Khái niệm Dập thể tích là phương pháp biến dạng kim loại ở trong khuôn, sự biến dạng của kim loại bị hạn chế theo mọi chiều bởi bề mặt của lòng khuôn... Phân loại Dựa vào đặc điểm biến
Trang 14 Dập thể tích (rèn khuôn).
4.1 Khái niệm
Dập thể tích là phương pháp biến dạng kim loại ở trong khuôn, sự biến dạng của kim loại bị hạn chế theo mọi chiều bởi bề mặt của lòng khuôn
Trang 44.2.1 Ưu điểm (so với rèn tự do):
4.2 Đặc điểm
- Chế tạo phôi có hình dạng phức tạp
- Độ chính xác và độ bóng bề mặt phôi cao; chất lượng sản phẩm đồng đều và ít phụ thuộc tay nghề công nhân
- Năng suất cao, dễ cơ khí hoá và tự động hóa
Trang 64.3 Phân loại
4.3.1 Phân loại theo trạng thái nhiệt của phôi: Rèn
khuôn nóng và rèn khuôn nguội
4.3.2 Phân loại theo cách bố trí lòng khuôn: Rèn
trong khuôn có một lòng khuôn và rèn trong khuôn có nhiều lòng khuôn
4.3.3 Phân loại theo thiết bị gia công: Rèn khuôn
trên máy búa, rèn khuôn trên máy ép thủy lực, rèn
khuôn trên máy ép dập nóng…
4.3.4 Phân loại theo kết cấu lòng khuôn: Rèn trong
khuôn kín và rèn trong khuôn hở
Trang 74.3.4 Phân loại theo kết cấu lòng khuôn: Rèn trong
khuôn kín và rèn trong khuôn hở
Khuôn có lòng khuôn kín (a); Khuôn có lòng khuôn hở
(b)
Hình 4.2 Kết cấu khuôn dập thể tích
Trang 8a) Rèn trong khuôn hở: Là phương pháp tạo phôi có
vành biên Trong quá trình gia công có một phần kim loại được biến dạng tự do
Trang 9- Mặt phân khuôn tại vùng tiếp giáp với vật rèn thẳng góc với phương của lực tác dụng, giữa hai nửa khuôn có rãnh thoát biên chứa kim loại thừa.
Trang 10+ Yêu cầu thiết bị có công suất lớn
+ Rèn trong khuôn hở thì việc tính toán phôi
không yêu cầu chính xác
Trang 11b) Rèn trong khuôn kín: Là phương pháp tạo phôi
không có vành biên
Mặt phân khuôn tại vùng tiếp giáp với vật rèn song song hoặc gần song song với phương của lực tác dụng
Trang 12- Đặc điểm: c đi m: ểm:
+ Rèn trong khuôn kín thì tính dẻo của kim loại
vật rèn tăng, khả năng điền thấu tốt
+ Yêu cầu công suất thiết bị không lớn
+ Rèn trong khuôn kín cần phải tính toán phôi liệu thật chính xác và chất lượng nung nóng phôi cao
Trang 13- Đối với vật rèn đơn giản hoặc không yêu cầu
chính xác người ta thường dùng khuôn hở;
Với những chi tiết phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao, người ta thường dùng khuôn kín
Trang 14Dập tấm thường tiến hành ở trạng thái nguội nên còn được gọi là dập nguội Khi chiều dày phôi lớn hơn 10mm thì có thể dập nóng.
Trang 15- Sản phẩm có độ chính xác và chất lượng tốt, khả năng lắp lẫn giữa các sản phẩm cao.
- Sản xuất được các chi tiết có độ cứng vững, độ bền khá mà kết cấu gọn nhẹ
Trang 16- Mức độ hao phí vật liệu ít.
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa nên năng suất cao, giá thành hạ
Trang 175.1.3 Phân loại
Dựa vào đặc điểm biến dạng người ta chia thành
2 nhóm chính:
- Nhóm các nguyên công cắt vật liệu: Tách một
phần vật liệu ra khỏi vật liệu khác(cắt hình, đột lỗ, cắt trích, cắt chia, cắt mép )
- Nhóm các nguyên công tạo hình: Tạo hình chi tiết dựa trên biến dạng dẻo của vật liệu (Uốn, Cuốn,
xoắn, lên vành, cuốn mép, dập nổi, giãn phồng, dập vuốt )
Trang 18Sơ đồ quá trình dập tấm
Trang 195.1.4 Lĩnh vực áp dụng
Công nghiệp quốc phòng
Trang 205.1.4 Lĩnh vực áp dụng
Giao thông vận tải
Trang 215.1.4 Lĩnh vực áp dụng
Công nghiệp điện-điện tử
Trang 225.1.4 Lĩnh vực áp dụng
Cơ khí tiêu dùng
Trang 235.1.4 Lĩnh vực áp dụng
Y tế, hóa chất, cơ khí chính xác, dệt may, chế biến thực phẩm, công nghệ thông tin
Trang 245.2 Các nguyên công chính
5.2.1 Nguyên công pha tấm
Là nguyên công chia tấm kim loại thành các dải kim loại có kích thước nhỏ hơn để thuận tiện cho việc thao tác ở các nguyên công tiếp theo
Nguyên công pha tấm thường sử dụng các loại máy cắt như máy có lưỡi cắt song song, máy có lưỡi cắt nghiêng, máy cắt dao đĩa
Trang 25a) Máy cắt có lưỡi cắt song song(hình 5.2 a):
- Máy cắt này có hai
lưỡi dao song song, lưỡi
cắt phía dưới (1) cố định,
còn lưỡi dao (3) bên trên
nằm ngang, chuyển động
tịnh tiến lên xuống để tạo
ra chuyển động cắt
Trang 26- Đặc điểm: c điểm của máy cắt này là cho đường cắt thẳng phẳng và đẹp, hành trình của dao nhỏ nhưng phải cần lực cắt của máy tương đối lớn Máy không cắt được đường cong và đường cắt dài
Trang 27b Máy có lưỡi cắt nghiêng(hình 5.2 b):
Loại máy này có một
lưỡi dao phía dưới (1) cố
định nằm ngang còn lưỡi
cắt trên (3) nghiêng 2 - 60
Khi cắt lưỡi dao (1) tiếp
xúc với vật cắt (2) từ trái
qua phải nên lực cắt
giảm
Trang 28Đặc điểm: c điểm của máy cắt này: Có thể cắt được tấm dày, dài nhưng sản phẩm thường bị cong vênh.
Trang 29c.Máy cắt dao đĩa(hình 5.2 c):
Loại máy này có hai đĩa cắt có trục song song và quay ngược chiều nhau Có hai loại máy:
- Máy chỉ có một cặp đĩa: Dùng
để cắt các đường thẳng và đường cong tùy ý
- Máy có nhiều cặp đĩa: Dùng
để cắt đồng thời nhiều dải song song
Trang 30Máy cắt dao đĩa thường dùng để cắt các tấm mỏng
Trang 31- Cắt hình là nguyên công tách một phần
vật liệu theo đường bao khép kín, phần tách
ra là phôi để gia công cho nguyên công tiếp theo
- Đột lỗ là nguyên công tách một phần vật
liệu theo đường bao khép kín để tạo thành
lỗ suốt trên chi tiết, phần tách ra là phế
liệu
5.2.2 Nguyên công cắt hình, đột
lỗ.
Trang 32Hình 5.3 Sơ đồ nguyên lý cắt
đột
Trang 33Hình 5.4 Sơ đồ nguyên lý cắt đột liên tục
Trang 34Uốn là nguyên công làm thay đổi hướng thớ kim loại.
5.2.3 Nguyên công uốn
Trang 36Là phương pháp chế tạo các sản phẩm hình
ống hoặc hình hộp rỗng
Dập vuốt được chia làm hai phương pháp: Dâp vuốt không biến mỏng thành và dập vuốt có biến mỏng thành phôi
5.2.4 Nguyên công dập vuốt (dập sâu)
Trang 37Là nguyên công làm biến dạng mà chiều dày phôi và chiều dày thành sản phẩm xấp xỉ bằng nhau.
a) Dâp vuốt không biến mỏng thành:
Trang 38Là nguyên công làm biến dạng mà chiều dày phôi và chiều dày thành sản phẩm xấp xỉ bằng nhau.
a) Dâp vuốt không biến mỏng thành:
Trang 39Để tiến hành dập vuốt không biến mỏng thành người ta sử dụng một bộ khuôn gồm chày(1) và cối(3)
Xét một chi tiết hình trụ có đường kính d được dập từ phôi tròn có đường kính D:
Trang 40Khi chày ép lên phôi sẽ làm cho phôi biến dạng Phần chày ép lên phôi kim loại chịu ứng suất kéo theo hướng kính và chuyển thành
đáy của chi tiết;
Phần vành khăn (D-d): các phần tử bị kéo theo hướng dọc trục chi tiết và bị dồn ép
(nén) theo hướng tiếp tuyến, biến thành hình trụ có đường kính d và chiều cao h
Để tránh xảy ra hiện tượng nhăn ta dùng
lực ép phụ Q tác dụng lên tấm chặn(2)
Trang 42Khi chiều cao h của sản phẩm lớn ta phải dập vuốt làm nhiều lần.
Trang 43b) Dâp vuốt có biến mỏng thành:
Dập vuốt có biến mỏng thành là quá trình dập
vuốt có cưỡng bức làm giảm chiều dày của thành
chi tiết so với chiều dày của phôi
Để tiến hành dập vuốt có biến mỏng thành ta
dùng một bộ khuôn có khe hở giữa chày và cối nhỏ hơn chiều dày của phôi (z < s)
Trang 44Đặc điểm:
- Đường kính chi tiết giảm ít;
- Chiều sâu tăng nhiều;
- Chiều dày thành phôi giảm;
- Chiều dày của đáy không thay đổi
z
p s
Trang 45Ưu điểm:
- Không cần lực ép phụ, bộ phận ép phụ,
thiết bị dẫn hướng hoặc khuôn phức tạp mà chất lượng chi tiết vẫn đảm bảo, có thể thực hiện dập trên máy ép đơn
Trang 46
5.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.1 Nguyên công lên vành
Trang 475.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.1 Nguyên công lên vành
Trang 485.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.1 Nguyên công lên vành
Trang 495.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.2 Nguyên công tóp miệng
Trang 505.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.3 Nguyên công miết
Trang 515.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.3 Nguyên công miết
Trang 525.3 Các nguyên công hoàn chỉnh sau dập
5.3.3 Nguyên công miết