Phương pháp Làm khuôn * Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên: Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên • Phủ cát áo3 sát mẫu và đổ cát đệm 5đầm chặt lần một... Phương pháp Làm khuôn * L
Trang 1CÔNG NGHỆ ĐÚC
XEM VIDEO XEM
VIDEO
Trang 21 Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
2 Công nghệ chế tạo mẫu đúc
3 Công nghệ đúc trong khuôn cát
4 Các phương pháp đúc đặc biệt.
5 Các dạng hỏng khi đúc và cách khắc phục
Trang 31 Khái niệm về quá trình sản xuất đúc
1.1 Khái niệm
Đúc là quá trình điền đầy kim loại ở thể lỏng vào khuôn có hình dáng kích thước định sẵn, sau khi kim loại đông đặc trong lòng khuôn thì
ta thu được sản phẩm tương ứng với lòng khuôn Sản phẩm đó gọi là vật đúc
Trang 5- Tổn hao kim loại nhiều (hệ thống rót, đậu
ngót, lượng dư gia công, )
- Kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc khó khăn
Trang 6
1.3 Phân loại:
Trang 71.4 Quá trình sản xuất đúc trong khuôn cát.
Trang 8
1.5 Một số dạng sản phẩm của công nghệ đúc
Trang 192 CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MẪU ĐÚC
2.1 Bản vẽ đúc.
Trang 20
2.1 Bản vẽ đúc.
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí.
2.1.3 Độ co của kim loại khi đúc
2.1.4 Dung sai đúc
2.1.5 Độ dốc đúc (Góc nghiêng mẫu) 2.1.6 Góc đúc (góc lượn).
2.1.7 Lõi và gối lõi ( ruột và đầu gác)
Trang 21
2.1.1 Mặt phân khuôn.
Mặt phân khuôn là mặt tiếp xúc giữa các hòm khuôn, trên bản vẽ kí hiệu bằng nét chấm gạch mảnh màu xanh, kèm theo 2 mũi tên ngược
chiều
Trang 22
* Nguyên tắc chọn mặt phân khuôn:
Mặt phân khuôn phải đảm bảo dễ làm
khuôn và rút mẫu
Số lượng mặt phân khuôn phải ít nhất
Mặt phân khuôn phải bảo đảm nhận được vật đúc có chất lượng tốt nhất
Chọn mặt phân khuôn sao cho lòng khuôn là nông nhất
Trang 23Ví dụ:
Trang 24
Không chọn mặt phân khuôn qua chỗ có tiết diện thay đổi
Trang 26
2.1 Bản vẽ đúc.
2.1.1 Mặt phân khuôn.
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí.
2.1.3 Độ co của kim loại khi đúc
2.1.4 Dung sai đúc
2.1.5 Độ dốc đúc (Góc nghiêng mẫu) 2.1.6 Góc đúc (góc lượn).
2.1.7 Lõi và gối lõi ( ruột và đầu gác)
Trang 27
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí
Là lượng kim loại bị cắt gọt trong quá trình
gia công cơ để tạo thành chi tiết
Trên bản vẽ đúc phần lượng dư kí hiệu bằng nét liền màu đỏ
Trang 28H?nh 25: B?n v? đúc
Trang 30
2.1 Bản vẽ đúc.
2.1.1 Mặt phân khuôn.
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí.
2.1.3 Độ co của kim loại khi đúc
Trang 32
2.1 Bản vẽ đúc.
2.1.1 Mặt phân khuôn.
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí.
2.1.3 Độ co của kim loại khi đúc
2.1.4 Dung sai đúc
2.1.5 Độ dốc đúc (Góc nghiêng mẫu) 2.1.6 Góc đúc (góc lượn).
2.1.7 Lõi và gối lõi ( ruột và đầu gác)
Trang 33
2.1.4 Dung sai đúc
Là sự sai số cho phép của kích thước vật đúc
so với kích thước danh nghĩa (tra bảng trong sổ
tay công nghệ chế tạo máy).
Dung sai của vật đúc phụ thuộc vào:
- Tính chất của vật đúc;
- phương pháp đúc;
- loại mẫu, hộp lõi
Trang 34
2.1 Bản vẽ đúc.
2.1.1 Mặt phân khuôn.
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí.
2.1.3 Độ co của kim loại khi đúc
Trang 35Độ côn làm giảm kích thước vật đúc
Độ côn không làm tăng hoặc giảm kích thước vật đúc
Sơ đồ
Áp
dụng Dùng trường hợp bề trong
mặt vật đúc cần gia công cơ
Dùng trong trường hợp bề mặt vật đúc không gia công cơ
Dùng trong trường hợp
bề mặt vật đúc không gia công cơ
Trang 36
2.1 Bản vẽ đúc.
2.1.1 Mặt phân khuôn.
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí.
2.1.3 Độ co của kim loại khi đúc
Trang 38
2.1 Bản vẽ đúc.
2.1.1 Mặt phân khuôn.
2.1.2 Lượng dư gia công cơ khí.
2.1.3 Độ co của kim loại khi đúc
Trang 39
2.1.7 Lõi và gối lõi ( ruột và đầu gác)
Lõi để tạo ra phần rỗng bên trong vật đúc Trên bản vẽ kí hiệu bằng những gạch chéo màu xanh
Gối lõi để định vị lõi trong khuôn được dễ dàng
Trang 40Lõi ghép
Trang 41- Hộp lõi dùng để tạo ra lõi.
- Vật liệu làm mẫu và hộp lõi đều có thể là gỗ, kim loại hoặc các vật liệu khác như chất dẻo,
xi măng, thach cao
Trang 42
2.3 Hệ thống rót - đậu hơi – đậu ngót
2.3.1 Hệ thống rót:
a) Công dụng: Để dẫn kim loại lỏng vào
khuôn Trên bản vẽ kí hiệu bằng nét liền màu
đỏ.b) Cấu tạo: Một hệ thống rót tiêu chuẩn bao gồm: Cốc rót (1); ống rót (2); Rãnh lọc xỉ (3); các rãnh dẫn (4)
Trang 43
- Cốc rót: Cốc rót có nhiệm vụ giữ lại một
phần xỉ và tạp chất không cho chảy vào ống rót; đón kim loại từ thùng chứa vào khuôn; khống chế tốc độ dòng chảy vào khuôn
Cốc rót hình phễu (a); Cốc rót hình chậu (b); Cốc rót hình chậu có lưới lọc(c) Cốc rót hình chậu có màng ngăn(d); Cốc rót hình chậu có nút đậy(đ)
Một số loại cốc rót thường dùng
Trang 44
- Ống rót: Ống rót dùng để dẫn kim loại từ
cốc rót đến rãnh lọc xỉ Ống rót thường có tiết diện tròn, côn 30 trên to dưới nhỏ
Một số loại ống rót thường dùng
Trang 45
- Rãnh lọc xỉ: Dùng để chặn xỉ không cho xỉ
đi vào lòng khuôn
Các tiết diện của rãnh lọc xỉ
Trang 47Rãnh dẫn nhiều tầng (hình a):
Ưu điểm: kim loại điền đầy khuôn cùng lúc, vật đúc nguội đều trong khuôn
Dùng khi vật đúc có chiều cao lớn
Một số kiểu rãnh dẫn không tiêu chuẩn thường dùng
Trang 49Rãnh dẫn xi phông (hình c):
Dòng chảy êm, không phá vỡ lòng khuôn Dùng khi đúc vật đúc cỡ lớn, đúc kim loại màu
Một số kiểu rãnh dẫn không tiêu chuẩn thường dùng
Trang 50
* Các phương pháp rót kim loại vào khuôn.
- Rót dưới lên: Dùng khi đúc vật cao, yêu cầu
chất lượng tốt, đúc kim loại màu
Trang 51
* Các phương pháp rót kim loại vào khuôn.
- Rót trên xuống: Dùng khi vật đúc thấp, đúc
trong 1 hòm khuôn
Trang 52
* Các phương pháp rót kim loại vào khuôn.
- Rót từ giữa: Dùng khi đúc vật có chiều cao
trung bình, đúc trong 2 hoặc nhiều hòm khuôn
Trang 55Cấu tạo đậu ngót hở
Trang 58
b) Đất sét:
Đất sét làm tăng độ dẻo khi có lượng nước thích hợp, nếu sấy khô thì sẽ tăng bền cho khuôn nhưng dòn dễ vỡ, đất sét không bị cháy khi rót Kl lỏng vào khuôn
Trong thực tế phổ biến dùng đất sét thường hay còn gọi là cao lanh và đất sét bentonit
Trang 59
c) Chất kết dính:
Là những chất tăng độ bền, độ dẻo cho khuôn, lõi và chia làm ba nhóm chính:
Nhóm các chất dầu (dầu bông ,dầu trẩu vv )
Nhóm các chất hòa tan trong nước (Nước mật mía vv )
Nhóm các chất hóa cứng (xi măng, nhựa thông, hắc ín vv )
Đặc biệt: Nước thủy tinh (Na20.nSi02
mH20) đã được sử dụng rộng rãi Khi sấy khô hoặc thổi CO2 bị phân hủy thành keo rất dính bao quanh hạt cát tăng bền cho khuôn, lõi
Trang 61
2.4.2 Hỗn hợp làm khuôn
a) Cát áo:
Dùng để phủ sát mẫu (40-100)mm khi làm khuôn nên cần có độ bền, dẻo cao, đồng thời
nó trực tiếp tiếp xúc với kim loại lỏng nên cần phải có độ chịu nhiệt cao, độ hạt cần nhỏ hơn
để bề mặt đúc nhẵn bóng
Thông thường cát áo làm bằng vật liệu mới,
nó chiếm khoảng 10-15% tổng lượng cát
khuôn
Trang 62
b) Cát đệm :
Là hỗn hợp làm điền đầy phần khuôn còn lại Cát đệm cần có tính thông khí, thường dùng hỗn hợp làm khuôn cũ nghiền nhỏ để sử dụng
Trang 64
3 CÔNG NGHỆ ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
3.1 Các phương pháp làm khuôn bằng tay.
Trang 66
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Phủ cát áo(3) sát mẫu và đổ cát đệm
(5)đầm chặt lần một
Trang 67
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Đổ cát đệm đầm chặt lần hai
Trang 68
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
•Gạt phẳng mặt và lật hòm khuôn dưới 180o,
đặt lên tấm phẳng
Trang 69
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Sửa chữa những chỗ thiếu và xung
quanh mép mẫu
Trang 70
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
•Đặt hòm khuôn trên(12) lên hòm khuôn dưới và lắp chốt(7) định vị hai hòm khuôn với nhau
Trang 71
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Rắc lớp bột cách lên mặt phân
khuôn(13) ở hòm khuôn dưới
Trang 72
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Đặt mẫu hệ thống rót(8), mẫu đậu ngót hoặc đậu hơi(10) vào đúng vị trí trong hòm khuôn trên
Trang 73
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Phủ cát áo(9) đầm chặt lần một
Trang 74
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Phủ cát đệm(11) đầm chặt lần hai,
gạt phẳng mặt trên của hòm khuôn
Trang 75
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Rút chốt định vị, nhấc hòm khuôn trên lật 180
và đặt trên tấm phẳng
Trang 76
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
• Rút mẫu, xiên lỗ thông hơi và sửa chữa
lòng khuôn
Trang 77
b Phương pháp Làm khuôn
* Làm khuôn trong hai hòm khuôn mẫu nguyên:
Làm hòm khuôn dưới Làm hòm khuôn trên
•Sấy khuôn(nếu có) và lắp ráp khuôn
Trang 78
3.2 Các phương pháp làm khuôn bằng máy.
3.2.1 Nguyên lý làm việc của máy ép từ trên xuống:
5
6
7
8 9
Trang 793.2.1 Nguyên lý làm việc của máy ép từ trên xuống:
5 6
7
8 9
b Trình tự làm khuôn
- Kẹp chặt mẫu, hòm khuôn chính và hòm khuôn phụ lên bàn máy
Trang 803.2.1 Nguyên lý làm việc của máy ép từ trên xuống:
5 6
7
8 9
b Trình tự làm khuôn
- Đổ đầy hỗn hợp khuôn vào hòm khuôn chính và hòm khuôn phụ.
Trang 813.2.1 Nguyên lý làm việc của máy ép từ trên xuống:
5 6
7
8 9
b Trình tự làm khuôn
- Mở van cho khí ép vào rãnh để đẩy pítston (7)
đi lên
Trang 823.2.1 Nguyên lý làm việc của máy ép từ trên xuống:
5 6
7
8 9
b Trình tự làm khuôn
- Chày ép ở vị trí cố định nén chặt hỗn hợp
khuôn đến mặt trên của hòm khuôn chính
Trang 833.2.1 Nguyên lý làm việc của máy ép từ trên xuống:
5 6
7
8 9
b Trình tự làm khuôn
- Mở van khí cho bàn máy hạ xuống
Trang 843.2.1 Nguyên lý làm việc của máy ép từ trên xuống:
5 6
7
8 9
b Trình tự làm khuôn
* Đặc điểm của loại máy này: Độ đầm chặt gần
mẫu kém nên chỉ dùng cho các hòm khuôn có chiều cao thấp
Trang 853.2.2 Làm khuôn trên máy dằn.
a Sơ đồ nguyên lý (hình 3.2)
1: Bàn máy 3: Hòm khuôn chính 5: Lỗ khí vào 7: Pít tông 2: Mẫu 4: Hòm khuôn phụ 6: Xi lanh 8: Lỗ khí ra
Trang 863.2.2 Làm khuôn trên máy dằn.
b Trình tự làm khuôn.
- Lắp mẫu (2) và hòm khuôn chính (3) trên bàn máy(1); hòm khuôn phụ (4) bắt chặt với hòm khuôn chính(3)
Trang 873.2.2 Làm khuôn trên máy dằn.
Trang 883.2.2 Làm khuôn trên máy dằn.
b Trình tự làm khuôn.
- Khi đến độ cao 30 – 80 mm thì lỗ khí vào(5) bị đóng lại, lỗ khí (8) mở ra làm áp suất trong xy lanh giảm đột ngột Bàn máy cùng hòm khuôn bị rơi xuống và đập vào thành xy lanh Lỗ khí 5 lại
mở ra và quá trình dằn lặp lại
Trang 893.2.2 Làm khuôn trên máy dằn.
b Trình tự làm khuôn.
* Đặc điểm của phương pháp này : Độ đầm chặt
của khuôn không đều nhau
Trang 903.3.3 Làm khuôn trên máy vừa dằn, vừa ép
a Sơ đồ nguyên lý
Trang 913.3.3 Làm khuôn trên máy vừa dằn, vừa ép
Trang 923.3.3 Làm khuôn trên máy vừa dằn, vừa ép
b Trình tự làm khuôn.
Khi đến độ cao 30 – 80 mm thì lỗ khí vào rãnh 8 bị đóng lại và làm hở lỗ khí rãnh 6, khí
ép trong xy lanh thoát ra ngoài làm áp suất trong
xy lanh giảm đột ngột Bàn máy cùng hòm khuôn bị rơi xuống và va đập mạnh vào thành xy lanh Khi pitston đã rơi xuống thì lỗ khí 8 lại mở
ra và quá trình dằn lặp lại
Trang 933.3.3 Làm khuôn trên máy vừa dằn, vừa ép
b Trình tự làm khuôn.
Sau khi dằn xong, chày ép 5 quay về vị trí
trên của hòm khuôn, Đóng lỗ khí vào 8, mở van rãnh 10, khí ép sẽ nâng pitston 11 cùng pitston 7
và bàn máy đi lên thực hiện quá trình ép
Độ đầm chặt của hỗn hợp khuôn tương đối đồng đều nhau
Trang 94Có 2 phương pháp đúc ly tâm: Đúc ly tâm
đứng và đúc ly tâm nằm
Trang 964.1.2 Đặc điểm :
- Đúc được các chi tiết tròn xoay rỗng mà không cần dùng lõi, do đó tiết kiệm được vật liệu và công làm lõi
- Không cần dùng hệ thống rót nên tiết kiệm được nguyên vật liệu
- Tổ chức kim loại mịn chặt, không có rỗ co và
rỗ khí
Trang 97
4.1.2 Đặc điểm :
- Vật đúc sạch do tạp chất, xỉ và phi kim nhẹ có lực ly tâm bé nên không bị lẫn vào kim loại vật đúc
- Có khả năng điền đầy khuôn tốt nên có thể đúc được vật có thành mỏng, vật có gân gờ hoặc hình nổi mỏng
Trang 100Các loại đúc liên tục: Đúc ống và đúc thỏi;
Đúc tấm
Trang 102- Rót từ từ kim loại lỏng từ thùng chứa vào khuôn, cách mặt trên của khuôn khoảng 20÷25
mm Khi kim loại đông đặc thì kéo móc (5), tấm
đỡ (4) sẽ mang theo vật đúc đi ra khỏi khuôn qua
hệ thống con lăn để duy trì quá trình đúc liên tục
4.3.2 Quá trình đúc liên
tục:
Trang 103 Để dễ kéo vật đúc ra khỏi khuôn và nâng cao độ bóng bề mặt của vật đúc thì khuôn đúc có chuyển động khứ hồi dọc theo phương chuyển động của vật đúc
4.3.2 Quá trình đúc liên
tục:
Trang 1044.4 Đúc trong khuôn mẫu chảy
4.4.1 Khái niệm:
Là phương pháp chế tạo khuôn dùng
mẫu bằng vật liệu dễ chảy Mẫu này có thể chảy ra để tạo thành lòng khuôn đúc do nhiệt hoặc hòa tan trong dung môi
Do khả năng chế tạo vật đúc chính xác nên còn gọi là phương pháp đúc chính xác
Trang 1064.4.3 Trình tự đúc trong khuôn mẫu chảy:
Trang 1074.4.3 Trình tự đúc trong khuôn mẫu chảy:
- Chế tạo khuôn ép: Khuôn ép dùng để chế tạo
mẫu dễ chảy, khuôn thường có 2 nửa, vật liệu làm khuôn ép thường là kim loại
- Chế tạo vật liệu dễ chảy.
Vật liệu dễ chảy gồm (70% nhựa thông +
20% sáp + 10% parafin hoặc 30% parafin + 70% sterarin) nhiệt độ nóng chảy khoảng 50÷900c
Trang 108- Chế tạo mẫu chảy: Rót vật liệu dễ chảy vào
khuôn ép, để nguội cho mẫu đông cứng trong khuôn sau đó lấy mẫu ra ngoài sửa chữa
- Lắp một số mẫu với nhau thành nhóm mẫu
- Chế tạo khuôn đúc:
4.4.3 Trình tự đúc trong khuôn mẫu chảy:
Trang 109+ + Chế tạo huyền phù: huyền phù được chế tạo
trên cơ sở etylsilicat, nước thủy tinh với bột thạch anh, bột có cỡ hạt <0,05mm
- Chế tạo khuôn đúc:
+ Nhúng mẫu (nhóm mẫu) vào huyền phù Sau đó, ta tiến hành phủ 1 lớp cát thạch anh lên mặt mẫu Sau mỗi một lớp phải sấy khô rồi mới tạo lớp tiếp theo Lớp cát thạch anh cỡ hạt tăng dần 0.1-1mm
Trang 110+ Khi vỏ khuôn đạt độ dày theo yêu cầu ta tiến hành sấy ở nhiệt độ 90-1000C để giải phóng mẫu, tạo lòng khuôn đúc.
+ Sấy khuôn trong lò ở nhiệt độ 850÷900o
C tăng độ bền và tính thông khí cho khuôn
- Nấu chảy kim loại, rót kim loại vào
khuôn
- Dỡ khuôn
- Làm sạch vật đúc
Trang 1115 Các dạng hỏng khi đúc và cách khắc phục
5.1 Sai lệch về hình dạng, kích thước và trọng lượng
5.1.1 Thiếu hụt: Kim loại không điền đầy lòng
khuôn
Trang 112-Nguyên nhân:
+ Lượng kim loại rót không đủ
+ Độ chảy loãng thấp, nhiệt độ rót thấp, ráp khuôn không kín, kẹp chặt hay đè khuôn thiếu lực
+Hệ thống thoát khí không đạt yêu cầu
+ Thành vật đúc mỏng
Trang 1135.1.2 Lệch: Là sự xê dịch tương đối giữa các
phần của vật đúc
- Nguyên nhân: Do đặt mẫu sai, định vị mẫu
không tốt, ráp khuôn thiếu chính xác và kẹp khuôn lỏng
Trang 1145.1.3 Ba via: Là phần kim lọai thừa ra, thường
hình thành ở mặt phân khuôn, gối lõi
Trang 115Là sự thay đổi hình dạng, kích
thước vật đúc
- Nguyên nhân: Do kết cấu vật đúc không hợp lý,
không đảm bảo cứng vững, do mẫu bị cong vênh, quá trình làm nguội không hợp lý hoặc do ứng suất bên trong vật đúc khi kết tinh
5.1.4 Vênh, cong:
Trang 1165.1.5 Lồi: Là phần nhô lên trên vật đúc Nguyên nhân: Do đầm chặt khuôn kém.
Trang 1175.1.6 Sứt:
Do phá dỡ khuôn, cắt đậu ngót, đậu rót hoặc vận chuyển không cẩn thận làm sứt mẻ vật đúc
Trang 1185.1.7 Sai kích thước trọng lượng:
Sự sai lệch kích thước và trọng lượng là do kích thước mẫu, hộp lõi thiết kế sai, lắp ráp và kiểm tra khuôn không cẩn thận