1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sách giải bài tập toán 6 tập 1

49 2,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 543,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[Enter Post Title Here]Sách giải bài tập toán lớp 6 tập 1: Giải các bài tập về Tập hợp, Phần tử của tập hợp Toán lớp 6.. Mỗi phần tử của một tập hợp thường được kí hiệu bởi một chữ cái t

Trang 1

[Enter Post Title Here]

Sách giải bài tập toán lớp 6 tập 1:

Giải các bài tập về Tập hợp, Phần tử của tập hợp Toán lớp 6 Giải bài 1,2,3,4,5 trang 6 SGK Toán lớp 6 tập 1 trong chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

A Tóm tắt kiến thức Tập hợp, Phần tử của tập hợp:

1 Mỗi tập hợp thường được kí hiệu bởi một chữ cái in hoa; chẳng hạn; tập hợp A, tập

hợp B, tập hợp X

Mỗi phần tử của một tập hợp thường được kí hiệu bởi một chữ cái thường; chẳng hạn: a

là phần tử của tập hợp A, b là một phần tử của tập hợp B, x là một phần tử của tập hợpX

2 Nếu a là một phần tử của tập hợp A thì ta viết: a ∈ A.

Nếu b không phải là một phần tử của tập hợp A thì ta viết b ∉ A

3 Để viết một tập hợp, thường có hai cách:

– Liệt kê các phần tử của tập hợp; tức là viết tất cả các phần tử của tập hợp đó trog dấu ngoặc nhọn {}

– Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó; tức là tính chất mà mỗi phần tử của tập hợp đó phải có và chỉ những phần tử của tập hợp đó mới có

B Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 6 Môn Toán lớp 6 tập 1:

Bài 1 (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Trang 2

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

12 …A 16…A

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Vì phần tử của A là số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 nên 8 và 14 không thuộc tập hợp A Vậy A = {9; 10; 11; 12; 13} Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử A = {x

∈ N | 8 < x < 14} ta có: 12 ∈ A; 16 ∉A

Bài 2 (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOÁN HỌC”

Trang 3

Bài 4 (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Nhìn các hình 3, 4 và 5, viết các tập hợp A, B, M, H

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Mỗi đường cong kín biểu diễn một tập hợp, mỗi dấu chấm trong một đường cong kín biểu diễn một phần tử của tập hợp đó Hãy xét xem “bút” có phải là một phần tử của tập hợp H hay không

Ta có: A = {15; 26}, B = {1; a; b}, M = {bút}, H = {sách; vở; bút}

Bài 5 (Trang 6 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

a) Một năm gồm bốn quý Viết tập hợp A các tháng của quý hai trong năm

b) Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày

Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:

a) Vì mỗi quý có 3 tháng nên ta có A = {tháng tư; tháng năm; tháng sáu}

b) Hướng dẫn: Các em hãy viết các tháng trong năm theo thứ tự từ tháng giêng đến tháng 12 Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày Mỗi tháng còn lại đều gồm 30 hoặc 31 ngày Tháng 7 và tháng 8 đều có 31 ngày Xen giữa hai tháng 31 ngày là một tháng có ít hơn

31 ngày

Vậy B = {tháng 4; tháng 6; tháng 9; tháng 11}

Trang 4

A Giải bài tập trong Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1 trang 7,8,10

Bài 6 ( trang 7 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số:

Bài 7 ( trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:

Trang 5

c) Vi 13 ≤ x nên x = 13 là một phần tử của tập hợp C; tương tự x = 15 cũng là những phần tử của tập hợp C Vậy C = {13; 14; 15}.

Bài 8 ( trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 5 bằng hai cách Biểu diễn trên tia số các phần tử của tập hợp A

Đáp án và hướng dẫn giải bài 8:

Các số tự nhiên không vượt quá 5 có nghĩa là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 5

(Liệt kê các phần tử) A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

(Dùng tính chất đặc trưng cho các phần tử) A = { x ∈ N | x ≤ 5}

Bài 9 ( trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Điền vào chỗ trống để hai số ở mỗi dòng là hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần:

….,8

a,…

Đáp án và hướng dẫn giải bài 9:

Số tự nhiên liền sau số tự nhiên x là x + 1

Ta có: 7, 8

Trang 6

a, a + 1.

Bài 10 ( trang 8 SGK Toán Đại số tập 1)

Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần:

…,4600,…

…, …, a

Đáp án và hướng dẫn giải bài 10:

Số tự nhiên liền trước của số x ≠ 0 là số x – 1

Số liền trước của 4600 là 4600 – 1 hay 4599;

Số liền sau 4600 là 4600 + 1 hay 4601 Vậy ta có 4599; 4600; 4601

Số liền trước của a là a – 1; số liền trước của a – 1 là (a – 1) -1 hay a – 2

Vậy ta có (a – 1) – 1; a – 1; a hay a – 2; a – 1; a

→ Giải bài 11,12,13,14,15 trang 10 SGK Toán lớp 6 tập 1:Ghi số tự nhiên

B Tóm tắt lý thuyết cơ bản Tập hợp các số tự nhiên

1 Các số 0; 1; 2; 3; 4… là các số tự nhiên Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N Như vậy N = {0; 1; 2; 3…}

Các số tự nhiên được biểu diễn trên một tia số Mỗi số được biểu diễn bởi một điểm Điểm biểu diễn số tự nhiên a được gọi là điểm a

Tập hợp các số tự nhiên khác O được kí hiệu là N*, N* = {1; 2; 3;…}

Trang 7

2 Thứ tự trong tập số tự nhiên:

a) Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc b > a

Ta viết a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b; viết b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a

Trong hai điểm trên tia số như hình vẽ trên, điểm ben trái biểu diễn số nhỏ hơn

b) Nếu a < b và b < c thì a < c

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau Chẳng hạn, số 1 là số liền sau của số 0, số 6 là

số liền sau của số 5; khi đó ta cũng nói số 0 là số liền trước của số 1, số 5 là số liền trước của số 6

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất

Trang 8

2 Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trướcnó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết Số này là : a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị Do

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải Chẳnghạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409

B Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 10 – Toán đại số lớp

6 tập 1

Bài 11 ( trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

Trang 9

Bài giải bài 12:

Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0 Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}

Bài 13 ( trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau

Đáp án và hướng dẫn giải bài 13:

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải

là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất là 1000

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Trang 10

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và

1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023

Bài 14 ( trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khácnhau

Bài giải bài 14:

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2

là: 102; 120; 201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0 Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2 Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1

Đáp số: 102; 120; 201; 210

Bài 15 ( trang 10 SGK Toán Đại số tập 1)

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI

Trang 11

Đáp án và hướng dẫn Giải bài 16,17,18,19,20 SGK Toán lớp 6 tập 1 trang 13 :

Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con – Chương 1 Đại số lớp 6.

A Tóm tắt lý thuyết Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

1 Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể

không có phần tử nào

Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ

2 Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con

của tập hợp B Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃

A và đọc là:

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A

B Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 13 Toán Đại số lớp 6 tập 1

Bài 16 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 8 = 12

b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7

Trang 12

c) Với mọi số tự nhiên x ta đều có x 0 = 0 Vậy C = N.

d) Vì mọi số tự nhiên x ta đều có x 0 = 0 nên không có số x nào để x 0 = 3 Vậy D = Φ

Bài 17 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?

a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

Hướng dẫn giải bài 17:

a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20 Do đó

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20} Như vậy A có 21 phần tử

b) Giữa hai số liền nhau không có số tự nhiên nào nên B = Φ

Bài 18 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Trang 13

Cho A = {0} Có thể nói rằng A là tập hợp rỗng hay không ?

Bài giải:

Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0 Vậy A không phải là tập hợp rỗng

Bài 19 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên

Giải bài 19:

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}; B = {0; 1; 2; 3; 4} B ⊂ A

Bài 20 (Trang 13 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Cho tập hợp A = {15; 24} Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng

a) 15 …A; b) {15}…A; c) {15; 24}…A

Trang 14

Hướng dẫn giải bài 21,22,23,24,25 SGK Toán 6 tập 1 trang 14 :Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con – Chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên

Bài 21 (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

b) Viết tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10 nhưng nhỏ hơn 20

c) Viết tập hợp A ba số chẵn liên tiếp, trong đó số nhỏ nhất là 18

d) Viết tập hợp B bốn số lẻ liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 31

Giải bài 22:

a) C = {0; 2; 4; 6; 8} b) L = { 11; 13; 15; 17; 19}

c) A = {18; 20; 22} d) B = {25; 27; 29; 31}

Trang 15

Bài 23 (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Bài 24 (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10,B là tập hợp các số chẵn, N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0

Dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ của mỗi tập hợp trên với tập hợp N các số tự nhiên

Giải bài 24:

Trang 16

Vì mỗi số tự nhiên nhỏ hơn 10 đều thuộc N nên A ⊂ N.

Mỗi số chẵn cũng là một số tự nhiên nên mỗi số chẵn cũng là một phần tử của tập hợp

N các số tự nhiên nên B ⊂ N Hiển nhiên N* ⊂ N

Bài 25 (Trang 14 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Cho bảng sau (theo Niên giám năm 1999):

Viết tập hợp A bốn nước có diện tích lớn nhất, viết tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ nhất

Giải bài 25:

A = {In-đô-nê-xi-a; Mi-an-ma; Thái Lan; Việt Nam}

B = {Xin-ga-po; Bru-nây; Cam-pu-chia}

Giải Bài 26,27,28 trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân – Chương 1 đại số.

A Tóm tắt lý thuyết Phép cộng và phép nhân

1 Kết quả của phép cộng được gọi là tổng.

Như vậy, nếu a + b = c thì c là tổng của hai số a và b Khi đó a và b được gọi là những

số hạng Kết quả cảu phép nhân được gọi là tích Như vậy, nếu a b = d thì d là tích của hai số a và b Khi đó a và b được gọi là những thừa số

2 Các tính chất của phép cộng và phép nhân:

Trang 17

Tính chất/Phép tính Cộng Nhân

Cộng với số 0 a + 0 = 0 + a = a

Phân phối của phép nhân đối

với phép cộng a ( b+ c) = ab +ac

B Giải bài tập trong Sách giáo khoa trang 16 Toán Đại số 6 tập 1

Bài 26 ( trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Cho các số liệu về quãng đường bộ:

Hà Nội – Vĩnh Yên: 54km,

Vĩnh Yên – Việt Trì: 19km

Việt Trì – Yên Bái : 82km

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì

Giải bài 26:

Quãng đường ô tô đi là: 54 + 19 + 82 = 155 (km)

Bài 27 ( trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh:

a) 86 + 357 + 14; b) 72 + 69 + 128;

Trang 18

Bài 28 ( trang 16 SGK Toán đại số 6 tập 1)

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét

Trang 19

Bài 29 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Số

thứ tự Loại hàng

Số lượng(quyển)

Giá đơn vị(đồng)

Tổng số tiền(đồng)

Giá đơn vị(đồng)

Tổng số tiền(đồng)

Trang 21

Bài 32 (Trang 17 SGK Đại số lớp 6 tập 1)

Trang 22

Các bài tập về máy tính bỏ túi trong cuốn sách này được trình bày theo cách sử dụng máy tính bỏ túi SHARP tk-340; nhiều loại máy tính bỏ túi khác cũng sử dụng tương tự.a) Giới thiệu một số nút (phím) trong máy tính bỏ túi (h.13);

– Nút mở máy:

– Nút tắt máy:

– Các nút số từ 0 đến 9:

– Nút dấu cộng: – Nút dấu “=” cho phép hiện ra kết quả trên màn hiện số:

– Nút xóa ( xóa số vừa đưa vào bị nhầm):

b) Cộng hai hay nhiều số:

Trang 23

c) Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng:

1364 + 4578; 6453 + 1469; 5421 + 1469;

3124 + 1469; 1534 + 217 + 217 + 217

Bài giải:

Học sinh tự giải (Quá dễ :P)

Đáp án và hướng dẫn các bạn lớp 6 giải bài 35,36 trang 19 ; bài 37,38,39,40 trang 20 SGK Toán 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân (hết)

→ Bài 26,27,28 trang 16 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân

→ Bài 29,30,31,32,33,34 trang 17 SGK Toán lớp 6 tập 1: Phép cộng và phép nhân tiếp

Bài 35 (SGK trang 19 Toán lớp 6 tập 1)

Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích:

15 2 6; 4 4 9; 5 3 12; 8 18; 15 3 4; 8 2 9

Đáp án và giải bài 35:

Trang 24

Hãy nhận xét những tích trong đó tích của hai thừa số trong tích này lại bằng một thừa

số trong tích khác Chẳng hạn, trong tích 15 2 6 có 15 = 5 3 trong tích 5 3 12 vàngược lại, trong tích 5 3 12 lại có thừa số 12 = 2 6 trong tích 15 2 6

Trang 25

Đáp án và hướng dẫn giải bài 37

Trang 26

Đố: Số 142 857 có tính chất rất đặc biệt Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6, em sẽ tìm được tính chất đặc biệt ấy.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 39

142 857 2 = 285714; 142 857 3 = 428571; 142 857 4 = 571428;

142 857 5 = 714285; 142 857 6 = 857142

Các tích này đều được viết bởi các chữ số 1, 4, 2, 8, 5, 7 Nếu sắp xếp lại các kết quả theo thứ tự sau đây:142 857; 428571; 285714; 857142; 571428; 714285 thì được mộtdãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số đứng cuối

Bài 40 (SGK trang 20 Toán lớp 6 tập 1)

Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm abcd, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thằng lợi của cuộc kháng chiến

do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh Biết rằng ab là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn cd gấp đôi ab Tính xem năm abcd

là năm nào ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 40:

ab = 14; cd = 2ab = 2 14 = 28 Do đó abcd= 1428

Vậy Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo vào nằm 1428

Giải bài tập phép trừ và phép chia bài 41 trang 22 ; bài 42,43 trang 23 ; bài 44,45,46,47,48,49,50 trang 24 SGK Toán 6 tập 1 Chương 1 Đại số 6: Ôn tập và

bổ túc về số tự nhiên

A Tóm tắt kiến thức phép trừ và phép chia :

Trang 27

1 Cho hai số tự nhiên a và b Nếu có số tự nhiên x mà b + x = a thì ta có phép trừ a –

b = x Số a gọi là số bị trừ, số b là số trừ, số x là hiệu số

Lưu ý:

– Nếu b + x = a thì x = a – b và b = a – x

– Nếu x = a – b thì b + x = a và b = a – x

– Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ phải lớn hơn hay bằng số trừ

2 Cho hai số tự nhiên a và b, với b ≠ 0 Nếu có số tự nhiên x mà b x = a thì ta có

phép chia hết a : b = x Số a gọi là số bị chia, số b là số chia, số x là thương

4 Số chia bao giờ cũng khác 0.

B Giải bài tập trong sách giáo khoa Trang 22,23,24 Toán Đại

số lớp 6 tập 1

Bài 41 (Trang 22 SGK Toán 6 tập 1)

Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy:

Ngày đăng: 11/05/2016, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w