1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BG quá trinh cong nghe sx

11 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng trong một nhà máy cơ khí, quá trình sản xuất là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích để biến nguyên liệu và bán thành phẩm thành sản phẩm có giá trị sử dụng nhất định, bao gồm c

Trang 1

V NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC

gian Lên Hình thức huấn luyện

lớp Thảo luận Thực hành KT,Thi

I Phần I Những vấn đề cơ sở của công nghệ chế tạo máy 30 29 1

2 Chất lượng bề mặt gia công chi tiết máy 4 4

3.2 Các phương pháp đạt độ chính xác gia công trên máy 1 1

3.3 Nguyên nhân gây ra sai số gia công 3 3

3.4 Các phương pháp xác định độ chính xác gia công 2 2

II Phần II Đặc trưng các phương pháp gia công cơ khí 22 20 2

1 Phương pháp gia công chuẩn bị phôi 4 4

2 Phương pháp gia công mặt phẳng 2 2

3 Phương pháp gia công mặt trụ ngoài 2 2

5 Phương pháp gia công rãnh then 2 2

7 Phương pháp gia công bánh răng 2 2

8 Phương pháp gia công bề mặt định hình 2 2

9 Các phương pháp gia công đặc biệt 2 2

III Phần III Gia công trên máy CNC 10 10

1 Những vấn đề chung về máy NC và CNC 2 2

2 Lập trình gia công trên máy NC và CNC 4 4

3 Thực hành lập trình và gia công một số chi tiết đơn giản trên mô hình máy

1 QTCN chế tạo các chi tiết dạng hộp 3 3

2 QTCN chế tạo các chi tiết dạng trục 3 3

3 QTCN chế tạo các chi tiết dạng bạc 2 2

4 QTCN chế tạo các chi tiết dạng càng 2 2

2 Lắp ráp một số mối lắp điển hình 3 3

Trang 2

Chương 1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT



Quá trình sản xuất, nhất là trong lĩnh vực cơ khí là quá trình phức tạp qua nhiều giai đoạn khác nhau trước khi hình thành sản phẩm Trước hết, chúng ta tìm hiểu một số khái niệm cơ bản trong sản xuất nói chung và trong ngành cơ

khí nói riêng

1.1 Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ

1.1.1 Quá trình sản xuất

Một cách tổng quát, quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người

Như vậy, ta thấy khái niệm này rất rộng, có thể bao gồm nhiều giai đoạn và với từng ngành thì tính chất cũng khác nhau Ví dụ, để có một sản phẩm cơ khí thì phải qua các giai đoạn: Khai thác quặng, luyện kim, gia công cơ khí, gia công nhiệt, lắp ráp, thử nghiệm v.v

Riêng trong một nhà máy cơ khí, quá trình sản xuất là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích để biến nguyên liệu và bán thành phẩm thành sản phẩm có giá trị sử dụng nhất định, bao gồm các quá trình chính như: Chế tạo phôi, gia công cắt gọt, gia công nhiệt, kiểm tra, lắp ráp và các quá trình phụ như: vận chuyển, chế tạo dụng cụ, sửa chữa máy, bảo quản trong kho, chạy thử, điều chỉnh, sơn lót, bao bì, đóng gói v.v Tất cả các quá trình trên được tổ chức thực hiện một cách đồng bộ nhịp nhàng để cho quá trình sản xuất được liên tục

Mỗi quá trình sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến năng suất, chất lượng của sản phẩm Quá trình sản xuất có ảnh hưởng nhiều nhất đến chất lượng, năng suất của quá trình sản xuất là những quá trình có tác động làm thay đổi về trạng thái,

tính chất của đối tượng sản xuất, đó chính là các quá trình công nghệ.

1.1.2 Quá trình công nghệ

Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay

đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất Thay đổi tính chất và trạng thái bao gồm: Thay đổi hình dạng, thay đổi kích thước, thay đổi tính chất cơ lý hóa của vật liệu và thay đổi vị trí tương quan giữa các bộ phận của chi tiết

Quá trình công nghệ gia công cơ là quá trình cắt gọt phôi để làm thay đổi

kích thước và hình dáng của nó

Quá trình công nghệ nhiệt luyện là quá trình thay đổi tính chất vật lý và hóa

học của vật liệu chi tiết

Quá trình công nghệ lắp ráp là quá trình tạo thành những quan hệ tương

quan giữa các chi tiết thông qua các loại liên kết mối lắp ghép

Trang 3

Ngoài ra còn có các quá trình công nghệ như chế tạo phôi, như qúa trình đúc, quá trình gia công áp lực, v.v…

Quá trình công nghệ hợp lý là quá trình công nghệ thõa mãn được các yêu cầu của chi tiết như độ chính xác gia công, độ nhám bề mặt, vị trí tương quan giữa các bề mặt, độ chính xác về hình dáng hình học…

Quá trình công nghệ được thực hiện tại các chỗ làm việc

1.1.3 Chỗ làm việc

Chỗ làm việc là một phần của xưởng sản xuất được dùng để thực hiện công

việc bằng một hoặc một nhóm công nhân Tại đây được bố trí các loại dụng cụ

đồ gá, máy cắt gọt, thiết bị nâng hạ, giá đỡ phôi, chi tiết hoặc đơn vị lắp ráp

1.2 Thành phần sản xuất của nhà máy

Các nhà máy chế tạo máy bao gồm các đơn vị sản xuất riêng biệt được gọi

là các phân xưởng sản xuất và các bộ phận khác

Thành phần của phân xưởng được xác định bằng sản lượng của sản phẩm, đặc tính của qui trình công nghệ, yêu cầu đối với chất lượng sản phẩm và các yếu tố sản xuất khác, mức độ chuyên môn hóa sản xuất và sự hợp tác của nhà máy chế tạo máy với nhiều nhà máy, xí nghiệp khác có liên quan

Chuyên môn hóa đòi hỏi phải tập trung sản xuất một khối lượng lớn hàng hóa với số ít chủng loại sản phẩm trong từng nhà máy

Sự hợp tác đòi hỏi những sự cung cấp như:

- Cung cấp phôi (phôi đúc, phôi rèn, phôi dập…)

- Cung cấp thiết bị năng lượng cho nhà máy (năng lượng điện, gas, hơi, nước…)

- Cung cấp linh kiện, vật tư (ốc, vít, sơn )

- Trong sản xuất lớn có rất nhiều sự hợp tác giữa các nhà máy chuyên môn hóa cao để được cung cấp các bộ phận sản phẩm dùng cho sản phẩm được chế tạo tại nhà máy mình

Một số ví dụ:

- Nhà máy chế tạo ô tô và xe máy đã đặt hàng các động cơ, giảm xóc từ các nhà máy khác Một số loại xe máy như Honda sản xuất tại Việt Nam rất nhiều chi tiết được sản xuất tại các nhà máy của Việt Nam

- Nhà máy sản xuất cửa cuốn đặt động cơ điện, bánh răng, xích tải, ốc vít… tại các nhà máy khác

Thông thường thành phần của một nhà máy chế tạo máy có thể được chia ra các nhóm sau đây:

- Các phân xưởng chuẩn bị phôi (phân xưởng đúc thép, phân xưởng đúc gang, phân xưởng rèn, dập v.v )

- Các phân xưởng gia công (phân xưởng gia công cơ, phân xưởng nhiệt luyện, phân xưởng dập nguội, phân xưởng mạ, phân xưởng lắp ráp, phân xưởng sơn v.v )

Trang 4

- Các phân xưởng phụ (phân xưởng dụng cụ, phân xưởng sửa chữa cơ khí, phân xưởng sửa chữa điện, phân xưởng chế tạo khuôn mẩu, phân xưởng thí nghiệm, phân xưởng chế thử v.v )

- Các kho chứa (kho chứa vật liệu, kho chứa dụng cụ, kho chứa khuôn mẩu, kho chứa nhiên liệu, kho chứa sản phẩm v.v )

- Các trạm cung cấp năng lượng (trạm cung cấp điện, trạm cung cấp nhiệt, trạm cung cấp hơi ép khí nén, trạm cung cấp nước v.v…)

- Các bộ phận vận chuyển (đội xe, đội nâng chuyển )

- Các bộ phận phụ trách vệ sinh- kỹ thuật (thiết bị sưởi ấm, thiết bị thông gió, hút bụi, thiết bị đường ống cấp nước…)

- Các bộ phận chung của nhà máy (phòng thí nghiệm trung tâm, phòng thí nghiệm công nghệ, phòng thí nghiệm đo lường, trạm xá, nhà ăn…)

1.3 Các thành phần của quá trình công nghệ

1.3.1 Nguyên công

Nguyên công là một phần của quá trình công nghệ, được hoàn thành một

cách liên tục tại một chỗ làm việc do một hay một nhóm công nhân thực hiện.

Như vậy, nguyên công được đặc trưng bởi 3 điều kiện cơ bản, đó là:

- Hoàn thành một nội dung công việc nào đó

- Tính liên tục trên đối tượng sản xuất

- Vị trí làm việc là tại một chỗ

Trong quá trình thực hiện quy trình công nghệ nếu chúng ta thay đổi 1 trong 3 điều kiện trên thì ta đã

chuyển sang một nguyên công

khác

Ví dụ: Tiện chi tiết trục hình

1.1:

Nếu ta tiện đầu (1) rồi trở

đầu để tiện đầu (2) (hoặc ngược

lại) thì vẫn thuộc một nguyên

công vì vẫn đảm bảo tính chất

liên tục và vị trí làm việc Nhưng

nếu tiện đầu (1) cho cả loạt xong

rồi mới trở lại tiện đầu (2) cũng

cho cả loạt đó thì thành hai nguyên công vì đã không đảm bảo được tính liên tục, có sự gián đoạn khi tiện các bề mặt khác nhau trên chi tiết Hoặc tiện đầu (1) ở máy này, đầu (2) tiện ở máy khác thì rõ ràng đã hai nguyên công vì vị trí làm việc đã thay đổi

Nguyên công là đơn vị cơ bản của quá trình công nghệ Việc chọn số lượng

nguyên công sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng và giá thành sản phẩm, việc phân

Hình 1.1 Minh họa về nguyên công

Trang 5

chia quá trình công nghệ ra thành các nguyên công có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế

Ý nghĩa kỹ thuật:

Mỗi một phương pháp cắt gọt có một khả năng công nghệ nhất định (khả năng về tạo hình bề mặt cũng như chất lượng đạt được) Vì vậy, xuất phát từ yêu cầu kỹ thuật và dạng bề mặt cần tạo hình mà ta phải chọn phương pháp gia công tương ứng hay nói cách khác chọn nguyên công phù hợp Chẳn hạn, không thể ghép việc tiện các cổ trục và phay rãnh then trên một nguyên công (ở cùng một chỗ làm việc), vì tiện các cổ trục được thực hiện trên máy tiện, phay rãnh then thực hiện trên máy phay

Ý nghĩa kinh tế:

Khi thực hiện công việc, tùy thuộc mức độ phức tạp của hình dạng bề mặt, tùy thuộc số lượng chi tiết cần gia công, độ chính xác, chất lượng bề mặt yêu cầu mà ta phân tán hoặc tập trung nguyên công nhằm mục đích đảm bảo sự cân bằng cho nhịp sản xuất, đạt hiệu qủa kinh tế nhất Chẳn hạn, việc gia công thô

và tinh không nên thực hiện trên cùng một máy (cùng một nguyên công) mặc dù xét về khả năng công nghệ, máy đó có thể thực hiện được tất cả các công việc

Do đó, nên chia gia công thô và tinh trên hai máy (2 nguyên công) Vì khi gia công thô cần máy có công suất lớn, năng suất cao, không cần chính xác cao để đạt hiệu quả kinh tế (lấy phần lớn lượng dư); khi gia công tinh thì cần máy có độ chính xác cao để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

1.3.2 Gá

Trước khi gia công, ta

phải xác định vị trí tương quan

giữa chi tiết so với máy, dụng

cụ cắt và tác dụng lên chi tiết

một lực để chống lại sự xê dịch

do lực cắt và các yếu tố khác

gây ra khi gia công nhằm đảm

bảo chính xác vị trí tương quan

đó Quá trình nay ta gọi là quá

trình gá đặt chi tiết

Gá là một phần của

nguyên công, được hoàn thành

trong một lần gá đặt chi tiết.

Trong một nguyên công có thể có một hoặc nhiều lần gá

Ví dụ: Để tiện các mặt trụ bậc 1, 2, 3 (H.1.2) ta thực hiện 2 lần gá:

- Lần gá 1: Gá lên 2 mũi chống tâm và truyền mômen quay bằng tốc để gia công các bề mặt 3 và 2

Hình 1.2 Minh họa về gá

2

Trang 6

- Lần gá 2: Đổi đầu để gia công bề mặt 1 (vì mặt này chưa được gia công ở lần gá trước do phải lắp với tốc)

1.3.3 Vị Trí

Vị trí là một phần của nguyên công, được xác định bởi một vị trí tương

quan giữa chi tiết với máy hoặc giữa chi tiết với dụng cụ cắt Một lần gá có thể

có một hoặc nhiều vị trí

Ví dụ:

- Khoan một lỗ trên chi tiết có nhiều lỗ là một vị trí (nhiều vị trí trên một lần gá)

- Phay bánh răng bằng dao phay định hình, mỗi lần phay một răng là một vị trí (nhiều vị trí trên một lần gá)

- Phay bánh răng bằng dao phay lăn răng, mỗi lần phay một độ sâu của tất

cả các răng là một vị trí (một vị trí trên một lần gá)

Thiết kế qui trình công nghệ cần chú ý là giảm số lần gá đặt tới mức ít nhất

có thể (trong khi vẫn giữ được vị trí cần thiết); bởi vì mỗi một lần gá đặt sẽ gây

ra sai số gia công và tốn thời gian gá đặt

1.3.4 Bước

Bước cũng là một phần của nguyên công khi thực hiện gia công một bề mặt (hoặc một tập hợp bề mặt) sử dụng một dụng cụ cắt (hoặc một bộ dụng cụ) với chế độ công nghệ (tốc độ cắt v, lượng chạy dao s hoặc chiều sâu cắt t) không

đổi

Nếu thay đổi một trong các điều kiện như: bề mặt gia công hoặc chế độ cắt thì ta đã chuyển sang bước khác

Bước có thể là bước đơn giản và bước phức tạp

Bước đơn giản là bước thực hiện với một dao cắt trên một bề mặt; bước phức tạp là bước thực hiện với nhiều dao cắt trên nhiều bề mặt Ví dụ: Tiện một trục bậc gồm ba đoạn với đường kính khác nhau bằng một dao thì ta phải thực hiện ba bước đơn giản Còn khi tiện trục bậc đó đồng thời bằng nhiều dao thì ta

có một bước phức tạp

Lắp ráp bước được xem là một quá trình nối ghép các chi tiết lại với nhau

để đạt độ chính xác cần thiết hoặc các quá trình khác nhau như cạo sửa then để lắp nó vào vị trí, lắp một vòng bi trên trục…

Một nguyên công có thể có một hoặc nhiều bước

Ví dụ: Cũng là gia công hai đoạn trục nhưng nếu gia công đồng thời bằng

hai dao là một bước; còn gia công bằng một dao trên từng đoạn trục là hai bước (H.1.3)

Trang 7

Khi có sự trùng bước (như tiện bằng 3 dao cho 3 bề mặt cùng một lúc), thời

gian gia công chỉ cần tính cho một bề mặt gia công có chiều dài lớn nhất

1.3.5 Đường Chuyển Dao

Đường chuyển dao là một phần của bước để hớt đi một lớp vật liệu có cùng chế độ cắt và bằng cùng một dao

Mỗi bước có thể có một hoặc nhiều đường chuyển dao

Ví dụ: Để tiện ngoài một mặt trụ có thể dùng cùng một chế độ cắt, cùng

một dao cắt để hớt làm nhiều lần; mỗi lần là một đường chuyển dao

1.3.6 Động Tác

Động tác là một hành động của công nhân để điều khiển máy thực hiện

việc gia công hoặc lắp ráp

Ví dụ: Bấm nút, quay ụ dao, đẩy ụ động

Động tác là đơn vị nhỏ nhất của quá trình công nghệ

Việc phân chia thành động tác rất cần thiết để định mức thời gian, nghiên cứu năng suất lao động và tự động hóa nguyên công

1.4 Sản lượng và sản lượng hàng năm

Sản lượng là số lượng máy, chi tiết hoặc phôi được chế tạo ra trong một đơn vị thời gian (năm, quí, tháng)

Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác định theo công thức:

N=N1.m(1+

100

β

Ở đây: N- số chi tiết được sản xuất trong một năm

N1- số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm

m – số chi tiết trong một sản phẩm (một máy)

– số chi tiết được chế tạo thêm để dự phòng (β=5÷7%)

Nếu tính đến số α% chi tiết phế phẩm (chủ yếu trong các phân xưởng đúc

và rèn)thì ta có công thức xác định N như sau:

N=N1.m[1+

100

β

α +

Trong đó: α=3÷6%

Hình 1.3 Minh hoạ về bước

Trang 8

Số lượng máy, chi tiết hoặc phôi được chế tạo theo một bản vẽ nhất định được gọi là xeri (loạt) Mỗi một loại máy mới ra đời đều được đánh số xeri (số loạt)

1.5 Dạng sản xuất

Qui trình công nghệ mà ta thiết kế phải đảm bảo được độ chính xác và chất lượng gia công, đồng thời phải đảm bảo tăng năng suất lao động và giảm giá thành Qui trình công nghệ này phải đảm bảo được sản lượng đặt ra Để đạt được các chỉ tiêu trên đây thì qui trình công nghệ phải được thiết kế thích hợp với dạng sản xuất

Tùy theo sản lượng hàng năm và mức độ ổn định của sản phẩm mà ta chia

ra ba dạng sản xuất sau:

1.5.1 Sản xuất đơn chiếc

- Dạng sản xuất đơn chiếc là sản lượng hàng năm ít, thường từ một đến vài

chục chiếc Sản phẩm không ổn định do chủng loại nhiều Chu kỳ chế tạo không được xác định

- Dạng sản xuất đơn chiếc có những đặc điểm sau:

+ Tại mỗi chỗ làm việc được gia công nhiều loại chi tiết khác nhau

+ Gia công chi tiết và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo tiến trình công nghệ

+ Sử dụng các thiết bị và dụng cụ vạn năng Thiết bị được bố trí theo từng loại và theo từng bộ phận sản xuất khác nhau

+ Sử dụng các đồ gá vạn năng Đồ gá chuyên dùng chỉ được sử dụng để gia công những chi tiết thường xuyên được lặp lại

+ Không thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn, có nghĩa là phần lớn công việc lắp ráp điều được thực hiện bằng phương pháp cạo sửa

+ Công nhân phải có trình độ tay nghề cao

+ Năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao

1.5.2 Sản xuất hàng loạt

- Sản xuất hàng loạt là dạng sản xuất hàng năm không quá ít, sản phẩm được chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định Sản phẩm tương đối ổn định

- Là dạng sản xuất phổ biến trong ngành chế tạo máy

Sản xuất hàng loạt có những đặc điểm sau:

- Tại các chỗ làm việc được thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp lại

ổn định

- Gia công cơ và lắp ráp được thực hiện theo qui trình công nghệ

- Sử dụng các máy vạn năng và chuyên dùng

- Các máy được bố trí theo qui trình công nghệ

- Sử dụng nhiều dụng cụ và đồ gá chuyên dùng

- Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn

- Công nhân có trình độ trung bình

Trang 9

Ví dụ: Dạng sản xuất hàng loạt như các nhà máy sản xuất ô tô hiện nay (Toyota, Suzuki)…Hay như các nhà máy sản xuất thép xây dựng Vina Kyoei

1.5.3 Dạng sản xuất hàng khối

Dạng sản xuất hàng khối có đặc điểm là:

- Sản lượng hàng năm rất lớn

- Sản phẩm rất ổn định

- Trình độ chuyên môn hóa sản xuất cao

Đối với dạng sản xuất này ta phải tổ chức kỹ thuật và công nghệ như sau:

- Trang thiết bị, dụng cụ công nghệ thường là chuyên dùng

- Quá trình công nghệ được thiết kế và tính toán chính xác, ghi thành các tài liệu công nghệ có nội dung cụ thể và tỉ mỉ

- Trình độ thợ đứng máy không cần cao nhưng đòi hỏi phải có thợ điều chỉnh máy giỏi

- Tổ chức sản xuất theo dây chuyền

Dạng sản xuất hàng khối cho phép áp dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến, có điều kiện cơ khí hóa và tự động hóa sản xuất, tạo điều kiện tổ chức các đường dây gia công chuyên môn hóa Các máy ở dạng sản xuất này thường được bố trí theo theo thứ tự nguyên công của quá trình công nghệ

Chú ý là việc phân chia thành ba dạng sản xuất như trên chỉ mang tính tương đối Trong thực tế, người ta còn chia các dạng sản xuất như sau:

- Sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ

- Sản xuất hàng loạt

- Sản xuất loạt lớn và hàng khối

Ngoài ra, cần phải nắm vững các hình thức tổ chức sản xuất để sử dụng thích hợp cho các dạng sản xuất khác nhau

Trong quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí thường được thực hiện theo hai hình thức tổ chức sản xuất la: sản xuất theo dây chuyền va không theo dây chuyền

1.6 Nhịp sản xuất

Trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối thường sử dụng các phương pháp sản xuất dây chuyền Theo phương pháp này thì các máy được bố trí theo thứ tự các nguyên công Số thứ tự và năng xuất phải được tính toán sao cho đồng bộ muốn có dây chuyền sản xuất đồng bộ phải tuân theo nhịp sản xuất nhất định

Nhịp sản xuất là khoảng thời gian lặp lại chu kỳ gia công và được tính bằng công thức:

q

F

Trong đó:

t- nhịp sản xuất (phút)

Trang 10

F- thời gian làm việc tính theo ca, tháng, năm (phút)

q- số lượng sản phẩm được chế tạo ra trong thời gian F

Ví dụ: Trong một ngày làm việc 8 giờ, ta có: F=8x60 phút =480 phút, gia công được q=200 chi tiết Như vậy nhịp sản xuất t = 480/200 = 2,4 phút Có nghĩa là thời gian của mỗi nguyên công là 2,4 phút (kể cả vận chuyển) hoặc là bội số của 2,4 (ví dụ, ở nguyên công phay rãnh then cần có 4 máy làm việc mới kịp cho nguyên công trước bởi vì mỗi máy phay rãnh then phải phay 1 chi tiết mất 9,6 phút tức là bội số của 2,4)

1.7 Xác định dạng sản xuất

Sau khi xác định được sản lượng hàng năm N của chi tiết theo công thức (1.2) ta phải xác định khối lượng của chi tiết Khối lượng Q của chi tiết được xác định theo công thức:

Trong đó:

V- Thể tích của chi tiết (dm3)

γ - Khối lượng riêng của vật liệu (γ của thép là 7,852kg/dm3, γ của gang dẻo là 7,2 kg/dm3, γ của gang xám là 7 kg/dm3, γ của nhôm là 2,7 kg/dm3,

và γ của đồng là 8,72 kg/dm3)

Khi có N và Q dựa vào bảng 1.1 để chọn dạng sản xuất phù hợp

Thiết kế đồ án môn học thông thường chỉ áp dụng các dạng sản xuất hàng loạt và hàng loạt vừa

Bảng 1.1 Xác định dạng sản xuất Dạng sản

xuất

Q – khối lượng của chi tiết

> 200 kg 4 – 200 kg < 4 kg Sản lượng hàng năm của chi tiết (chiếc) Đơn chiếc

Hàng loạt nhỏ

Hàng loạt vừa

Hang loạt lớn

Hàng khối

< 5

55 – 100

100 – 300

300 – 1000

> 1000

< 10

10 - 200

200 – 500

500 – 1000

> 5000

< 100

100 – 500

500 – 5000

5000 – 50000

> 50000

1.8 Tập trung và phân tán nguyên công

1.8.1 Phương pháp tập trung nguyên công

Tập trung nguyên công có nghĩa là bố trí nhiều bước công nghệ vào một nguyên công và được thực hiện trên một máy Thông thường tập trung nguyên công được thực hiện đối với các bước công nghệ gần giống như nhau như: khoan, khoét, doa, cắt ren hoặc tiện ngoài, tiện trong…

Phương pháp tập trung nguyên công được ứng dụng cho những chi tiết phức tạp có nhiều bề mặt cần gia công Để gia công các loại chi tiết này người ta phải sử dụng máy có năng suất cao Đó là máy tổ hợp, máy có nhiều trục chính

Ngày đăng: 10/05/2016, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Minh họa về nguyên công - BG quá trinh cong nghe sx
Hình 1.1. Minh họa về nguyên công (Trang 4)
Hình 1.2. Minh họa về gá - BG quá trinh cong nghe sx
Hình 1.2. Minh họa về gá (Trang 5)
Hình 1.3. Minh hoạ về bước - BG quá trinh cong nghe sx
Hình 1.3. Minh hoạ về bước (Trang 7)
Bảng 1.1. Xác định dạng sản xuất - BG quá trinh cong nghe sx
Bảng 1.1. Xác định dạng sản xuất (Trang 10)
w