Ngành vận tải biển là một ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt của xã hội, nó là cầu nối kinh tế giữa các quốc gia với nhau.Với khoản thu rất lớn về ngoại tệ, vận tải biển có tầm
Trang 1Lời mở đầu
Một trong những ngành mũi nhọn của các nớc ven biển nói chung và Việt Nam nói riêng là ngành vận tải biển Ngành vận tải biển là một ngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt của xã hội, nó là cầu nối kinh tế giữa các quốc gia với nhau.Với khoản thu rất lớn về ngoại tệ, vận tải biển có tầm quan trọng và đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc dân nhng ngành lại chiếm
u thế hơn so với các ngành khác vì nó có thể vận chuyển đợc hàng hóa với khối lợng lớn trong phạm vi một quốc gia hay trên toàn thế giới với chi phí thấp và độ an toàn cao, hơn nữa nớc ta lại có vị trí địa lý thuận lợi, đờng bờ biển dài hơn 3200 km là những điều kiện vô cùng quan trọng và thuận lợi để phát triển giao thông đờng sông biển Một quốc gia có nền vận tải biển phát triển là một quốc gia chiếm nhiều u thế Thứ nhất vận tải biển tạo ra thế chủ
động trong quan hệ kinh tế đối ngoại Thứ hai có thể tăng nguồn thu ngoại tệ nhờ việc phát triển mạng lới vận tải Thứ ba là đẩy mạnh quá trình xuất nhập khẩu, tạo động lực thúc đẩy quan hệ sản xuất phát triển
Nh vậy vận tải biển đóng một vai trò hết sức to lớn với mọi mặt kinh
tế -xã hội - chính trị của nền kinh tế quốc dân Nhng để có thể khai thác hiệu quả về lĩnh vực vận tải, mang lại lợi ích lớn nhất cho nền kinh tế đất nớc ,đòi hỏi chúng ta phải hiểu và nắm vững luật vận tải biển
Luật biển ra đời nhằm điều chỉnh mối quan hệ phát sinh liên quan đến các hoạt động trên biển Luật biển bao gồm cả các công ớc quốc tế liên quan
đến các hoạt động của tàu thuyền trên biển và quyền lợi của các nớc trên thế giới nhất là các nớc có bờ biển sát nhau Luật biển còn bao gồm luật hàng hải của các quốc gia để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hàng hải của mỗi quốc gia
Có thể nói luật vận tải biển là tiền đề, là cơ sở, là kim chỉ nam hành
Trang 2động,là cây gậy pháp lí cho mỗi cá nhân và tất cả các tổ chức liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực hàng hải căn cứ vào đó giải quyết những vấn đề khi
có tranh chấp,khiếu kiện phát sinh,đặc biệt trong giai đoạn Việt nam đang hội nhập kinh tế với khu vực và trên thế giới Nhờ có sự hiểu biết và nắm chắc những quy định về hàng hải của Nhà nớc ta và Quốc tế , chúng ta mới
có thể có đủ năng lực và cơ sở để hoạt động kinh doanh vận tải biển nói riêng
và trong toàn bộ lĩnh vực hàng hải nói chung có hiệu quả, tạo điều kiện phát triển ngành vận tải biển cùng tất cả các ngành khác, góp phần phát triển kinh
tế ,xã hội ,chính trị của đất nớc , từng bớc hoà nhập vào sự phát triển vũ bão của khu vực và nhân loại
Phần 1 luật hàng hải 1.tàu biển
*Tàu biển: Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển
Theo quy định của luật hàng hải Việt Nam ,tàu biển không bao gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá.Tàu biển chỉ nhằm mục đích vận chuyển hàng hoá
*Những quy định đối với tàu biển Việt Nam:
- Tàu biển Việt Nam là tàu biển đã đợc đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển Quốc gia Việt Nam hoặc từ khi đợc cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nớc ngoài cấp giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam
-Tàu biển Việt Nam có quyền và nghĩa vụ mang cờ quốc tịch Việt Nam
-Chỉ có tàu biển Việt Nam mới đợc mang cờ quốc tịch Việt Nam -Tàu biển khi đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam phải có đủ điều kiện :
Trang 3+Giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu biển.
+Giấy chứng nhận dung tích
+ Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển
+ Tên gọi riêng đợc cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam chấp nhận +Giấy chững nhận tạm ngừng đăng ký hoặc xoá đăng ký nếu tàu biển
đó đã đợc đăng ký ở nớc ngoài
+Chủ tàu có trụ sở, chi nhánh và văn phòng đại diện tại Việt Nam +Tàu biển nớc ngoài đã qua sử dụng ,lần đầu tiên đăng ký lại tại Việt Nam phải có tuổi tàu phù hợp từng loại tàu biển theo quy định của chính phủ
+Đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật
+Tàu biển nớc ngoài đợc tổ chức , cá nhân Việt Nam thuê theo hình thức thuê tàu trần , thuê mua tàu khi đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam
*Việc đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm :
-Đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam
-Đăng ký quyền sở hữu tàu biển đó hoặc cchỉ đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam
-Việc đăng ký tàu biển Việt Nam do cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam thực hiện công khai và thu lệ phí.Tổ chức- cá nhân có quyền yêu cầu
đ-ợc trích lục và bản sao từ sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và phải nộp
lệ phí
-Tàu biển Việt Nam chỉ đựoc đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển Quốc gia của Việt Nam sau khi không còn mang quốc tịch tàu biển nớc ngoài và
đ-ợc cơ quan đăng kiểm của Việt Nam đã kiểm tra kỹ thuật phân cấp tàu và cấp giấy chứng nhận
-Sau khi hoàn thành việc đăng ký tàu biển thì đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký tàu biển Việt Nam.Giấy chứng nhận này là bằng chứng về việc tàu biển mang cờ Quốc tịch Việt Nam và tình trạng sở hữu tàu biển đó
Trang 4*Tàu biển Việt Nam đợc xoá đăng ký trong sổ đăng ký tàu biển quốc gia khi:
-Tàu chìm đắm , bị phá huỷ mà không thể trục vớt, sử dụng lại đợc -Tàu bị mất tích
-Không còn đủ điều kiện để đợc mang cờ quốc tịch Việt Nam
-Không còn tính năng tàu biển
-Theo đề nghị của chủ tàu hoặc ngời đứng tên đăng ký tàu biển
-Tàu biển đang thế chấp chỉ đợc xoá đăng ký tàu biển Việt Nam, nếu ngòi nhận thế chấp tàu biển đó chấp thuận
*giấy tờ pháp lý của tàu:
1 Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển, do bộ GTVT cấp
2 Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển do cục đăng kiểm cấp
3.Giấy chứng nhận dung tích quốc tế
4.Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
5.Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô quốc tế
6.Giấy chứng nhận về phòng ngừa ô nhiễm dầu do tàu gây ra
7.Giấy chứng nhận kiểm tra và thử thiết bị nâng
8.Giấy chứng nhận khả năng đi biển
9.Giấy chứng nhận quản lý an toàn
10.Giấy chứng nhận diệt chuột hoặc giấy chứng nhận miễn giảm diệt chuột do cơ quan kiểm dịch y tế cấp
11.Giấy chứng nhận an ninh tàu biển quốc tế
12.Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu
13.Giấy chứng nhận an toàn kết cấu tàu hàng
14.Giấy chứng nhận an toàn vô tuyến điện tàu hàng
15.Giấy chứng nhận đài tàu biển, liên quan đến mạng viễn thông liên minh quốc tế
Trang 5Tàu neptune star
* Các đặc trng kĩ thuật của tàu:
*Kết luận:
*Tàu có đủ khả năng an toàn đi biển là tàu thoả mãn yêu cầu:
-Thuyền bộ thích hợp
-Đảm bảo các hầm lạnh
-Cung ứng đầy đủ trang thiết bị , lơngthực ,thực phẩm dự trữ
- Cung ứng đầy đủ các hầm lạnh , các khu vực khác dùng để vận chuyển hàng hoá
-Có đầy đủ điều kiện nhận vận chuyển và bảo quản hàng hoá phù hợp với tính chất của hàng
* Chủ tàu (Vosco) có đủ điều kiện để kinh doanh trên tuyến :
Chủ tàu phải cung cấp đầy đủ lơng thực, thực phẩm, nớc ngọt, trả lơng cho thuỷ thủ,trả phí bảo hiểm cho con tàu và cung cấp tất cả cac thiết bị ở phòng máy cũng nh các thiết bị trên bông tàu.Chủ tàu phải đảm bảo duy trig tàu ở trạng thái hoản hảo cả thân tàu và máy móc của tàu trong suốt quá trình chuyến thuê tàu
Trang 6*Chủ hàng (VIETFRACHT) phải có đủ t cách pháp nhân, nghĩa
là thoả mãn các điều kiện sau đây:
*Đợc thành lập hợp pháp Nhà nớc thành lập, cho phép thành lập hoặc công nhận
*Có cơ cấu tổ chức thống nhất đồng bộ , chặt chẽ
*Có tài sản riêng, độc lập với tổ chức và thành viên khác
*Tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình bằng số tài sản riêng đó trong quá trình hoạt động
Ngoài ra, pháp nhân còn có tên gọi riêng, con dấu riêng và trụ sở riêng
*Các loại giấy tờ liên quan đến hàng hoá trong quá trình vận chuyển:
- Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đờng biển, giấy gửi hàng đờng biển và chứng từ vận chuyển khác
- Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc ngời vận chuyển đã nhận hàng hoá với số lợng, chủng loại, tình trạng nh đã đợc ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hoá dùng để định đoạt, nhận hàng, và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển
- Vận đơn suốt đờng biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hoá đợc ít nhất hai ngời vận chuyển bằng đờng biển thực hiện
- Giấy gửi hàng đờng biển là bằng chứng về việc hàng hoá đợc nhận nh đợc ghi trong giấy gửi hàng đờng biển; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển Giấy gửi hàng đờng biển không đợc chuyển nhợng
Trang 7- Chứng từ vận chuyển khác là chứng từ do ngời vận chuyển và ngời thuê vận chuyển thoả thuận về nội dung giá trị
2.C ảng biển
2.
1.Khái niệm cảng:
Là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nớc cảng đợc xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra vào để bốc dỡ hàng hoá ; đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác (đóng gói,bao bì ,sửa chữa, cung ứng lơng thực-thực phẩm,nớc ngọt )
2.
2.Tuyến đ ờng Sài Gòn-Manila
Vùng biển này nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa , đặc biệt là ma rất nhiều,chịu ảnh hởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới và xích đạo.Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tơng tự nh vùng biển Việt Nam,cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hởng của gió mùa đông bắc càng về nam gió giảm dần không ảnh hởng đến sự đi lại của tàu thuyền
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa đông nam thổi mạnh ảnh hởng đến tốc độ tàu đồng thời vào mùa này lợng ma khá lớn,vùng quần đảo Philipin là vùng có nhiều bão nhất
Về hải lu:Trên tuyến này chịu ảnh hởng của 2 dòng hảI lu.Một dòng từ phía bắc chảy xuống và một dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờ biển Malaixia qua bờ niển Campuchia tốc độ dong chảy nhỏ,không ảnh hởng
đến hoạt độnh của tàu thuyền
Về thuỷ triều:có chế độ bán nhật triều,có biên độ giao động tơng đối lớn,từ 2 đến 5 m
Về sơng mù :vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sơng mù.Số ngày có sơng mù trong năm lên tới 115 ngày
2.
3.Cảng Sài Gòn:
Trang 8Một cầu cảng an toàn ở Sài Gòn,Việt Nam
*Điều kiện tự nhiên:
Cảng Sài gòn nằm ở hữu ngạn sông Sài gòn, có vĩ độ 13045’ Bắc và
109013’ kinh độ Đông
Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km, cách bờ biển 45 hải lý
Khu vực sông Sài gòn có chế độ nhật triều,biên độ dao động của mực nớc triều lớn nhất là 3,98 m, lu tốc dòng sông chảy là 1m/s
Từ cảng Sài gòn đi ra biển có hai nhánh sông:
Theo đờng Sài gòn ra vùng Gang Ráy, qua sông Lòng Tảo, sông Nhà
Bè và sông Sài gòn Các tàu có mớn nớc 9m và chiều dài 210 m đi lại dễ
đàng theo đờng này
Theo sông Soài Rạp, đờng này dài hơn 10 hải lý và chỉ cho phép tàu có mớn nớc không quá 6,5 m qua lại
* Cầu tàu và kho bãi
Khu vực Nhà Rồng có ba bến có tổng chiều dài 390m
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K0 đến K10 với tổng chiều dài 1264m Về kho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45.396 m2
và diện tích bãi 15781 m2
Khu Nhà Rồng có diện tích 7225 m2 và 3500 m2 bãi Tải trọng của thấp, thờng bằng 2T/ m2 Các bãi chứa thờng nằm sau kho, phổ biến là các bãi xen kẽ, ít có bãi liên hoàn
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu, gồm 6 phao ở hữu ngạn sông Sài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hải lý về hạ
lu cảng Sài gòn có 12 phao neo dành cho tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ
2.
4.Cảng Manila (Philipine)
Một cầu cảng an toàn ở Manila, Philipine
Trang 9Là cảng lớn nhất của Philipin.Cảng có 26 cầu táu trong đó 2 cầu tàu dành cho tàu container và tàu ro-ro.Cảng có 7 kho với tổng diện tích 68.000
m2 và 4 bãi chứa hàng với tổng diện tích 143.000 m2 Khối lợng hàng thông qua cảng trên 11 triệu tấn/năm
3.Giới thiệu vận đơn đờng biển
3.1
Khái niệm:
Vận đơn đờng biển là chứng từ làm bằng chứng về việc ngời vận chuyển đã nhận hàng với số lợng,chủng loại, tình trạng nh đã ghi trong vận
đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng Làm bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đờng biển
3.2.Nội dung:
Vận đơn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên và trụ sở chúnh của ngời vận chuyển
b) Tên ngời gửi hàng
c) Tên ngời nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn đợc kí phát dới dạng vận
đơn vô danh
d) Tên tàu biển
e) Mô tả chủng loại,kích thớc,thể tích,số lợng,đơn vị,trọng lợng hoặc giá trị hàng hoá,nếu xét thấy cần thiết
f) Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá
g) kí,mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hoá mà ngời giao hàng đã thông báo bằng văn bản trớc khi bốc hàng lên tàu biển và đợc đánh dấu trên từng đơn vị hàng hoá hoặc bao bì
h) Cớc vận chuyển và các khoản thu khác của ngời vận chuyển,phơng thức thanh toán
i) Nơi bốc hàng và cảng nhận hàng
Trang 10j) Cảng trả hàng và chỉ dẫn thời gian,địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng
k) Số bản vận đơn gốc đã kí phát cho ngời giao hàng
l) Thời điểm và địa điểm kí phát vận đơn
m) Chữ kí của ngời vận chuyển hoặc thuyền trởng hoặc đại diện khác
có thẩm quyền của ngời vận chuyển
4.Hợp đồng vận chuyển
4.
1 Khái ni ệ m h ợ p đồ ng v ậ n chuy ể n hàng hóa b ằ ng đườ ng bi ể n:
Hợp đồng vận chuyển là hợp đồng được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu tiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ Cảng nhận hàng đến Cảng trả hàng
4.
2 Các bên liên quan đế n h ợ p đồ ng v ậ n chuy ể n h à ng hóa b ằ ng đườ ng bi ể n:
+ Người thuê vận chuyển: là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người vận chuyển
+ Người vận chuyển: là người tự mình hoặc uỷ quyền cho ngời khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển với ngời thuê vận chuyển
+ Người vận chuyển: là người đợc ngời vận chuyển uỷ thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển
+ Ngời giao hàng là ngời tự mình hoặc đợc ngời uỷ thác giao hàng cho ngời vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đờng biển
Trang 11+ Ngời nhận hàng là ngời có quyền nhận hàng theo quy định trong vận
đơn
4.
3 Cỏc loại h ợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đ ờng biển :
+ Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển: là loại hợp đồng hàng hóa bằng đờng biển đợc giao kết với điều kiện ngời vận chuyển không dành cho ngời thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lợng, kích thớc hoặc trọng lợng hàng hóa để vận chuyển
+ Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển đợc giao kết theo hình thức do các bên thoả thuận
+ Hợp đồng vận chuyển theo chuyến: là hợp đồng vận chuyển đợc giao kết với điều kiện ngời vận chuyển dành cho ngời thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển theo chuyến Loại hợp
đồng này phải đợc giao kết bằng văn bản và kí kết giữa các pháp nhân
4.
4 Các tr ờng hợp chấm dứt hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng
đ ờng biển:
+) Đối với ngời thuê vận chuyển:
Ngời thuê vận chuyển có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trờng hợp sau:
- Ngời vận chuyển không đa tàu đến nơi xếp hàng đúng thời điểm thỏa thuận, chậm trễ trong việc bốc hàng hoặc bắt đầu chuyến đi Trong trờng hợp này ngời thuê vận chuyển có quyền yêu cầu bồi thơng các tổn thất phát sinh
- Khi hàng đã xếp xong mà vẫn cha bắt đầu chuyến đi hoặc khi tàu biển đang thực hiện chuyến đi thì ngời thuê vận chuyển có quyền yêu cầu dỡ hàng và phải trả đủ tiền cớc vận chuyển, chi phí có liên quan cho ngời thuê vận chuyển Ngời vận chuyển có quyền từ chối không thực hiện yêu cầu dỡ hàng của ngời thuê vận chuyển nếu xét thấy việc dỡ hàng đó ảnh hởng đến quyền lợi của các bên liên quan do thay đổi lịch trình đã định