Câu 13: Nêu những đặc điểm cơ bản của các loại hải đồ dùng trong hàng hải, ứng dụng và lu ý khi sử dụng hải đồ đi biển.1.Hải đồ: Trên các hải đồ hàng hải ngời ta thờng biểu diễn: - Hình
Trang 1Câu 13: Nêu những đặc điểm cơ bản của các loại hải đồ dùng trong hàng hải, ứng dụng và lu ý khi sử dụng hải đồ đi biển.
1.Hải đồ:
Trên các hải đồ hàng hải ngời ta thờng biểu diễn:
- Hình dạng bờ biển, núi (đờng đẳng cao), một phần lục địa ven cửa sông,bãi cát đầm lầy Biểu diễn các đờng đẳng sâu, ghi các giá độ sâu tại các điểmkhảo sát với mật độ khác nhau (độ sâu tính từ đáy biển đến số 0 độ sâu mực nớcròng thấp nhất trong nhiều năm)
- Ghi lại các chớng ngại vật nguy hiểm cho sự đi lại của tàu bề nh đángầm, san hô, tàu đắm, khu vực huỷ chất nổ, khu vực tập trận
- Đa ra các thông số thông báo về khí tợng thuỷ văn, dòng hải lu, dòngthuỷ triều, gió mùa, khảo sát về sự thay đổi của địa từ trờng trái đất
- Ghi lại các trạm hải đăng, tầm nhìn xa của nó, các phao tiêu, radar,racon, ramark và các thiết bị phụ trợ hàng hải khác nếu có
- Các khu vực neo, các hớng dẫn tàu vào luồng
- Biểu diễn vòng tròn phơng vị
- Các loại ký mã hiệu khác (Tham khảo trong cuốn ký mã hiệu hải đồ)
- Vùng biểu diễn của hải đồ (tra trong catalogue)
- Đờng giới hạn khung hải đồ, cách chia độ trên khung vĩ tuyến (khungdọc)
- Tỷ lệ xích hải đồ
- Những chú ý khi ghép nối hải đồ
2 Phân loại hải đồ:
a Hải đồ tham khảo: thờng dùng phép chiếu Mercator, tỷ lệ xích nhỏ, các chớng
ngại vật hay phao tiêu không đợc biểu diễn mà chỉ có các yếu tố liên quan đếnhàng hải nh gió, hải lu, các con đờng biển quốc tế, độ lệch địa từ
b- Hải đồ hàng hải: Là loại phục vụ trực tiếp liên tục cho toàn chuyến đi gồm
các loại sau:
+ Tổng đồ: là loại hải đồ dùng để nghiên cứu chung cho toàn bộ chuyến
đi Trong mỗi chuyến đi ngời sỹ quan hàng hải lập chuyến đi, thao tác sơ bộtuyến đờng Phép chiếu Mercatoi, tỷ lệ xích 1/1.000.000 ->1/500.000; biểu diễnvùng biển lớn
+ Hải đồ đi biển: Sử dụng trong thời gian hành trình dùng để thao tác hớng
đi, xác định vị trí tàu, hải đồ này thể hiện khá chi tiết các chớng ngại và thiết bịphụ trợ hàng hải, tỷ lệ xích 1/300.000 -> 1/100.000 đờng đẳng sâu trên 10 m
+ Hải đồ khu vực: Tỷ lệ xích 1/ 100.000 -> 1/50.000 thể hiện khá chi tiết,
tỷ mỷ bờ biển, phao tiêu dùng để dắt tàu trong khu vực nguy hiểm, luồng hẹp,vùng cảng, đờng đẳng sau trên 5m
+ Bình đồ: tỷ lệ xích1/25.000 -> 1/5.000 dùng để biểu diễn những khu vựcnhỏ hơn nh vùng neo đậu, cầu bến, loai này thể hiện đặc biệt chi tiết
c Hải đồ phụ là loại hải đồ dùng cho các công tác phụ nh hải đồ Gromonic, hải
đồ lới Decca, Loran, Omega (hải đồ Decca, Loran, Omega có hai loại, một loại
có thể dùng để hàng hải đợc, loại kia (Lattice Chart) chỉ dùng để xác định vị trírồi chuyển toạ độ sang hải đồ hàng hải để dẫn tàu)
3 Những lưu ý khi sử dụng hải đồ.
Cần chỳ ý:
Cỏc ký hiệu trờn hải đồ, tỷ lệ hải đồ và vĩ độ chuẩn
Thời gian đo đạc và nguồn dữ liệu hải đồ, đơn vị đo đạc độ cao, độ sõu
Độ lệch địa từ và sai số hàng năm
Cỏc diễn giải về thủy triều, hỡnh phối cảnh của một số mục tiờu dặc biệt quantrọng
Chỉ dẫn khu vực cấm
Cỏc số liệu phải được đo đạc chớnh xỏc, cỏc điểm đo sõu thường sắp xếp theotrật tự nhất định (khụng cú chỗ bỏ trống)
Trang 2Ngày thỏng đo đạc, năm xuất bản, ngày hiệu chỉnh gần nhất.
Vựng biểu thị mặt biển trờn hải đồ, thận trọng với cỏc chỗ bỏ trống, chưa đođạc, cú thể tồn tại chướng ngại vật
Bản thõn hải đồ cũng cú những sai số nhất định
Nếu không thật cần thiết, không đa tàu vào khu vực bên trong đờng đẳngsâu 20m
Những khu vực đáy biển cha khảo sát không nên cho tàu chạy qua
Nếu khoảng trống trên hải đồ nằm gần khu vực có độ sâu lớn, biến đổi đều
có thể coi là an toàn, ngợc lại thì không an toàn
Để sử dụng tốt hải đồ, phải đọc kỹ các ký hiệu hải đồ
Thờng xuyên tu chỉnh hải đồ theo những thông báo hàng hải mới nhất cótrong tay, nếu có vài tờ hải đồ phải tu chính hết, đảm bảo rằng không còn sót tờnào không đợc tu chỉnh
Câu 14: Khi sử dụng hải đồ của các nớc khác nhau cần lu ý gì khi chuyển hải đồ? Tại sao?
Trước khi chuyển hải đồ mà sử dụng 2 loại hải đồ khỏc nhau ta cần lưu ý: kýhiệu trờn gúc trỏi của hải đồ, hệ thống trắc địa, tỷ lệ xớch, đơn vị đo
Khi chuyển 2 hải đồ của 2 nước khỏc nhau thỡ mỗi nước xõy dựng hải đồ theo
hệ thống trắc địa khỏc nhau dẫn đến sai số về kinh vĩ độ Vỡ vậy, khi chuyển hải đồphải cú vị trớ chớnh xỏc bằng địa văn bằng cỏch dựng cỏc mục tiờu cố định dễ nhậndạng trờn hải đồ, dễ dàng cho việc xỏc định vị trớ tàu và nờn lấy chẵn kinh vĩ độ đểgiảm sai số Sau đú dựng tọa độ để chuyển sang
Kết hợp cả 2 việc là dựng mục tiờu bờ để xỏc định vị trớ tàu và chuyển tọa độ.Cần chỳ ý đến cỏc mục tiờu nguy hiểm, đặc biệt
Câu 15: Công tác tu chỉnh hải đồ và các ấn phẩm Hàng hải Đánh giá mức độ tin cậy của hải đồ.
a Chuẩn bị:
Dụng cụ tu chỉnh: bỳt chỡ, bỳt mực, thước kẻ, compa, tẩy, kộo, keo dỏn,lưỡi cưa nhỏ
Danh mục thống kờ thụng bỏo cho người đi biển
Chart 5011 dựng để xem cỏc ký hiệu, dấu hiện trờn hải đồ nếu cần
Trang 3Khi tu chỉnh phải tu chỉnh với cỏc bản thụng bỏo hàng hải cũ trước rồi đếncỏc thụng bỏo mới.
Mỗi hải đồ sau khi tu chỉnh xong cần phải ghi chỳ là hiệu chỉnh theothụng bỏo số bao nhiờu, ngày thỏng năm ngoài đường biờn bờn dưới gúc trỏi vàcũng ghi như vậy trong quyển biờn mục hải đồ
Để đảm bảo sử dụng đợc hải đồ lâu dài, phải bảo quản hải đồ tại nơi khôráo, tránh gập hải đồ, tránh phơi nắng vì nắng có thể làm biến dạng tờ hải đồ, khithao tác phải thao tác bằng bút chì mềm, không kẻ đờng đi, đánh dấu vị trí đậmnét Tuyệt đối cấm dùng bút mực, bút bi viết lên hải đồ, mũi compa phải nhọn
c Mức độ tin cậy của hải đồ.
Mức độ tin cậy của hải đồ phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Năm xuất bản, năm xuất bản càng mới, mức độ tin cậy của hải đồ càngcao
- Tỷ lệ xích
- Việc đo sâu đáy biển: nếu đáy biển tơng đối bằng phẳng, độ sâu biến đổi
đều thì an toàn
- Chất đáy, nếu chất đáy là bùn, cát thì an toàn hơn san hô, đá tảng
- Hải đồ khụng bị rỏch, nhũe, ẩm, cỏc thiết bị đảm bảo an toàn hàng hải phảighi rừ ràng
Câu 16: Kể tên và giới thiệu cách sử dụng các ấn phẩm Hàng hải phục vụ công tác dẫn tàu.
Theo quy định của SOLAS trên tàu biển phải trang bị đủ những ấn phẩmHàng hải mới nhất sau đây:
1 - Catalogue of Admiralty charts and other hydrographic publications –
Danh mục ấn phẩm Hàng hải
- Do cơ quan thuỷ văn Hải quân Anh (Hydrographer to navy - British)xuất bản mỗi năm 1 lần có ký hiệu là NP 131 cho quốc tế và NP 109 cho nội địa(Home edition), Chart catalogue của Defence Mapping Agency (Mỹ) có ký hiệuCATP2VO1U cũng xuất bản hàng năm
- Nội dung chính: thống kê tất cả hải đồ và thông tin về ấn phẩm Hàng hảigiúp cho ngời đi biển kịp thời cập nhật những ấn phẩm mới
2 - Ocean Passages for the world - các tuyến hành trình vợt đại dơng trên
toàn cầu:
- Do cơ quan của hải quân Anh xuất bản có ký hiệu NP136, trong đó baogồm các thông tin để thiết lập các tuyến chạy tàu trên khắp thế giới cùng cácthông tin về khí tợng, hải dơng trên toàn cầu
- Ngoài ra cuối sách còn có các bảng cấp gió thang Beauford, Gió mùaTây Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, Phụ lục địa danh, Tổng phụ lục
3 - Routeing charts and pilot charts - Bản đồ vạch tuyến và bản đồ hoa tiêu.
- Do cơ quan thuỷ văn hải quân Anh xuất bản có ký hiệu ChartsNos.5124-8, nó tơng tự nh tập hải đồ hoa tiêu do Sở bản đồ quốc phòng Mỹ sảnxuất
Trang 4- Cả hai loại trên đều cung cấp những thông tin hàng tháng về tuyến luồnggiao thông, hải lu, gió, băng và các thông tin về khí tợng thuỷ văn khác.
4 - Sailing direction and pilot books - hớng dẫn hành trình và Hàng hải chỉ
nam
Có tên chung là Admiralty Sailing Direction or Pilot" do cơ quan thuỷ vănhải quân Anh xuất bản gồm 72 tập, đánh số từ NP1 - NP73 bao phủ hầu hết cácvùng biển trên toàn cầu Mỗi tập đều mang tên vùng viển riêng biệt Một số tập
đợc chia thành các phân tập
Cung cấp thông tin phục vụ cho Hàng hải ở các vùng biển đó
5 - Lists of lights and fog signals - Danh mục hải đăng và tín hiệu sơng mù.
Do cơ quan thuỷ văn hải quân Anh xuất bản gồm 11 tập, có ký hiệu NP74
- 84, bao phủ toàn cầu và đánh số theo thứ tự chữ cái A, B, C
6 - Tide tables - bảng thuỷ triều:
- Lịch thuỷ triều Anh (British Admiralty Tide Table) đợc xuất bản bởi cơquan khí tợng thuỷ văn của Hải quân Anh, là một tài liệu đợc xuất bản hàng nămthành 4 tập
+ Tập 1 (NP 201): là thuỷ triều các cảng của Vơng quốc Anh
+ Tập 2 (NP 202): gồm thuỷ triều các vùng biển Châu Âu, bờ Địa TrungHải và Đại Tây Dơng
+ Tập 3 (NP 203): gồm ấn Độ Dơng và biển Nam Trung Hoa (biển Đông).+ Tập 4 (NP 204): gồm vùng Thái Bình Dơng và các biển phụ cận
7 - Tide stream atlases - Bộ atlases dòng chảy thuỷ triều:
Cho thông tin về dòng triều các khu vực
8 - Admiralty Notices to mariner - Thông báo Hàng hải xuất bản hàng
tuần
9 - Annual summary of Admiralty notices to mariners - Tổng hợp hàng
năm các thống báo Hàng hải cho ngời đi biển
- Xuất bản mỗi năm 1 lần vào đầu năm
- Gồm có thông báo năm, thông báo tạm thời và thông báo ban đầu(Temporary and Preliminary notices), thông báo hiệu chỉnh cho Hàng hải chỉ nam
10 - Cumulative list of Admiralty Notices to Mariner - Danh mục thống
kê thông báo Hàng hải:
- Xuất bản mỗi năm 1 lần vào đầu năm
- Thống kê các thông báo cho ngời đi biển ANM trong vòng 2 năm qua
11 - Chart 5011: Symbols and Abbreviations on Admiralty Charts - Các
ký hiệu và chữ viết tắt dùng trong hải đồ Anh
12 - Routeing information - Các thông tin về phân tuyến giao thông.
- Do IMO xuất bản, cung cấp những thông tin về các tuyến đờng, sơ đồphân tuyến lu thông, tuyến nớc sâu, cũng nh những vùng biển phải tránh không
đợc hành hải đã đợc IMO xác nhận
13 - Radio signal information including VTS and pilot service - Các thông
tin về tín hiệu vô tuyến bao gồm VTS và dịch vụ hoa tiêu
14 - Admiralty list of radio signal - Danh mục các tín hiệu vô tuyến.
15 - Climatic information - Thông tin về khí hậu
16 - BA D 6083 - Loadline chart - Bản đồ dấu chuyên chở
20 - The Mariners' Handbook - Sổ tay ngời đi biển
21 - Guide to ports entry - Hớng dẫn vào cảng.
Câu 17: Những việc cần làm để chuẩn bị hải đồ cho một chuyến đi.
Trớc khi đi biển, ngời sĩ quan hàng hải phải chuẩn bị đầy đủ hải đồ đibiển Chuẩn bị các tài liệu tham khảo liên quan đến chuyến đi nh: hàng hải chỉnam, sổ tay ngời đi biển, hớng dẫn ra vào cảng, bản đồ tuyến đờng, dòng, thủy
Trang 5triều và chuẩn bị các dụng cụ để thao tác Những khu vực nguy hiểm, khu vực
cảng, luồng lạch phải đảm bảo có hải đồ với tỷ lệ xích lớn Nếu thiếu phải đặt
mua ngay Phải nghiên cứu trớc tổng đồ, hàng hải chỉ nam, các hớng dẫn về đèn,
phao tiêu để thao tác sơ bộ
Khi thao tác chính trên hải đồ đi biển phải làm các việc sau:
- Vẽ các cung tầm nhìn xa của hải đăng ứng với độ cao mắt ngời quan sát,
đặc biệt là những hải đăng quan trọng Trên các cung này dùng bút chì đen ghi
đặc điểm của đèn ở những khu vực nguy hiểm, dùng bút chì vẽ đờng đẳng sâu
giới hạn
- Với các chớng ngại nguy hiểm, vẽ trớc các đờng vị trí giới hạn, dùng bút
chì đỏ đánh dấu những khu vực nguy hiểm
- Khoanh tròn chập tiêu nhân tạo, chập tiêu tự nhiên
- Với các hải đăng vô tuyến, ghi đặc điểm nhận dạng
- Đánh dấu các mục tiêu dễ nhận biết sẽ dùng để xác định vị trí tàu
- Ghi hớng và tốc độ hải lu
- Nếu vùng chạy tàu có dòng triều, tính toán trớc dòng triều ứng với
khoảng thời gian dự kiến tàu sẽ đi qua
Câu 18: Nêu điều kiện áp dụng, mức độ tin cậy của các phơng pháp sử dụng
đ-ờng vị trí cùng loại khi xác định vị trí bằng mục tiêu bờ.
6.7 Xác định vị trí tàu bằng hai góc kẹp ngang.
6.7.1 Điều kiện áp dụng :
Khi tàu chạy gần bờ, xuất hiện 2 hoặc 3 mục tiêu thuận tiện cho việc đo
góc kẹp ngang hoặc đo phơng vị ta có thể dùng phơng pháp này
6.7.2 Cơ sở lý thuyết :
Góc kẹp ngang của hai mục tiêu A, B có thể đo đợc bằng sextant hay
bằng hiệu của hai phơng vị la bàn đo từ tàu đến hai mục tiêu đó Trờng hợp này
loại bỏ đợc sai số trong số hiệu chỉnh la bàn Đờng đẳng trị nhận đợc là cung
chắn góc của hai mục tiêu A, B Giao của 2 đờng đẳng trị là vị trí tàu
= PTA - PTB = (PLA+L) - (PLB+L) = PLA - PLB
6.7.3 Phơng pháp dựng cung chắn góc :
a/ Khi < 90 0 : Ta có A=B = 2A=1800- Ô ; Ô = 2 2A = 1800- 2 hay A=B
=900-
Ta thao tác nh sau: nối A và B từ A và B dựng về phía biển góc 900-
chúng cắt nhau tại O Từ O ta quay cung tròn tâm O bán kính OA, đó chính là
cung chắn góc của hai mục tiêu A, B
b/ Khi > 90 0 : Ta có góc A=B 2A = 1800- góc O, góc O=3600-AOB = 3600
-2 Thay vào ta có : 2A = 1800- (3600-2) = -1800+ 2 A=B = -900 Từ A
và B dựng góc 900 + về phía bờ chúng cắt nhau tại O lấy O làm tâm quay
cung tròn bán kính OA, đó là cung chắn góc
c/ Khi =90 0 : Khi đó trung điểm của đoạn AB là tâm cung chắn góc.
d/ Khi một mục tiêu nằm quá xa: Khi một mục tiêu C nằm xa tới mức mà tâm
cung chắn góc của nó nằm ngoài khung hải đồ ta dùng phơng pháp thao tác sau:
90 0 -
a)
Hình 6.14
Trang 6Dựng cung chắn góc của hai mục tiêu A, B Dựng góc BON = 2 Nối NC,giao của nó với cung chắn góc của AB là vị trí tàu F (hình 6.14d)
A kẻ AB cắt Bx tại M Từ C kẻ BCcắt By tại N Nối MN, từ B kẻ MNcắt MN tại F chính là vị trí tàu
+ Khi > 900 : Giả sử 2 mục tiêu là A'
và C' lúc đó ta đo 2 góc và > 900
Ta làm tơng tự nhng góc dựng từ B là
-900 và -900 và dựng về phía bờ
f/ Phơng pháp dùng thớc ba càng hay giấy bóng mờ: Vẽ 2 góc chung đỉnh
và hoặc mở thớc ba càng góc và
di trên hải đồ sao cho các cạnh của các góc trùng vào mục tiêu ABC, đỉnh góc là
vị trí tàu F
6.7.4 Phơng pháp quan trắc :
Nếu khoảng thời gian quan trắc nhỏ hơn 1,5 phút với vận tốc tàu nhỏ hơn
12kts ta có thể coi nh quan trắc trong cùngthời điểm Nếu không ta phải tiến hành qui
Để đảm bảo độ chính xác thì t1=t2 Góc nào có trị số biến thiên chậm đo trớc,biến thiên nhanh đo sau (mục tiêu gần mũi,lái đo trớc, gần chính ngang đo sau)
6.7.5 Độ chính xác của vị trí xác định :
Để đánh giá độ chính xác của vị trí xác định ta dùng vòng tròn sai số theo côngthức :
2 2
2 1
sin
1
n n
1
0 1
1 1
g g
2 2
g g
AB
D D
BC
D D
M =
2 2
0
0
sin 3
B A TB
d
D D d
D D
Trang 7ABC là đờng thẳng; hoặc ABC tạo thành một tam giác mà tàu ở trong tam giác
đó thì chắc chắn loại trừ đợc trờng hợp bất định
6.8 Xác định vị trí tàu bằng ba phơng vị.
6.8.1 Điều kiện áp dụng :
Vùng chạy tàu có 3 mục tiêu thuận tiện cho việc đo phơng vị ; L chínhxác Phơng pháp này còn cho phép kiểm tra độ chính xác của sai số la bàn Lý t-ởng mà nói thì giao của 3 đờng vị trí cho ta vị trí tàu tại một điểm nhng đờng vịtrí bao giờ cũng có sai số nên chúng cắt nhau tạo thành một tam giác gọi là tamgiác sai số
6.8.2 Cơ sở lý thuyết :
Khi xác định vị trí tàu bằng 2 đờng vị trí thì việc đánh giá độ chính xáccủa vị trí xác định hết sức khó khăn Nếu ta dùng 3 đờng vị trí có thêm đờng vịtrí thứ 3 để kiểm tra Nếu cạnh của tam giác sai số nhỏ hơn 5mm trên hải đồ có tỷ
lệ xích : 1:200.000 ta có thể lấy tâm của tam giác sai số làm vị trí tàu, nếu không
ta phải tiến hành khử tam giác sai số
6.8.3 Thực tế tiến hành:
Chọn 3 mục tiêu thuận lợi cho việc đo phơng vị và chọn sao cho 300< <
1500 Ưu tiên chọn các mục tiêu nhân tạo nhu tiên chọn các mục tiêu nhân tạo nh hải đăng, đèn, phao tiêu rồi mới đếnmép bờ, mỏm đá, vách núi (Phao đèn không nên chọn vì vị trí của nó có thể bị xêdịch gây sai số)
- Dùng la bàn đo 3 phơng vị đến mục tiêu Nếu khoảng thời gian đo phơng
vị nhỏ hơn1 phút, tốc độ tàu nhỏ hơn 12kts thì coi nh thao tác cùng thời điểm,nếu không phải tiến hành qui về cùng một thời điểm nh sau :
Đo PLA1 ; PLB1 ; PLC ghi T/TK, đo PLB2 ; PLA2
PLA = 1/2 (PLA1 + PLA2) ; PLB = 1/2 (PLB1 + PLB2)
Lu ý sao cho khoảng thời gian giữa các lần đo bằng nhau Hiệu chỉnh L tìm
PTA1, PTB,PTC Chuyển qua PTN rồi thao tác lên trên hải đồ
Nếu vận tốc của tàu lớn ta quy về cùng một thời điểm bằng phơng pháp sau :
Trang 8Tại T1/TK1 xác định
PLA hiệu chỉnh L
đợc PTA, đổi sangPTNA.
Tại T2/TK2 xác định
PLB hiệu chỉnh L
đợc PTB, đổi sangPTNB.
Tại T3/TK3 xác định
PTC hiệu chỉnh L
đợc PTC, đổi sangPTNC
Tại A và B kẻ songvới HT, đặt S1=VTK(T2-T1) và S2=VTK(T3-T2); tại hai đầu mút của S1 và S2 kẻPTNA, PTNB, tại C kẻ PTNC Giao của chúng cho vị trí tàu tại T3/TK3
Nếu có ảnh hởng của dòng chảy ta kẻ trên hớng dòng, đặt S1=Vn(T2-T1) ;
S2 = Vn (T3-T2) rồi thao tác tơng tự Nếu có ảnh hởng tổng hợp thì S1và S2 kẻ //HTT , sau đó kẻ hớng dòng Khi quan trắc lu ý : mục tiêu khó đo trớc, mục tiêu
dễ đo sau, mục tiêu có phơng vị bến thiên chậm (mũi lái) đo trớc, mục tiêu cóphơng vị biến thiên nhanh (chính ngang) đo sau
6.8.4 Độ chính xác của vị trí xác định :
Độ chính xác của vị trí xác định chịu ảnh hởng của các loại sai số sau :
- Sai số ngẫu nhiên do quan trắc, sai số này nằm trong khoảng 002 003
- Sai số do dụng cụ quan trắc, thao tác : 005
- Sai số do quan trắc không cùng một thời điểm
- Sai số do mục tiêu thể hiện trên hải đồ không chính xác : do ngời lập hải
đồ gây ra
- Sai số trong số hiệu chỉnh la bàn
M =
AB C
AC B
BC A
C A C B B A
D D
D
D D D D D D p
sin 3
2 2 2 2 2 2 0
Từ hình vẽ ta thấy các đỉnh tơng ứngcủa tam giác sai số và vị trí tàu đềunằm trên các cung chắn góc của cácmục tiêu : AC, BC, AB Ta có thểphát biểu tính chất của tam giác sai
số nh sau: "Các đỉnh tơng ứng củatam giác sai số và vị trí tàu cùngnằm trên các cung chứa góc tơngứng của các mục tiêu" Tính chấtnày đợc sử dụng để khử tam giác sai
số Để đơn giản ta thay các cungbằng các dây cung, giao của chúng cho ta vị trí tàu.Trong thực tế khi xuất hiệntam giác sai số, muốn khử nó ta cộng thêm vào 3 phơng vị một lợng L', giaocủa chúng cho ta tam giác sai số mới Nối các đỉnh tơng ứng của 2 tam giác sai
a S1 A’ b S
ht
V n
Trang 9Tuỳ thuộc vào vị trí tơng đối giữa tàu và các mục tiêu mà tam giác sai số códạng:
Sau khi có vị trí xác định F để kiểm tra số hiệu chỉnh là bàn ta làm nh sau: Nối
FA, FB, FC rồi đo trực tiếp trên hải đồ đợc PTA*; PTB* ; PTC* LA* = PTA* - PLA
; LB*= PTB*-PLB ; LC*= PTC* - PLC L*= 1/3 ( LA* + LA* + LC*); L*chính xác hơn dùng để dẫn tàu Nếu tàu và 3 mục tiêu cùng nằm trên một đờngtròn thì 3 phơng vị luôn cắt nhau tại 1 điểm dù sai số lớn bao nhiêu
6.9 Xác định vị trí tàu bằng hai phơng vị.
6.9.1 Điều kiện áp dụng :
Khu vực chạy tàu có hai mục tiêu thuận tiện cho việc đo phơng vị ta ápdụng phơng pháp này Vị trí tàu là giao của hai đờng phơng vị PT Chọn mụctiêu gần tàu sao cho = 300 1500
6.9.3 Độ chính xác của vị trí xác định :
2 2
2 1 0
0 2
2
2 1
sin 3 57 sin
1
D D
p n
Đánh giá độ chính xác của vị trí xác định bằng sai số hệ thống: Hình a: Khi
số hiệu chỉnh la bàn mắc sai số L vị trí tàu không ở F mà dịch đến F' với đoạndịch chuyển là cung FF' Ta có :
FF' = = 2 2 1 2cos
2 2
v
v1v2 là sai số tuyến tính dọc theo đờng vị trí :
a a’
a a’
c c’
M2
F 2
f
Hình 6.21
Trang 10p p
p
d p
D D D D p D
D D
D
sin 3 57
cos 2
sin sin
cos 2
sin sin
0 0
2 1
2 2
2 1 2
2 1 2 2
2 2 2 2
2 1 2
6.9.4 Xác định sai số trong số hiệu chỉnh la bàn bằng 2 phơng vị :
a Phơng pháp M.M Leccop: Phơng pháp này yêu cầu phải có hai vị trí xác
định và giữa hai lần xác định phải bằng nhau = 1 = 2 tức là A, B, M1, M2cùng nằm trên một đờng tròn Nếu L = 0thì vị trí tàu xác định là F1, F2 và F1F2=HTT, nhng do có sai số trong số hiệu chỉnh la bàn tác động nên vị trí tàu là
M1M2 và M1M2 gọi là hớng quan trắc, nó lệch với HHT một góc là
1 1 2 2
2
1
M F M
với F1M1 = F2M2 = 2LVậy từ M1 kẻ HTT, đo góc lệch giữa M1M2 và HTT, góc đó là và tính L=1/2; (+) nếu lệch phải
b Phơng pháp đồ giải : Tại T1/TK1 đo PLA1và PLB1 , T2/TK2 đo PLA2 và PLB2, T3/
TK3 đo PLA2 và PLB3 Thao tác ba phơng vị PTA, trên giấy bóng mờ ta kẻ một ờng thẳng, trên đó đặt 3 điểm m, n, f : mn = kt1, nf=kt2 Di lên hải đồ trùngvới ba phơng vị PTA.Từ m, n, f kẻ 3 phơng vị PTB chúng cắt nhau tại B',ta có L
đ-= B'AB
Nếu = 0 ta có B' nằm trên đờng AB
Nếu k = VTT thì mnf HTT
Nếu B' nằm bên phải AB thì L > 0 và ngợc lại
6.9.5 Phơng pháp quan trắc khi đo phơng vị :
Khi đo phơng vị đến mục tiêu ta không thể
đồng thời đo cả hai phơng vị mà phải đo bằngphơng vị đến từng mục tiêu một Điều này làmcho vị trí tàu xác định mắc phải sai số do việcquan trắc không đồng thời gây ra Giả sử tạithời điểm T1/ TK1 vị trí thật của tàu ở F1, lúc đóphơng vị đến mục tiêu A và B là AF1 và BF1 nhhình vẽ, tại thời điểm T2/TK2 tàu ở F2 Nh vậynếu tại T1/TK1 ta đo PLA, T2/TK2 đo PLB (đo Atrớc, B sau) thì vị trí tàu xác định tại S2 Nếu đo
B trớc, A sau, T1/TK1đo PLB, T2/TK1 đo PLA thì
1
1 sin sin
S F
G F
2 2
2
0
sin ) 180
( sin
F F S
2
sin sin
S F
G S
F
GA > GB sin GA> sinGB F2S2> F2S1Vậy, nếu đo phơng vị của mục tiêu có sin góc mạn nhỏ (mục tiêu mũi lái)trớc khi đo phơng vị mục tiêu có sin góc mạn lớn (mục tiêu chính ngang) thì sai
số gây nên do quan trắc không đồng thời nhỏ, có thể bỏ qua
Câu 19: Trình bày việc thao tác chạy tàu theo cung vòng lớn.
1 Hàng hải cung vòng lớn bằng phơng pháp chia điểm, xác định toạ độ điểm trung gian.
Trang 11a) Tính mức lợi đờng:
Giả sử tàu chạy theo cung vòng lớn từ A(1,1) đến B(2,2)
Kéo dài cung vòng lớn cắt xích đạo tại điểm O cho 0 và hớng K0
- Biết khoảng cách giữa hai điểm trên cung vòng lớn là khoảng cách ngắnnhất giữa hai điểm đó Nhng cung vòng lớn vẽ trên hải đồ Mecator là đờng congnên việc chạy tàu trên cung vòng lớn là rất phức tạp nên ngời ta chia cung vònglớn thành nhiều đoạn, mỗi đoạn là một dây cung có dạng đờng lốc xô
- Trong thực tế hàng hải, khi quãng đờng cung vòng lớn chênh lệch đáng kểvới quãng đờng lôcxô thì mới tính toán chạy tàu theo cung vòng lớn hay lôcxô
- Gọi quãng đờng lôc xô là S
K K
cosD = cos (90 - 1) cos (90
-2) + sin (90 - 1) sin (90 - 2) cos
Nếu chênh lệch giữa S và D đáng kể ta phải quyết định chạy theo đờng nào
- So sánh giữa quãng đờng S và D
b) Tính toán toạ độ điểm trung gian M (M, M)
Gọi điểm trung gian là M (M, M)
- Xét tam giác cầu vuông 0 M M
áp dụng công thức Nepper
cos [90 – (M - 0)] = cotg (90 – K0).cotg (90 - M)
tg M = sin (M - 0) cotgK0 (10.1)
Phơng trình (10.1) là phơng trình của đờng cung vòng lớn
- Xét 2 tam giác cầu vuông 0 1 A, 0 2 B
) sin(
) sin(
) sin(
) sin(
0 1 0
2
0 1 0
2 1
2
1 2
tg tg
2
) (
cos ).
2
2 sin(
2
) (
sin ).
2
2 cos(
) sin(
) sin(
1 2 0
1 2
1 2 0
1 2
1 2
1 2
cos ) sin(
) 2 ( ) 2
0 1