1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Phần I Công nghệ Đúc kim loại pdf

23 3,4K 50
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ đúc kim loại
Chuyên ngành Công nghệ đúc kim loại
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bộ phận mộc mẫu: căn cứ vào bản vẽ vật đúc dể chế tảoa bộ mẫu gồm: .Mẫu vật đúc: dùng để tảo ra hình dạng lòng khuon, nhờ đó tạo ra hình dạng bên Sấy khuôn Nấu kim loại lỏng Sấy lõi L

Trang 1

Phần I Công nghệ Đúc kim loại

I.Khái niệm

Đúc kim loại là phương pháp ché tạo sản phẩm bằng cách nấu kim loại thành trạngthái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm Sau khi kimloại đông đặc, ta thu được sản phẩm là vật đức có hình dạng và kích thước phù hợp vớiyêu cầu

-Dễ gây nên khuyết tật vật đúc (như rỗ khí, cháy cát…)

-Kiểm tra khuyết tât bên trong vật đúc khó khăn

III.Phương pháp đúc bằng khuôn cát và các phương pháp đúc đặc biệt.

Phương pháp tạo hình bằng cách đúc trong khuôn cát là một phương háp đã xuấthiện từ lâu, nhưng cho tới ngày nay, công nghệ này vẫn còn chiếm vị trí quan trọng trong

kỹ nghệ đúc Khoảng 90% sản lượng vật đúc trên thế giới được sản xuất bằng khuôn cát,phần còn lại do khuôn kim loại và các dạng đúc đặc biệt khác Khuôn cát được sử dụngnhiều vì dễ chế tạo, rẻ, vốn đầu tư ít Hơn nữa, phương pháp đúc bằng khuôn cát có thểdùng để đúc vật nhỏ từ 10g cho đến vật lớn có khối lượng hàng trăm tấn, có thể dùng đúcbất kỳ hợp kim nào như: thép, gang, đồng, hợp kim nhôm, hợp kim niken, magie…

Trang 2

Ngoài ra còn có rất nhiều phương pháp đúc đặc biệt để tạo sản phẩm đúc như:-Đúc trong khuôn vỏ cứng.

IV.Quá trình sản xuất đúc trong khuôn cát(Gia công cơ khí p107).

Quá trình sản xuất đúc mà điển hình là đúc trong khuôn cát diễn ra theo sơ

đồ như trên hình sau đây

Trang 3

Sơ đồ quá trình sản xuất đúc.

Quá trình đúc một vật đúc được tiến hành như sau:

1.Bộ phận kỹ thuật: thiết kế vật đúc, thể hiện qua bản vẽ vật đúc

Dựa trên bản vẽ chi tiết để thiết kế bản vẽ vật đúc Bản vẽ vật đúc cần phảithể hiện mặt phân khuôn, lõi, độ dốc đúc, kính thước có kể đến lượng dư gia công

cơ và dung sai khi đúc

2.Bộ phận mộc mẫu: căn cứ vào bản vẽ vật đúc dể chế tảoa bộ mẫu gồm:

.Mẫu vật đúc: dùng để tảo ra hình dạng lòng khuon, nhờ đó tạo ra hình dạng bên

Sấy khuôn Nấu kim loại lỏng Sấy lõi

Lắp ráp khuôn-rót kim loại lỏng vào khuônChế tạo hỗn hợp làm khuôn

Rỡ khuôn

lấy vật đúc Phá lõi khỏi vật đúc Làm sạch vật đúc Kiểm nghiệm

Trang 4

Hệ thống rót le hệ thống dãn kim loại lỏng từ thùng rót vào lòng khuôn.

Đậu hơi để tăng cường thoát khí trong lòng khuôn khi rót khuôn

Đậu ngót dùng để bổ sung kim loại khi đông đặc, tránh phế phẩm do lõm co hìnhthành vật đúc khi kim loại co ngót trong quá trình đông đặc

3.Bộ phận làm khuôn: phối trộn hỗn hợp làm khuôn(cát khuôn), dùng bộ mẫu vàhỗn hợp làm khuôn để làm khuôn

-khuôn được làm thành 2 nửa để có thể rút mẫu khi làm khuôn

-Nửa khuôn trên làm trong hòm khuôn trên Nửa khuôn dưới làm trong hòmkhuôn dưới

Các hòm khuôn trên và dưới thường làm bằng gỗ hay gang đúc, xung quanh thànhhòm khuôn có khoan nhiều lỗ để thoát khí

-Để đẫn kim loại lỏng vào khuôn, trong khuôn có hện thống rót Đậu ngót dùng để bổsung kim loại khi ngót và đậu hơi dùng để tăng cường thoát khí trong lòng khuôn

4 Bộ phận làm lõi: phối trộn hỗn hợp làm lõi(cát lõi), dùng hộp lõi và hỗn hợp làm lõi

để chế tạo lõi

5 Sấy khuôn và lõi

6 Lắp ráp khuôn và lõi

-Lõi tựa vũng trong khuôn nhờ các gỗi lõi và các mã đỡ hoặc mã chống

-Dùng các gân hòm khuôn(xương khuôn) để nâng cao dộ bền khuôn

-Xiên các lỗ thoát khí để tăng khả năng thoát khí khi rót khuôn

-Hai hòm khuôn lắp chính xác với nhau nhờ các nêm và các chốt định vị

-Kẹp chặt hai hòm khuôn bằng các bu lông hoặc dùng tải trọng đè

7.Rót khuôn: rót kim loại lỏng vào khuôn

Trang 5

Loại hỗn hợp cũ(cát cũ): đã dùng để làm khuôn một hoặc nhiều lần.

Loại hỗn hợp mới(cát mới): mới phối trộn

Hỗn hợp làm khuôn và làm lõi ảnh hưởng lớn đến chất lượng vật đúc

1 Yêu cầu đối với hỗn hợp làm khuôn và làm lõi

Hỗn hợp làm khuôn và làm lõi cần bảo đảm các yêu cầu sau:

1.1 Độ dẻo: là khả năng biến dạng vĩnh cửu của hỗn hợp sau khi bỏ tác dụng của ngoạilực

Hỗn hợp cần có độ dẻo để tạo lòng khuôn rõ nét theo đúng hình dạng và kíchthước hộp lõi và mẫu Độ dẻo tăng khi hàm lượng nước tăng đến 8%, lượng đất sét vàchất dính kết tăng

1.2 Độ bền: là khả năng của hỗn hợp chịu tác dụng của ngoại lực mà k hông bị pháhủy khuôn và lõi cần có độ bền để không vỡ khi chuyển, lắp ráp khuôn và chịu được

áp lực thủy tĩnh, thủy động của kim loại lỏng khi rót Độ bền tăng khi hạt cát càng nhỏ

và sắc cạnh, độ mịn chặt của hỗn hợp tăng, lượng đất sét tăng, lượng nước tăng tới8%

Khuôn khô bền hơn khuôn tươi và khi nhiệt độ tăng tới 900°C, sức bền tăng 2-3lần do đất sét hóa bền khi thoát hơi nước

1.3 Tính lún: là khả năng giảm thể tích của hỗn hợp khi chịu tác dụng của ngoại lực.Hỗn hợp cần có tính lún để khuôn và lõi không cản trở vật đúc khi đông đặc vàlàm nguội, tránh được hiện tượng nứt và cong vênh

Tính lún tăng khi dùng cát to, lượng đất sét ít, chất phụ tăng(mùn cưa, rơm vụn…).1.4 Tính thông khí: là khả năng của hỗn hợp cho phép khí lọt qua các khe hở nhỏ giữacác hạt cát của hỗn hợp

Tính thông khí làm cho cá loiaj khí trong lòng khuôn (không khí, khí từ kim loại lỏng,nơi ẩm từ vật liệu khuôn ) thoát ra ngoài dễ dàng, tránh được rỗ khí Tính thông khítăng khi cát hạt to và đều, lượng đất sét và chất dính kết ít, chất phụ nhiều, lượng nướcgiảm <4%

1.5 Độ bền nhiệt: là khả năng của hỗn hợp không bị chảy, cháy, mềm ra ở nhiệt độcao Nếu đọ bền nhiệt kém, hỗn hợp chảy cháy sẽ tạo ra lớp vỏ cứng bám trên bề mặt

Trang 6

vật đúc(gọi là lớp cháy cát) gây khuyết tật và khó khăn khi gia công cắt gọt, hoặc làmsai lệch hình dạng và kích thước vật đúc.

Độ bền nhiệt tăng khi lượng cát tăng, cát hạt to và tròn, ít tạp chất dễ chảy(Na2O,MgO, )

1.6 Độ ẩm: là lượng nước chứa trong hỗn hợp

Độ ẩm tăng tới 8% sẽ làm tăng tính dẻo và độ bền, quá 8% sẽ làm giảm độ bền vàtính thông khí, hỗn hợp dễ dính vào mẫu khi làm khuôn

1.7 Độ bền lâu: là khả năng làm việc được lâu và nhiều lần của hỗn hợp (khả năng giữđược tính chất ban đầu)

2.Các vật liệu làm khuôn và làm lõi

2.1 Cát: Thành phần chủ yếu là SiO2, còn gọi là thạch anh, ngoài ra còn có lẫn một ítsét và các tạp chất như Al2O3, Fe2O3

2.1.1 Phân loại cát

*) Theo nơi lấy cát:

- cát sông: hạt tròn, tính lún tốt, thông khí tốt nhưng sức bền kém do khó dính vớinhau Cát Cầu Đuống dùng khá tốt

- cát núi: hạt sắc cạnh, dễ dính với nhau nên sức bền tốt nhưng thông khí kém Ở tahay dùng cát núi Xuân Sơn(Kiến An)

*) Theo độ hạt: Xác định độ hạt cát theo kích thước lỗ rây Tùy thuộc kích thước hạt,phân ra: cát thô, cát rất to, cát to, cát vừa, cát nhỏ, cát rất nhỏ, cát mịn và cát bột

*) Theo lượng chứa sét: Theo lượng chứa sét tăng ta có: cát thạch anh K, cát gầy, cátnửa mỡ, cát mỡ(béo), cát rất mỡ

Theo thành phần thạch anh SiO2:

2.1.2 Chọn cát: Tùy thuộc vào khối lượng vật đúc, kim loại đúc mà chọn cát:

Trang 7

- Để làm khuôn tươi đúc gang xám, khối lượng vật đúc nhỏ hơn 200kg thì dùng cátgầy, độ hạt 01, 016, 02, 04 (vật càng lớn thì độ hạt càng lớn để tăng tính thông khí),2K, 3K, 4K.

- Vật đúc có khối lượng 200-2000kg và khi đuc gang trắng thì dùng cát nửa mỡ cóthành phần SiO2 nhiều để tăng tính chịu nhiệt: 1K, 2K

- Để làm khuôn và lõi khi đúc thép có khối lượng vật đúc <500kg dùng cát thạchanh độ hạt 016, 02; 1K, 2K

- Để đúc kim loại màu ra dùng cát nửa mỡ, độ hạt 01, 016, 02, thành phần thạchanh không nhiều lắm: 3K, 4K

2.2 Đất sét: Thành phần chủ yếu của sét là cao lanh mAl2O3, nSiO2.H2O, ngoài ra cònmột số tạp chất khác như CaCO3, Fe2O3, Na2CO3

Đặc điểm:

Dẻo dính có lượng nước thích hợp

Theo thành phần khoáng chất

- Sét cao lanh: Al2O3, 2SiO2.2H2O: dùng làm khuôn không quan trong

Khi sấy khô thì độ bền tăng, nhưng giòn, dễ vỡ, không cháy Sét được nghiềnnhỏ rồi trộn với cát khi làm khuôn Sét là chất dính kết làm cho khuôn có độdẻo, độ bền thích hợp

2.2.1 Phân loại sét:

Theo thành phần khoáng chất

- Sét cao lanh:, Al2O3.2SiO2.2H2O: dùng làm khuôn không quan trong

- Sét bentonit: Al2O3.4SiO2.nH2O: trắng, rất dẻo, dính, là sản phẩm phân hủy củanham thạch Bentonit trong nước nở mạnh làm tăng khuônả năng dính kết gấp2-3 lần sét cao lanh dùng làm khuôn quan trọng

Theo khả năng dính kết: dính kết ít, dính kết vừa, dính kết bền, dính kết rất bền.Theo khả năng bên nhiệt: bền nhiệt cao, vừa, thấp

Theo lượng chứa SiO2: sét mỡ, sét gầy

2.2.2 Chọn đất sét:

Trang 8

- Để đúc thép: thường dùng loại cao lanh, loại dính kết rất bền và có khả năngchịu nhiệt cao.

- Để đúc gang: thương dùng loại cao lanh, khả năng dính kết và chịu nhiệt vừa,bền và rất bền

- Để đúc hợp kim màu: thường dùng cao lanh loại dính kết vừa và cao, bền nhiệtthấp

2.3 Chất dính kết: là những chất đưa vào hỗn hợp để tăng độ dỏe và độ bền hỗn hợp 2.3.1 Yêu cầu đối với chất dính kết:

- Khi trộn vào hỗn hợp phải phân bố đều

- Không dính hỗn hợp vào mẫu, vào lõi

- Khô nhanh khi sấy và không sinh khí nhiều khi rót khuôn

- Tăng độ dẻo, độ bền, tính bền nhiệt cho khuôn

- Dễ phá khuôn, lõi

- Rẻ, dễ kiễm không độc hại

2.3.2.Những chất kết dính thường dùng:

Dầu lanh, dầu bông, dầu trẩu: trộn với cát

- Sấy ở 200-250°C dầu tạo thành màng liên kết với cá hạt cát

- Sấy ở nhiệt độ cao hơn: dầu cháy, khuôn trở nên xốp hơn, tính lún và tính thông khí tốt, dễ phá khuôn, lõi

Các chất hòa tan trong nước:

- Nước đường(hoặc mật): dùng làm khuôn lõi khi đúc thép

Khi sấy: bề mặt khuôn sẽ bền nhưng bên trong vẫn dẻo nên tính lún, thoát khí tốt.Khi rót kim loại lỏng: cháy, làm tăng tính lún, xốp, thoát khí, dễ phá khuôn

- Bột hồ(2,5%-3%): tính chất tương tự nước đường, dùng làm khuôn tươi

Các chất dính kết hóa cứng: nhựa thông, ximawng, hắc ín là những chất khi sấy sẽchảy lỏng ra và bao quanh các hạt cát, khi khô nó tự hóa cứng làm tăng độ bềnkhuôn lõi

Sau khi rót kim loại lỏng, chúng bị cháy, do đó ăng tính lún và tính thông khí, dễphá khuôn lõi

Trang 9

Nước thủy tinh: là dung dịch silicat Na2O.nNa2O2.mH2O

Sấy ở 200-250°C: nó tự phân hủy tạo thành keo rất dính, hỗn hợp sẽ cứng lại trongvòng 15 đến 30 phút nếu thỏi khí CO2 vào Được dùng rọng rãi vì rẻ tiền, chấtlượng tốt, sức bền hỗn hợp cao và có khả năng tự khô nhanh

2.4 Chất phụ: là các chất đưa vào hỗn hợp để làm tăng tính lún, tính thông khí, làmnhẵn bề mặt khuôn lõi, tăng tính chịu nhiệt bề mặt khuôn lõi

2.4.1 Các chất phụ pha trộn vào hỗn hợp : mùn cưa, rơm vụn, bột than…

Khi rót kim loại lỏng, các chất này cháy, để lại các lỗ rỗng, tăng tính lún,tính thông khí, dễ phá khuôn

Chất phụ có tỷ lệ 3% khi đúc vật đúc thành mỏng, 8% khi đúc vật đúc thànhdày

2.4.2 Chất sơn khuôn : là chất quét lên bề mặt khuôn, lõi để làm tăng độ nhẵn vàtính chịu nhiệt bề mặt khuôn

Thường dùng: bột than, bột graphit, nước thủy tinhl, bột thạch anh Bộtthan, graphit khi cháy tạo ra CO, CO2 ngăn cách kim loại mỏng bới mặt khuôn,tránh được cháy cát mặt khuôn

3.Hỗn hợp làm khuôn và lõi

3.1 hỗn hợp làm khuôn

Đem vật liệu làm khuôn pha trộn theo một tỷ lệ nhất định, ta được hỗn hợplàm khuôn

3.1.1 Hai loại hỗn hợp làm khuôn:

Cát áo: dùng để phủ sát mẫu khi chế tạo khuôn, trực tiếp tiếp xúc với kim loiajlỏng nên cần có độ bền, độ dẻo, tính chịu nhiệt cao, độ hạt nhỏ để bề mặt vật đúc nhẵn.Cát áo thường là cát mới, chiếm 10-15% tổng lượng cát khuôn

Cát đệm: dùng đệm cho phần khuôn còn lại, yêu cầu tính thông khí, tính lún tốt.3.1.2 Phối trộn hỗn hợp làm khuôn:

Tùy thuộc kim loại vật đúc mà hỗn hợp làm khuôn có những yêu cầu khác nhau vàphối trộn theo những tỷ lệ khác nhau

Trang 10

*)Cát khuôn đúc gang: nhiệt độ chảy của gang t hấp, độ co không cao lắm nên yêucầu đối với hỗn hợp làm khuôn không khắt khe lắm.

Vật đúc càng lớn, hỗn hợp làm khuôn cần có độ hạt lớn để tăng tính thông khí,lượng sét nhiều để tăng độ bền và tính dẻo

Thường hỗn hợp làm khuôn có độ hạt trung bình, lượng sét 8-20%, độ ẩm 4,5-5%,hỗn hợp cũ 40-90%

*)Các khuôn đúc thép: thép có nhiệt độ nóng chảy cao, độ co lớn, hòa tan khínhiều, do đó yêu cầu hỗn hợp làm khuôn khắt khe hơn

Hỗn hợp làm khuôn đúc thép thường dùng cát thạch anh loại 1K, 2K độ hạt trungbình, lượng sét 8-15% và dùng loại chịu nhiệt cao, dùng chất dính để tăng độ bền khuôn

Dùng tỷ lệ chất phụ nhiều hơn khi đúc gang để tăng tính thông khí, độ ẩm 3,5-8%,

tỷ lên cát cũ 40-80%

*)Cát khuôn đúc kim loại màu: nhiệt độ nóng chảy của kim loiaj màu thấp, hỗnhợp làm khuôn không cần yêu cầu cao như đúc gang thép

Hỗn hợp làm khuôn cần có độ hạt nhỏ để tăng độ bóng bề mặt vật đúc Độ ẩm thấp4,5-6%(do kim loại màu hòa tan khí nhiều), tỷ lên hỗn hợp cũ 85-90%

3.2 hỗn hợp làm lõi

Lõi làm việc trong điều kiện bất lợi hơn khuôn nhiều vì lõi bị kim loại lỏng baobọc xung quanh Do đó, hỗn hợp làm lõi cần có độ bền, tính lún, độ thông khí cao hơnhỗn hợp làm khuôn nhiều

Để tăng bền cho lõi cần tăng chất dính kết và giảm lượng sét xuống 2-10%

Để tăng tính chịu nhiệt, cùng cát thạch anh 1K, 2K, ít dùng hỗn hợp cũ

Dể tăng tính thông khí, dùng cát có độ hạt trung bình và dùng nhiều chất phụ đểtăng ính lún

Hầu hết các lõi đều phải sấy

VI Chế tạo bộ mẫu, hộp lõi

Khái niệm

Bộ mẫu gồm: mẫu vật đúc, hộp lõi, tấm mẫu, mẫu hệ thống rót-đậu hơi- đậu ngót

Trang 11

Mẫu tạo ta hình dạng lòng khuôn, mẫu có tai gối tạo ra hốc để gói lõi có thể tựatrong khuôn.

Tấm mẫu để kẹp mẫu khi làm khuôn bằng máy

Mẫu hệ thống rót, đậu hơi, đậu ngót dùng để tạo các bộ phận tương ứng trong lòngkhuôn

Hộp lõi để chế tạo lõi Lõi tạo ra chỗ rỗng và lỗ trong vật đúc

1 Vật liệu làm bộ mẫu và hộp lõi

1.1 Yêu cầu đối với vật liệu

Đảm bảo độ nhẵn, độ chính xác để làm cho bề mặt lòng khuôn, lõi nhẵn, chínhxác

Cần phải bền, cứng để sử dụng dược lâu nhẹ để dễ thao tác

Không bị co, trương, nứt, cong vênh trong quá trình làm việc

Chịu được tác dụng cơ học, hóa học của hỗn hoepj làm khuôn

Rẻ tiền và dễ gia công

1.2 Các loại vật liệu làm mẫu và hộp lõi

1.2.1 Gỗ

Ưu điểm: rẻ tiền, nhẹ, dễ gia công

Nhược điểm: độ bền, độ cứng kém, dễ trương, nứt, cong vênh

Mẫu gỗ dùng trng sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ, và trung bình, làm mẫu lớn

Người ta chia gỗ dùng cho mộc mẫu thành ba loại:

Loại 1: (lim, gụ, sến…) độ bền, độ cứng cao, ít thấm nước, khi gia công nhẵnbóng, dùng được 100-500 lần, đắt tiền, khó cắt gọt Được dùng trong sản xuất loạt, chếtạo mẫu quan trọng

Loại 2: (mõ, dẻ, dổi…) Độ cứng trung bình, chịu được ẩm, dễ cát gọt, nhắn bóng,dùng được 25-100 lần Được dùng trong sản xuất loạt nhỏ, đơn chiếc và làm những mẫuphức tạp chính xác

Loại 3: (thông, bồ đề ) Rẻ tiền, độ bền, độ cứng thấp, dễ vỡ, ít vênh, ít thấm nước,dùng được 10-25 lần Được dùng trong sản xuất loạt nhỏ, đơn chiếc và làm mẫu khôngquan trọng

Trang 12

1.2.2 Kim loại

Ưu điểm: độ bền, độ cứng, độ nhẵn và độ chính xác cao, không thấm nước, ít congvênh, sử dụng được lâu

Nhược điểm: đắt khó gia công

Chỉ được dùng trng sản xuất hàng khối, loạt lớn và trung bình

1.2.3 Thạch cao: có độ bền cao hơn một số loại gỗ, dùng được tới 1000 lần , nhẹ,

dễ gia công cắt gọt Nhưng thạch cao giòn, dễ vỡ, dễ thẫm nước Được dùng làm mẫunhỏ, mãu đúc đồ mỹ nghệ

1.2.4 Xi măng: bền, cứng hơn thạch cao, chịu va chạm tốt, dùng được tới 1000 lần,

rẻ, không hút nước Nhưng ximang nặng, khó gọt sửa

2 Nguyên lý thiết kế mẫu và hộp lõi

Trên cơ sở bản vẽ chi tiết, bộ phận kỹ thuật thiết kế bản vẽ vật đúc, trên cơ sở đóthiết kế bản vẽ mẫy và hộp lõi để chuyển sang tổ mộc mẫu để thợ mộc mẫu chế tạo mẫu

Nguyên tắc chon mặt phân khuôn:

- Phải bảo đảm dễ làm khuôn và rút mẫu

- Phải đơn giản nhất, tốt nhất là mặt phẳng, tránh mặt bậc và mặt cong

Trang 13

- Phải đảm bảo chất lượng vật đúc tốt nhất Muốn vậy, các bề mặt quan trọng nên

2.1.3 Lượng dư gia công cơ: là lượng kim loại cần hớt bỏ trong quá trình gia công

cơ để tạo thành chi tiết, được ký hiệu màu đỏ trên bản vẽ vật đúc

Lượng dư gia công cơ phụ thuộc:

- Độ nhẵn, độ chính xác càng cao thì phải để lượng dư càng lớn

- Bề mặt càng lớn thì phải để lượng dư càng lớn

- Bề mặt trụ thường láy lượng dư tăng để đề phòng độ lệch tâm

- Bề mặt phía trên vật đúc để luơngj dư lớn( vì chất lượng xấu nên phải cắt bỏnhiều)

- Lượng dư còn phụ thuộc kích thước vật đúc, độ phức tạp vật đúc, điề kiện sảnxuất

2.1.4 Dung sai đúc: dung sai là sự sai lệch giữa kích thước, khối lượng thực tế vàdanh nghĩa trên bản vẽ

Dung sai đúc phụ thuộc trình độ thợ mộc mẫu, thợ làm khuôn lõi và lắp ráp, dạngsản xuất

2.1.5 Lõi và gối lõi: trên bản vẽ vật đúc, lõi được vẽ bằng gạch chéo màu xanh.Gối lõi bảo đảm lõi nằm vững trong khuôn, để lắp ráp lõi vào khuôn Gối lõi thường nằm

ở hai đầu hoặc mọt đầu của lõi

Lõi đứng: gối lõi thường làm dạng côn

Lõi ngang: gối lõi có thể làm côn, trụ, vuông hoặc dạng khác

2.1.6 Độ dốc đúc: ở những thành đứng vật đúc phải có độ dốc để dẽ rút mẫu rakhỏi khuôn và lấy lõi ra khỏi hộp lõi Có thể thiết kế hai dạng độ dốc đúc

Độ cao thành vật đúc lớn thì độ dốc càng nhỏ Mẫu gỗ cần có độ dốc lớn hơn mẫukim loại

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình sản xuất đúc. - Tài liệu Phần I Công nghệ Đúc kim loại pdf
Sơ đồ qu á trình sản xuất đúc (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w