1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GCAL de muc 4,5

52 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Dập thể tích là phương pháp biến dạng kim loại ở trong khuôn, sự biến dạng của kim loại bị hạn chế theo mọi chiều bởi bề mặt của lòng khuôn... Phân loại Dựa vào đặc điểm biến

Trang 1

4 Dập thể tích (rèn khuôn).

4.1 Khái niệm

Dập thể tích là phương pháp biến dạng kim loại ở trong khuôn, sự biến dạng của kim loại bị hạn chế theo mọi chiều bởi bề mặt của lòng khuôn

Trang 4

4.2.1 Ưu điểm (so với rèn tự do):

4.2 Đặc điểm

- Chế tạo phôi có hình dạng phức tạp

- Độ chính xác và độ bóng bề mặt phôi cao; chất lượng sản phẩm đồng đều và ít phụ thuộc tay nghề công nhân

- Năng suất cao, dễ cơ khí hoá và tự động hóa

Trang 6

4.3 Phân loại

4.3.1 Phân loại theo trạng thái nhiệt của phôi: Rèn

khuôn nóng và rèn khuôn nguội

4.3.2 Phân loại theo cách bố trí lòng khuôn: Rèn

trong khuôn có một lòng khuôn và rèn trong khuôn có nhiều lòng khuôn

4.3.3 Phân loại theo thiết bị gia công: Rèn khuôn

trên máy búa, rèn khuôn trên máy ép thủy lực, rèn

khuôn trên máy ép dập nóng…

4.3.4 Phân loại theo kết cấu lòng khuôn: Rèn trong

khuôn kín và rèn trong khuôn hở

Trang 7

4.3.4 Phân loại theo kết cấu lòng khuôn: Rèn trong

khuôn kín và rèn trong khuôn hở

Khuôn có lòng khuôn kín (a); Khuôn có lòng khuôn hở

(b)

Hình 4.2 Kết cấu khuôn dập thể tích

Trang 8

a) Rèn trong khuôn hở: Là phương pháp tạo phôi có

vành biên Trong quá trình gia công có một phần kim loại được biến dạng tự do

Trang 9

- Mặt phân khuôn tại vùng tiếp giáp với vật rèn thẳng góc với phương của lực tác dụng, giữa hai nửa khuôn có rãnh thoát biên chứa kim loại thừa.

Trang 10

+ Yêu cầu thiết bị có công suất lớn

+ Rèn trong khuôn hở thì việc tính toán phôi

không yêu cầu chính xác

Trang 11

b) Rèn trong khuôn kín: Là phương pháp tạo phôi

không có vành biên

Mặt phân khuôn tại vùng tiếp giáp với vật rèn song song hoặc gần song song với phương của lực tác dụng

Trang 12

- Đặc điểm: c đi m: ểm:

+ Rèn trong khuôn kín thì tính dẻo của kim loại

vật rèn tăng, khả năng điền thấu tốt

+ Yêu cầu công suất thiết bị không lớn

+ Rèn trong khuôn kín cần phải tính toán phôi liệu thật chính xác và chất lượng nung nóng phôi cao

Trang 13

- Đối với vật rèn đơn giản hoặc không yêu cầu

chính xác người ta thường dùng khuôn hở;

Với những chi tiết phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao, người ta thường dùng khuôn kín

Trang 14

Dập tấm thường tiến hành ở trạng thái nguội nên còn được gọi là dập nguội Khi chiều dày phôi lớn hơn 10mm thì có thể dập nóng.

Trang 15

- Sản phẩm có độ chính xác và chất lượng tốt, khả năng lắp lẫn giữa các sản phẩm cao.

- Sản xuất được các chi tiết có độ cứng vững, độ bền khá mà kết cấu gọn nhẹ

Trang 16

- Mức độ hao phí vật liệu ít.

- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa nên năng suất cao, giá thành hạ

Trang 17

5.1.3 Phân loại

Dựa vào đặc điểm biến dạng người ta chia thành

2 nhóm chính:

- Nhóm các nguyên công cắt vật liệu: Tách một

phần vật liệu ra khỏi vật liệu khác(cắt hình, đột lỗ, cắt trích, cắt chia, cắt mép )

- Nhóm các nguyên công tạo hình: Tạo hình chi tiết dựa trên biến dạng dẻo của vật liệu (Uốn, Cuốn,

xoắn, lên vành, cuốn mép, dập nổi, giãn phồng, dập vuốt )

Trang 18

Sơ đồ quá trình dập tấm

Trang 19

5.1.4 Lĩnh vực áp dụng

Công nghiệp quốc phòng

Trang 20

5.1.4 Lĩnh vực áp dụng

Giao thông vận tải

Trang 21

5.1.4 Lĩnh vực áp dụng

Công nghiệp điện-điện tử

Trang 22

5.1.4 Lĩnh vực áp dụng

Cơ khí tiêu dùng

Trang 23

5.1.4 Lĩnh vực áp dụng

Y tế, hóa chất, cơ khí chính xác, dệt may, chế biến thực phẩm, công nghệ thông tin

Trang 24

5.2 Các nguyên công chính

5.2.1 Nguyên công pha tấm

Là nguyên công chia tấm kim loại thành các dải kim loại có kích thước nhỏ hơn để thuận tiện cho việc thao tác ở các nguyên công tiếp theo

Nguyên công pha tấm thường sử dụng các loại máy cắt như máy có lưỡi cắt song song, máy có lưỡi cắt nghiêng, máy cắt dao đĩa

Trang 25

 a) Máy cắt có lưỡi cắt song song(hình 5.2 a):

- Máy cắt này có hai

lưỡi dao song song, lưỡi

cắt phía dưới (1) cố định,

còn lưỡi dao (3) bên trên

nằm ngang, chuyển động

tịnh tiến lên xuống để tạo

ra chuyển động cắt

Trang 26

- Đặc điểm: c điểm của máy cắt này là cho đường cắt thẳng phẳng và đẹp, hành trình của dao nhỏ nhưng phải cần lực cắt của máy tương đối lớn Máy không cắt được đường cong và đường cắt dài

Trang 27

 b Máy có lưỡi cắt nghiêng(hình 5.2 b):

Loại máy này có một

lưỡi dao phía dưới (1) cố

định nằm ngang còn lưỡi

cắt trên (3) nghiêng 2 - 60

Khi cắt lưỡi dao (1) tiếp

xúc với vật cắt (2) từ trái

qua phải nên lực cắt

giảm

Trang 28

Đặc điểm: c điểm của máy cắt này: Có thể cắt được tấm dày, dài nhưng sản phẩm thường bị cong vênh.

Trang 29

 c.Máy cắt dao đĩa(hình 5.2 c):

Loại máy này có hai đĩa cắt có trục song song và quay ngược chiều nhau Có hai loại máy:

- Máy chỉ có một cặp đĩa: Dùng

để cắt các đường thẳng và đường cong tùy ý

- Máy có nhiều cặp đĩa: Dùng

để cắt đồng thời nhiều dải song song

Trang 30

  Máy cắt dao đĩa thường dùng để cắt các tấm mỏng

Trang 31

  - Cắt hình là nguyên công tách một phần

vật liệu theo đường bao khép kín, phần tách

ra là phôi để gia công cho nguyên công tiếp theo

- Đột lỗ là nguyên công tách một phần vật

liệu theo đường bao khép kín để tạo thành

lỗ suốt trên chi tiết, phần tách ra là phế

liệu

5.2.2 Nguyên công cắt hình, đột

lỗ.

Trang 32

Hình 5.3 Sơ đồ nguyên lý cắt

đột

Trang 33

Hình 5.4 Sơ đồ nguyên lý cắt đột liên tục

Trang 34

Uốn là nguyên công làm thay đổi hướng thớ kim loại.

5.2.3 Nguyên công uốn

Trang 36

Là phương pháp chế tạo các sản phẩm hình

ống hoặc hình hộp rỗng

Dập vuốt được chia làm hai phương pháp: Dâp vuốt không biến mỏng thành và dập vuốt có biến mỏng thành phôi

5.2.4 Nguyên công dập vuốt (dập sâu)

Trang 37

Là nguyên công làm biến dạng mà chiều dày phôi và chiều dày thành sản phẩm xấp xỉ bằng nhau.

a) Dâp vuốt không biến mỏng thành:

Trang 38

Là nguyên công làm biến dạng mà chiều dày phôi và chiều dày thành sản phẩm xấp xỉ bằng nhau.

a) Dâp vuốt không biến mỏng thành:

Trang 39

Để tiến hành dập vuốt không biến mỏng thành người ta sử dụng một bộ khuôn gồm chày(1) và cối(3)

Xét một chi tiết hình trụ có đường kính d được dập từ phôi tròn có đường kính D:

Trang 40

Khi chày ép lên phôi sẽ làm cho phôi biến dạng Phần chày ép lên phôi kim loại chịu ứng suất kéo theo hướng kính và chuyển thành

đáy của chi tiết;

Phần vành khăn (D-d): các phần tử bị kéo theo hướng dọc trục chi tiết và bị dồn ép

(nén) theo hướng tiếp tuyến, biến thành hình trụ có đường kính d và chiều cao h

Để tránh xảy ra hiện tượng nhăn ta dùng

lực ép phụ Q tác dụng lên tấm chặn(2)

Trang 42

Khi chiều cao h của sản phẩm lớn ta phải dập vuốt làm nhiều lần.

Trang 43

b) Dâp vuốt có biến mỏng thành:

Dập vuốt có biến mỏng thành là quá trình dập

vuốt có cưỡng bức làm giảm chiều dày của thành

chi tiết so với chiều dày của phôi

Để tiến hành dập vuốt có biến mỏng thành ta

dùng một bộ khuôn có khe hở giữa chày và cối nhỏ hơn chiều dày của phôi (z < s)

Trang 44

Đặc điểm:

- Đường kính chi tiết giảm ít;

- Chiều sâu tăng nhiều;

- Chiều dày thành phôi giảm;

- Chiều dày của đáy không thay đổi

z

p s

Trang 45

Ưu điểm:

- Không cần lực ép phụ, bộ phận ép phụ,

thiết bị dẫn hướng hoặc khuôn phức tạp mà chất lượng chi tiết vẫn đảm bảo, có thể thực hiện dập trên máy ép đơn

 

Trang 46

5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập

5.3.1 Nguyên công lên vành

Trang 47

5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập

5.3.1 Nguyên công lên vành

Trang 48

5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập

5.3.1 Nguyên công lên vành

Trang 49

5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập

5.3.2 Nguyên công tóp miệng

Trang 50

5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập

5.3.3 Nguyên công miết

Trang 51

5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập

5.3.3 Nguyên công miết

Trang 52

5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập

5.3.3 Nguyên công miết

Ngày đăng: 11/05/2016, 14:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.2. Kết cấu khuôn dập thể tích - GCAL de muc 4,5
Hình 4.2. Kết cấu khuôn dập thể tích (Trang 7)
Sơ đồ quá trình dập tấm - GCAL de muc 4,5
Sơ đồ qu á trình dập tấm (Trang 18)
Hình 5.3. Sơ đồ nguyên lý - GCAL de muc 4,5
Hình 5.3. Sơ đồ nguyên lý (Trang 32)
Hình 5.4. Sơ đồ nguyên lý cắt đột liên tục - GCAL de muc 4,5
Hình 5.4. Sơ đồ nguyên lý cắt đột liên tục (Trang 33)
w