1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn luật vận tải biển - Cảng Đà Nẵng ppt

30 1,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn luật vận tải biển - Cảng Đà Nẵng
Tác giả Bùi Văn Quyền
Người hướng dẫn PTS. Đặng Công Xưởng
Trường học Đại học hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành Luật vận tải biển
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công ước quốc tế cùng với các hiệp định trên biển giữa các nước và luật hàng hải của mỗi quốc gia đã tạo nên các quy định hoàn chỉnh về hoạt động hàng hải bao gồm các quy định về tàu

Trang 1

Bài tập lớn luật vận tải biển - Cảng

Đà Nẵng

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Pháp luật là công cụ quản lý hữu hiệu của mỗi quốc gia Nhờ có luật pháp mà các hoạt động trở nên có hệ thống và việc giải quyết các mâu thuẫn cũng trở nên dễ dàng hơn Pháp luật có ở mọi lĩnh vực, mọi khía cạnh của cuộc sống

Luật biển ra đời nhằm điều chỉnh mối quan hệ phát sinh liên quan đến các hoạt động trên biển Luật biển bao gồm cả các công ước quốc tế liên quan đến các hoạt động của tàu thuyền trên biển và quyền lợi của các nước trên thế giới nhất là các nước có bờ biển sát nhau Luật biển còn bao gồm luật hàng hải của các quốc gia để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong lĩnh vực hàng hải của mỗi nước đó

Các công ước quốc tế cùng với các hiệp định trên biển giữa các nước và luật hàng hải của mỗi quốc gia đã tạo nên các quy định hoàn chỉnh về hoạt động hàng hải bao gồm các quy định

về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hoá xã hội thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học

Chính vì thế nên môn “Luật vận tải biển” là rất quan trọng đối với sinh viên ngành Kinh tế vận tải biển của chúng em Việc học môn này sẽ giúp ích cho sinh viên khi ra trường làm việc

có thể dễ dàng giải quyết các vấn đề khi xảy ra tranh chấp, xung đột, tai nạn, tổn thất gặp phải…

Đề tài mà em nghiên cứu ở đây là “Phân định các thành phần của cảng biển theo quy định của Luật hàng hải” Cảng được lấy ví dụ để nghiên cứu trong bài là cảng Đà Nẵng, một trong những cảng biển quan trọng nhất nước ta

Em xin chân thành cảm ơn thầy Đặng Công Xưởng, giảng viên bộ môn Luật vận tải biển

đã tận tình chỉ dẫn để em có thể hoàn thành bài tập lớn này

Cuối cùng tuy em đã rất cố gắng song chắc chắn không tránh mắc khỏi nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của thầy để rút kinh nghiệm cho những bài tập lớn sau

Trang 3

NỘI DUNG

1 Giới thiệu về Bộ luật Hàng hải Việt nam

Bộ luật Hàng Hải số 40/2005/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 14/06/2005 quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền bộ, cảng biển, luồng hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hoá, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học

Đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ, cảng quân

sự, cảng cá và cảng, bến thuỷ nội địa chỉ áp dụng trong trường hợp có quy định cụ thể của Bộ luật này

Bộ luật Hàng Hải số 40/2005/QH11 do Quốc Hội ban hành ngày 14/06/2005 gồm:

 Chương I Những quy định chung (Điều 1 - 10)

 Chương II Tàu biển (Điều 11 - 44)

 Chương III Thuyền bộ (Điều 45 - 58)

 Chương IV Cảng biển (Điều 59 - 69)

 Chương V Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (Điều 70 - 122)

 Chương VI Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển (Điều

123 - 137)

 Chương VII Hợp đồng thuê tàu (Điều 138 - 157)

 Chương VIII Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải (Điều 158 - 168)

 Chương IX Hoa tiêu hàng hải (Điều 169 - 177)

 Chương X Lai dắt tàu biển (Điều 178 - 184)

 Chương XI Cứu hộ hàng hải (Điều 185 - 196)

 Chương XII Trục vớt tài sản chìm đắm (Điều 197 - 205)

 Chương XIII Tai nạn đâm va (Điều 206 - 212)

 Chương XIV Tổn thất chung (Điều 213 - 218)

 Chương XV Giới hạn trách nhiệm dân sự đối với các khiếu nại hàng hải (Điều

219 - 223)

Trang 4

 Chương XVII Giải quyết tranh chấp hàng hải (Điều 258 - 260)

 Chương XVIII Điều khoản thi hành (Điều 261)

Bộ luật hàng hải Việt Nam được áp dụng đối với những quan hệ pháp luật phát sinh từ các hoạt động liên quan đến việc sử dụng tầu biển vào các mục đích kinh tế, nghiên cứu khoa học

- kỹ thuật, văn hoá, thể thao, xã hội và công vụ Nhà nước, sau đây gọi chung là hoạt động hàng hải Đối với những quan hệ pháp luật phát sinh từ hoạt động hàng hải không được Bộ luật này quy định, thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà áp dụng pháp luật tương ứng của Việt Nam

Hoạt động hàng hải của tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, của tổ chức liên doanh, hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài tại Việt Nam được khuyến khích và bảo hộ trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của Việt Nam và điều *ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc công nhận

Phạm vi áp dụng các quy định của Bộ luật này như sau:

Toàn bộ các quy định ược áp dụng đối với các tầu biển chuyên dùng để vận chuyển hàng hoá, hàng khách và hành lý; thăm dò - khai thác - chế biến tài nguyên biển; lai dắt hoặc cứu

hộ trên biển; trục vớt tài sản trên biển và thực hiện các mục đích kinh tế khác, sau đây gọi chung là tầu Buôn

Các quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý, cầm giữ, bắt giữ hàng hải, giới hạn trách nhiệm dân sự của chủ tầu không áp dụng đối với các tầu biển chuyên dùng để thực hiện các hoạt động bảo đảm hàng hải; khí tượng - thuỷ văn; thông tin - liên lạc; thanh tra; hải quan; phòng dịch; chữa cháy; hoa tiêu; huấn luyện; bảo vệ môi trường hoặc chuyên dùng

để tìm kiếm và cứu nạn trên biển, sau đây gọi chung là tầu công vụ Nhà nước

Các quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý, tổn thất chung không áp dụng đối với các tầu biển chuyên dùng để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học - kỹ thuật

và thể thao

Chỉ trong những trường hợp có quy định cụ thể, thì mới được áp dụng đối với tầu biển chuyên dùng vào mục đích quân sự và bảo vệ an ninh, trật tự thuộc các lực lượng vũ trang và các loại tầu biển nước ngoài

Các quy định về vận chuyển hàng hoá, hành khách và hành lý không áp dụng đối với việc vận chuyển quân sự bằng tầu buôn

2 Những vấn đề chung về cảng và cảng biển Đà Nẵng

Trang 5

2.1 Giới thiệu về cảng biển theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam

Điều 59 Cảng biển

1 Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ

sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị

Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác

Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác Cầu cảng là kết cấu

cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác

2 Kết cấu hạ tầng cảng biển bao gồm kết cấu hạ tầng bến cảng và kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển

Kết cấu hạ tầng bến cảng bao gồm cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng nhánh cảng biển và các công trình phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt cố định tại vùng đất cảng và vùng nước trước cầu cảng

Kết cấu hạ tầng công cộng cảng biển bao gồm luồng cảng biển, hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác

3 Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để đảm bảo cho tàu biển và các phương tiện thủy khác ra, vào cảng biển an toàn

Luồng nhánh cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vào bến cảng, được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ, để đảm bảo cho tàu biển và các phương tiện thủy khác ra vào bến cảng an toàn

Trang 6

4 Cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng chịu sự quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của Bộ luật này

Điều 60 Phân loại cảng biển

Theo tính chất, quy mô, cảng biển được phân thành các loại sau đây:

1 Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng

2 Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương

3 Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp

Điều 61 Chức năng của cảng biển

1 Đảm bảo an toàn cho tàu biển ra, vào hoạt động

2 Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng hóa và đón trả hành khách

3 Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng

4 Để tàu biển và các phương tiện thủy khác trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp

5 Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu biển, người và hàng hóa

Điều 62 Công bố đóng, mở cảng biển và vùng nước cảng biển

1.Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục công bố đóng, mở cảng biển, vùng nước cảng biển, quản lý luồng hàng hải và hoạt động hàng hải tại cảng biển

2.Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố đóng, mở cảng biển, vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải sau khi tham khảo ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cảng biển

3.Giám đốc Cảng vụ hàng hải quyết định tạm thời không cho tàu thuyền ra, vào cảng biển

Điều 63 Quy hoạch phát triển cảng biển

1.Quy hoạch phát triển cảng biển phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; quy hoạch phát triển giao thông vận tải, các ngành khác, địa phương và xu thế phát triển hàng hải thế giới

Trang 7

Ngành, địa phương khi lập quy hoạch xây dựng công trình có liên quan đến cảng biển phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải

2.Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển 3.Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng biển

Điều 64 Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển

1.Đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển phải phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển, luồng cảng biển, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

2.Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển theo quy định của pháp luật

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cảng biển, luồng cảng biển quyết định hình thức quản

lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển

3.Chính phủ quy định cụ thể về đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng biển, luồng cảng biển

Điều 65 An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng biển

Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển phải chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường

Điều 66 Cảng vụ hàng hải

1 Cảng vụ hàng hải là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển

2 Giám đốc Cảng vụ hàng hải là người chỉ huy cao nhất của Cảng vụ hàng hải

3 Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải

Điều 69 Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển

1 Các cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải, an ninh, kiểm dịch, hải quan, thuế, văn hóa

- thông tin, phòng chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tại cảng biển theo quy định của pháp luật Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan này có trách nhiệm phối hợp hoạt động và chịu

sự điều hành trong việc phối hợp hoạt động của Giám đốc Cảng vụ hàng hải

Trang 8

2 Các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng biển được đặt trụ sở làm việc trong cảng Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

 Nguyên tắc áp dụng:

Bộ Luật hàng hải Việt Nam quy định việc mở, đóng cảng biển, hoạt động hàng hải, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam, nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, vệ sinh, trật tự và phòng ngừa ô nhiễm môi trường ở những khu vực đã, được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoạt động tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam Áp dụng pháp luật:

1 Khi hoạt động tại cảng biển và khu vực hàng hải của Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Nghị định này, pháp luật Việt Nam, các Điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập

2 Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã

ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó

3 Trong trường hợp có sự khác nhau về cùng một nội dung điều chỉnh giữa quy định của Nghị định này với quy định hiện hành của các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành, thì áp dụng theo quy định của Nghị định này

2.2 Giới thiệu chung về cảng Đà Nẵng

Cảng Đà Nẵng nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, một thành phố năng động đóng vai trò trung tâm về kinh tế - xã hội của miền Trung - Việt Nam Vị trí địa lý tự nhiên nằm trong Vịnh Đà Nẵng rộng 12 km2, độ sâu từ 10-17m, được bao bọc bởi núi Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, kín gió cùng với đê chắn sóng dài 450m thuận lợi cho các tàu neo đậu và làm hàng quanh năm

Cảng Đà Nẵng nằm ở vị trí 16o

17'33' vĩ độ bắc, 108o20'30' độ kinh đông Vị trí Trạm hoa tiêu ở 16º10' vĩ độ bắc, 108º11' độ kinh đông Nằm trong chế độ Bán nhật triều (mực nước chênh lệch bình quân 0,9 mét), ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá thuận lợi Từ đây, có các tuyến đường biển đi đến hầu hết các cảng lớn của Việt Nam

Trang 9

và trên thế giới Khoảng cách từ Cảng Đà Nẵng đến Cảng Hải Phòng là 310 hải lý, đến Cảng Sài Gòn là 520 hải lý, đến Hồng Kông là 550 hải lý, đến Kao Slung (Đài Loan) là 610 hải lý, đến Manila (Philippins) là 720 hải lý, đến Komponchom (Campuchia) là 860 hải lý, đến Singapore là 960 hải lý, đến Đài Bắc (Đài Loan) là 1030 hải lý, đến Satalip (Thái Lan) là

1060 hải lý, đến Malaysia là 1400 hải lý, đến Thượng Hải (Trung Quốc) là 2045 hải lý, đến Yokohama (Nhật Bản) là 2340 hải lý

Trang 11

Cảng Đà Nẵng bao gồm hai khu cảng chính là Xí nghiệp Cảng Tiên sa và Xí nghiệp Cảng Sông Hàn, với 1.493m cầu bến, thiết bị xếp dỡ và các kho bãi hiện đại phục vụ cho năng lực khai thác của cảng đạt 6 triệu tấn/năm

Hình: Bến Sông Hàn

Cảng Sông Hàn nằm ở hạ lưu Sông Hàn trong lòng Thành phố Đà Nẵng, chiều dài cầu bến là 528 mét, thuận lợi trong việc lưu thông hàng hóa nội địa

Trang 12

Hình: Bến Tiên Sa

Cảng Tiên Sa là cảng biển nước sâu tự nhiên, có độ sâu lớn nhất là 12m nước, chiều dài cầu bến là 965 mét, bao gồm 2 cầu nhô và 1 cầu liền bờ chuyên dụng khai thác container Cảng Tiên sa có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp đến 45.000 DWT, tàu container đến 2.000 teus và tàu khách đến 75.000 GRT Cảng Tiên sa được coi là một trong số ít các cảng tại Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi và tiềm năng để phát triển thành một cảng biển lớn

Trang 13

2.3 Các vùng nước liên quan tới cảng Đà Nẵng

Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng của các cảng biển sau đây:

- Cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn, Tiên Sa, Liên Chiểu, bến cảng

chuyên dùng của Công ty PETEC, bến cảng chuyên dùng của Nhà máy xi măng Hải Vân, khu

B của Xí nghiệp sửa chữa tàu Hải Sơn, Nguyễn Văn Trỗi, bÕn c¶ng Nại Hiên và bến phao

Mỹ Khê

3 Những vấn đề về cảng Đà Nẵng

Trang 14

3.1 Vẽ sơ đồ cảng chính

Cảng Tiên Sa là cảng biển nước sâu tự nhiên, có độ sâu từ 10-12m nước, ít nạo vét, chiều dài

cầu bến là 965 mét, bao gồm 2 cầu nhô và 1 cầu liền bờ chuyên dụng khai thác container Cảng Tiên sa có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp đến 45.000 DWT, tàu container đến 2.000 teus và tàu khách đến 75.000 GRT

Cảng Tiên sa được coi là một trong số ít các cảng tại Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi

và tiềm năng để phát triển thành một cảng biển lớn

Trang 15

+ Tổng số chiều dài cầu bến: 897 mét Trong đó có 2 cầu nhô (4 bến) và 1 cầu liền bờ trọng lực

+ Độ sâu cầu bến: -11 mét (chưa kể thủy triều)

+ Tổng diện tích bãi chứa hàng: 115.000m2

+ Tổng diện tích kho chứa hàng: 20.290m2

+ Loại tàu hàng tiếp nhận < 30.000DWT và các tàu chuyên dùng khác như: tàu RORO, tàu container, tàu khách loại lớn và vừa, tàu hàng siêu trường, siêu trọng

+ Năng lực thông qua từ 3-4 triệu tấn/năm

Cùng với đê chắn sóng dài 450 mét tại điều kiện tàu cập cầu làm hàng quanh năm không bị ảnh hưởng bởi sóng và gió mùa

XN Cảng Tiên Sa:

+ Tổng diện tích kho : 13.665m2 ( Trong đó Kho CFS: 2.160m2

) + Tổng diện tích bãi :138.251m2

Cảng Sông Hàn nằm ở tả ngạn,hạ lưu Sông Hàn trong lòng Thành phố Đà Nẵng,chiều dài cầu

bến là 528 mét, thuận lợi trong việc lưu thông hàng hóa nội địa

Ngày đăng: 08/08/2014, 04:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w