Port Guide có nội dung tơng tự.