1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG GIA CÔNG CHẤT dẻo(2)

9 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 31,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính chất chung của chất dẻo: • Nhẹ • Tỉ trọng từ 0,82,2 gcm3 • Dẫn nhiệt kém hơn kim loại 3 lần • Dẫn điện kém hơn kim loại 2.1022 lần • Kn tái SD cao • Nhiệt độ gia công thấp 250400℃ • Polyme đc gia công bằng nhiều pp như đùn, đúc phun, thổi, ép,… • Polme bền vs hóa chất ở đk thích hợp • Plm dễ bị thẩm thấu(bởi các chất khí) • Dễ gia công, tạo hình 2. Phân biệt chất dẻo và hợp chất thấp pt Chất dẻo Hợp chất thấp pt Có klg pt rất lớn, gấp nhiều lần so vs hc thấp pt Có klg pt nhỏ Ko thể làm sạch bằng các pp thông thường(chưng luyện, trích ly, cô đặc vì chưa đến nđ sôi plm đã bị phân hủy Dễ dàng làm sạch bằng các pp thông thường Độ nhớt lớn hơn rất nhiều so vs hc thấp pt Có độ nhớt thấp Qt hòa tan xảy ra chậm vì còn qua gđ“trương” Qt hòa tan xảy ra nhanh Có kn tạo màng khi tách dm(uwd:làm sơn, vecni) Khi tách dm tạo tinh thể chứ ko tạo màng Nhiệt độ nóng chảy là một khoảng Nhiệt độ nóng chảy là 1 gt xác định Có tính biến dạng đàn hồi cao Ko có tc biến dạng đàn hồi Lâu phân hủy>gây hại vs mtrg Dễ phân hủy Thay đổi tc đáng kể dưới td của một lg chất rất nhỏ Thay đổi chậm tc, thường là tạo rah c mới do pư hh xảy ra 3. Phân biệt nhựa nhiệt rắn và nhựa nhiệt dẻo Nhựa nhiệt dẻo Nhựa nhiệt rắn Trong qt gia nhiệt chuyển từ tt rắn>tt lỏng và làm lạnh thì đông cứng thì ko xảy ra pwhh mà chỉ xảy ra sự chuyển tt. Trong qt chuyển pha rắn>lỏng và ngc lại xảy ra pưhh Có khả năng tái sinh được Ko tái sinh dc Tc cơ học kém hơn NNR Tc cơ học cao hơn NND Vd minh họa: Một số NND như: PP,PE,PS, PVC,… MỘt số NNR như: PF, poly este ko no, nhựa epoxy, urefomandehit(UF),… 4. Các lỗi thường xảy ra trong công nghệ ép và biện pháp khắc phục: Các lỗi: Định lượng chưa chính xác dẫn đến có thể vật liệu ít dẫn đến sp bị xốp hoặc vật liệu quá nhiều dẫn đến bavia. khuôn chưa sạch dẫn đến sp kém chất lg do có tạp bẩn bám vào Sự tạo lưới ko đầy đủ làm cho sp có độ cứng thấp, cong vênh khi ra khỏi khuôn,bề mặt xốp. Bề mặt Sp có các vết rạn, nứt do độ đông cứng quá cao Qt nung chưa tốt(Thời gian nung chưa đủ, nhiệt độ nung thấp hoặc cao quá,..) đều làm cho sp kém chất lg Sp có thể xuất hiện các bọt khí Bp khắc phục: Định lượng chính xác Làm sạch khuôn trước khi cho nhựa vào Tính toán cài đặt các thông số công nghệ chính xác: nhiệt độ, áp suất, thời gian Chất lg sp cần đc kt một cách lien tục,thích hợp. 5. Trình bày quy trình công nghệ ép: Quy trình CN ép gồm có các qt chuẩn bị và qt ép. Cụ thể như sau: Các quá trình chuẩn bị: • Định lượng: có 2 cách: theo thể tích và theo klg: Định lg cxac lượng vật liệu đc đưa vào khuôn để tránh đc các gia công bổ trợ. • Nguyên công ngiền nhỏ VL: làm giảm kích thước của các phần tử VL, dùng các máy nghiền trục cán, máy xay = búa, dao, đinh, máy nghiền dao

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG GIA CÔNG CHẤT DẺO 1.Tính chất chung của chất dẻo:

• Nhẹ

• Tỉ trọng từ 0,8-2,2 g/cm3

• Dẫn nhiệt kém hơn kim loại 3 lần

• Dẫn điện kém hơn kim loại 2.1022 lần

• Kn tái SD cao

• Nhiệt độ gia công thấp 250-400℃

• Polyme đc gia công bằng nhiều pp như đùn, đúc phun, thổi, ép,…

• Polme bền vs hóa chất ở đk thích hợp

• Plm dễ bị thẩm thấu(bởi các chất khí)

• Dễ gia công, tạo hình

2 Phân biệt chất dẻo và hợp chất thấp pt

Có klg pt rất lớn, gấp nhiều lần so vs hc

thấp pt

Có klg pt nhỏ

Ko thể làm sạch bằng các pp thông

thường(chưng luyện, trích ly, cô đặc vì

chưa đến nđ sôi plm đã bị phân hủy

Dễ dàng làm sạch bằng các pp thông thường

Độ nhớt lớn hơn rất nhiều so vs hc thấp

pt

Có độ nhớt thấp

Qt hòa tan xảy ra chậm vì còn qua

gđ“trương”

Qt hòa tan xảy ra nhanh

Có kn tạo màng khi tách dm(uwd:làm

sơn, vecni)

Khi tách dm tạo tinh thể chứ ko tạo màng

Nhiệt độ nóng chảy là một khoảng Nhiệt độ nóng chảy là 1 gt xác định

Có tính biến dạng đàn hồi cao Ko có tc biến dạng đàn hồi

Lâu phân hủy>gây hại vs mtrg Dễ phân hủy

Thay đổi tc đáng kể dưới td của một lg

chất rất nhỏ

Thay đổi chậm tc, thường là tạo rah c mới do pư hh xảy ra

3 Phân biệt nhựa nhiệt rắn và nhựa nhiệt dẻo

Trong qt gia nhiệt chuyển từ tt rắn>tt

lỏng và làm lạnh thì đông cứng thì ko

xảy ra pwhh mà chỉ xảy ra sự chuyển tt

Trong qt chuyển pha rắn>lỏng và ngc lại xảy ra pưhh

Có khả năng tái sinh được Ko tái sinh dc

Tc cơ học kém hơn NNR Tc cơ học cao hơn NND

Trang 2

Vd minh họa:

-Một số NND như: PP,PE,PS, PVC,…

-MỘt số NNR như: PF, poly este ko no, nhựa epoxy, urefomandehit(UF),…

4 Các lỗi thường xảy ra trong công nghệ ép và biện pháp khắc phục:

* Các lỗi:

- Định lượng chưa chính xác dẫn đến có thể vật liệu ít dẫn đến sp bị xốp hoặc vật liệu quá nhiều dẫn đến bavia

-khuôn chưa sạch dẫn đến sp kém chất lg do có tạp bẩn bám vào

- Sự tạo lưới ko đầy đủ làm cho sp có độ cứng thấp, cong vênh khi ra khỏi

khuôn,bề mặt xốp

- Bề mặt Sp có các vết rạn, nứt do độ đông cứng quá cao

- Qt nung chưa tốt(Thời gian nung chưa đủ, nhiệt độ nung thấp hoặc cao quá, ) đều làm cho sp kém chất lg

- Sp có thể xuất hiện các bọt khí

* Bp khắc phục:

- Định lượng chính xác

- Làm sạch khuôn trước khi cho nhựa vào

-Tính toán cài đặt các thông số công nghệ chính xác: nhiệt độ, áp suất, thời gian -Chất lg sp cần đc kt một cách lien tục,thích hợp

5 Trình bày quy trình công nghệ ép:

Quy trình CN ép gồm có các qt chuẩn bị và qt ép Cụ thể như sau:

Các quá trình chuẩn bị:

• Định lượng: có 2 cách: theo thể tích và theo klg: Định lg cxac lượng vật liệu

đc đưa vào khuôn để tránh đc các gia công bổ trợ

• Nguyên công ngiền nhỏ VL: làm giảm kích thước của các phần tử VL, dùng các máy nghiền trục cán, máy xay = búa, dao, đinh, máy nghiền dao

Trang 3

• Nguyên công pha trộn VL: trộn đều các loại VL khác nhau, dùng các máy như:máy khuấy, máy trộn VL li tâm, máy khuấy dòng xoáy, máy trộn trục cán, máy trộn trục vít,…

• Nguyên công tạo viên: đc thực hiện =2 pp: tạo viên ở trạng thái nóng và trạng thái nguội

• Nung sơ bộ: nung nóng làm mềm vật liệu và trong quá trình nóng lên đó, lớp

VL txuc với thành khuôn sẽ bắt đầu tạo lưới

• Làm dẻo hóa và làm nhuyễn VL: làm VL mềm dẻo ở 1 mức độ xđ và loại các chất dễ bay hơi ra khỏi VL còn làm nóng chảy VL tạo thành thể đồng nhất, SD tbi là máy trục vít

QT ép: Nhựa chiếm 35-60% phần klg+chất độn+chất màu+chất bôi trơn đc trộ trong máy trộn & khuếch tán đều trong các chất phụ gia ủ trong 24h sau đó sấy ở

NĐ 70-80℃ Tiến hành nghiền, sang

6 Công nghệ sx dây điện dây cáp

Ngl là các NND PE,PP,PVC,PS,…Lõi dây ở dạng cuộn đc tháo ra &sấy qua hệ thống con lăn đưa vào máy phủ nhựa Dây KL đc đưa qua một thanh dẫn vuốt thon

đc vuốt thẳng đi qua dd nhựa ở trạng thái nóng chảy Khoang dd nhựa nc gọi là khoang kết dính Dây KL đã đc phủ nhựa đc đưa ra ngoài nhờ 1 máy cuộn ở phía sau Dây Kl này đc làm lạnh nhờ các bể nc or máng nc ở nđ khác nhau Trong khoảng ko kết dính có thể tạo 1 P nhỏ vs mđ tách đc bọt khí ở trong khoảng ko đó Sauk hi dây KL đc phủ nhựa và làm lạnh hoàn toàn ng ta cuộn lại có thể trc khi

Trang 4

7 Công nghệ sx màng mỏng:

Ngl từ máy đùn qua đầu định hình tạo ra ống nhựa ở trạng thái mềm dẻo đàn hồi cao nhờ kk làm mát ở xq→trạng thái mềm dẻo cao Thổi kk từ phía dưới làm V tăng theo yc KT qua thanh đánh xẹp màng mỏng đc cuộn lại chuyển sang dây chuyền cắt dán để tạo túi xách

8 Công nghệ đùn thổi vật thể rỗng:

- Gđ1: hỗn hợp chất dẻo đc phun vào khuôn tạo ra ống mềm đc làm lạnh nhờ

kk xq chuyển sang tt mềm dẻo đàn hồi cao, cắt 1 đoạn ống mềm dài hơn kthc’ của khuôn di chuyển vào khoảng ko giữa 2 nửa khuôn

- Gđ2: Tiến hành thổi kk vào trong ống nhựa mềm & đóng khuôn lại, phần đáy của ống nhựa đc cắt rời ra & hàn kín ở phía đáy

- Gd3: Ống nhựa áp sát vào bề mặt của khuôn do kk nén, vật thể rỗng có kthc’ của khuôn, khuôn đc làm lạnh cho đến khi sp hóa cứng

9 Cấu tạo máy đùn 1 trục vít gồm:

- Phễu cấp liệu dạng hình nón hoặc hình côn có lỗ nạp liệu thông vs xilanh cấp liệu cho ống xilanh lien tục, có thể trang bị một hệ thống sấy khô trc khi VL vào ống xilanh, sấy bằng khí nóng or điện

- Xilanh là ống hình rụ, mặt trong nhẵn, cấu tạo bằng thép đặc biệt or đc mạ trên

bề mặt ngoài có các khoang gia nhiệt khác nhau nđ đc đo cxac’ Gọi nđ T1(nđ khoang cấp liệu) < T2 (nđ khoang chuyển tiếp) <T3 (nđ khoang định lg) <T4 (nđ ống nối vs khuôn định hình)

Trang 5

- Trục vít: Hay còn gọi là pittong, chuyển nhựa đã dẻo hóa vào khuôn định hình.

- Hệ thống dẫn động trục vít(tạo CĐ quay cho trục vít) gồm mô tơ và hộp giảm tốc

- Lỗ thoát khí nằm trên ống xilanh& nối vs máy hút ck

- Lưới lọc đc đặt trc khuôn định hình

- Đồng hồ đo P

- Hệ thống làm mát(=nc)

Toàn bộ máy đc đặt trên một cán đế

10 Nguyên lý đúc phun:

11 Chu trình đúc phun:

- Chuẩn bị ngl là NND (PE,PP,PVC,PS,PMMA,…)

- Chất phụ gia: bột màu, chất chống cháy,…

- Tiến hành sấy hỗn hợp nhằm tách hàm lg ẩm còn dư vì nếu lẫn hơi nc sẽ làm giảm tc cư học của sp, bề mặt bị rỗ, có bọt khí, dễ bị rạn nứt tạo nên vết rạn trên bề mặt Có thể sấy bằng khí nóng, =tủ sấy, tủ sấy ck or sấy bằng dòng điện cao tần

- Tiến hành gia công: Trục vít chuyển động tịnh tiến phun nhựa vào khuôn Khi nạp đủ lượng nhựa vào khuôn thì trục vít lùi tự nhiên làm cho nhựa ko đc nén tốt, chứa nhiều bọt khí gây nên lỗi xước tia, do đó phải đặt một P để hạn chế tốc độ lùi của trục vít Kết thúc nạp là quá trình làm nguội sp(có thể dùng nc or làm nguội tự nhiên) Sau đó tháo khuôn và lấy sp

12 cấu tạo máy đúc phun:

Cấu tạo máy đúc phun gồm 2 Bp: Bp phun và Bp khuôn:

Trang 6

Bp phun gồm:

- phễu nạp liệu có trang bị hệ thống sấy & hệ thống định lượng

- Xilanh: một ống hình trụ mặt trong đc mạ & nhẵn, mặt ngoài có các vòng băng gia nhiệt (bằng dòng điện) vs các nđ khác nhau

- Trục vít(pittong): hđ trong ống xilanh như 1 công cụ dẻo hóa, trục vít có các bước ren khác nhau, khi trục vít quay thì P tăng dần Ng ta chia thành các vùng trên trục vít:

+ V1: tiền dẻo hóa

+ V2: vùng dẻo hóa

+ V3: làm nhuyễn

Bp khuôn gồm 2 nửa khuôn : 1 nửa cố định & 1 nửa di động

Có hệ thống gia nhiệt và làm mát, nđ khuôn đc đo chính xác, đóng mở tự động hóa hoàn toàn Ngoài ra có hệ thống dẫn động bằng thủy lực or bằng cơ cấu trục

khuỷu

13 Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến tiến trình đúc phun:

- P phun: Nếu P phun ko đủ lớn để phun nhựa vào khoang khuôn trong tg cần thiết thì khi dòng nhựa đó đông cứng hoàn toàn vẫn chưa điền đầy đc trong khoang khuôn, do đó tạo ra lỗi thiếu sp Nếu P phun quá cao, dòng nhựa sẽ chảy vào các khe hở trong khuôn tạo ra bavia

- Tốc độ phun: Tốc độ phun nhựa nhỏ thì đạt đc P dòng nhựa lớn, sp bớt co ngót nhưng thường gây nên lỗi thiếu nhựa cho sp và tạo vết khép nhựa; Tốc

độ phun lớn thì vết khép nhựa sẽ mờ có thể tới mức ko nhìn thấy tuy nhiên

sp co ngót nhiều hơn Nếu tốc độ phun quá nhanh thì tạo via trên sp, tạo ra vết cháy nhựa và vết dòng chảy nhựa

- Thời gian phun: tg phun càng lâu thì

- Nhiệt độ: nđ khuôn cao thì mức độ nguội đi của dòng nhựa nóng chảy sẽ chậm lại, dòng nhựa chảy trong khuôn dễ dàng, tg phun thực tế ngắn,điều này dẫ tới các lỗi sp xảy ra khi phun quá nhanh

14 các lỗi sp xảy ra trong quá trình gia công và bp khắc phục:

a Lỗ khí →kp:

- Thiết kế bề dày sp hợp lí

Trang 7

- Bố trí hệ thống thoát khí hợp lí

- Bố trí hệ thống kênh dẫn nhựa đc điền đầy sau cùng nằm ở vị trí thoát khí thích hợp

- Giảm vận tốc phun vì vận tốc phun lớn sẽ làm cho nhựa bắn thành tia và khí

dễ dàng lọt vào

b Sp bị giòn=> Kp:

- Sấy kĩ trc khi gia công

- Hạn chế nghiền VL để SD lại

- Thay VL mới

- Điều chỉnh máy đúc phun: điều chỉnh nđ ở khoang chứa nhiên liệu để tránh gây quá nhiệt ở VL

c Các đốm cháy:=>kp:

- Thiết kế lại hệ thống thoát khí

- Giảm P phun

- Giảm vận tốc phun

- Giảm vận tốc quay của trục vít

d Vết rạn nứt:=>kp: tăng bề dày sp để giảm ứng suất dư, giảm sự co ngót VL theo nhiều hướng

e Chốc bề mặt:=>kp:

- tránh dùng VL ẩm và chứa nhiều Vl nghiền lại

- Làm trownlangs các góc sạnh của miệng phun và kênh dẫn vì nếu góc cạnh sắc bén sẽ làm dòng nhựa bị tách lớp

f SP bị hụt: => kp:

- Loại hơi ẩm ra khỏi VL= cách sấy khô trc khi gia công

- Giảm VL nghiền để có qt trộn tốt& nđ chảy cùng lúc

- Đổ lô Vl mới, ktra lại hệ thống làm lạnh để chắc rằng nđ khuôn đồng đều

g SP bị đổi màu:=> kp: giữ VL luôn đc sạch sẽ

h Mát cá trên bề mặt sp:=>kp:

- Giảm VL nghiền lại, tránh việc lẫn ngl

- Tăng nđ khoang cấp liệu

i Bavia:=>kp:

- Phải phay ht mặt phân khuôn để đảm bảo sự đông kín giữa các mặt phân khuôn, giữa khuôn đực &khuôn cái

- Mặt phân khuôn phải sạch sẽ, trc khi đưa lên máy đúc phun phải đảm bảo các tấm khuôn khớp vs nhau ht

15 Khái niệm và phân loại VL compozit:

* Kn: compozit là VL nhiều pha Các pha tạo nên compozit thường rất khác nhau

về bản chất, ko hòa tan lẫn nhau, phân cách = bề mặt phân chia pha Pha liên tục trong toàn khối compozit đc gọi là nền, pha gián đoạn đc gọi là cốt

* phân loại:

Trang 8

- Theo bản chất Vl nền: compozit nền polymer, gốm, graphit, KL

- Theo hình học cốt: compozit cốt hạt (thụ, mịn), compozit cốt sợi(dài, ngắn)

- Theo cấu trúc VL: compozit tấm, lớp, tấm 3lowps, khối, tổ ong,…

- Theo pp chế tạo: đúc, ép, đúc phun, lăn lô,…

- Theo phạm vi ứng dụng: compozit cao cấp, compozit kĩ thuật

16 Trình bày các chất gia cường: có 2 dạng : dạng sợi và dạng hạt

* Dạng sợi:

- Sợi thực vật: tre luồng, xơ dừa, dứa, bong, đay,… có thành phần chính là sợi xenlulozo Sợi TV dễ hút ẩm làm cho sợi này khó dùng cho VL compozit

SD ngoài trời

- Sợi thủy tinh: Có 6 loại cơ bản: thủy tinh E(SD rộng rãi, ưd chung), thủy tinh D(dẫn điện cao), thủy tinh A(nhẹ hơn và tương đối bền nh chịu nc kém hơn nhiều so vs thủy tinh E), thủy tinh C(có độ bền hóa cao), thủy tinh S và R(độ bền cao, SD trong KT hàng ko vũ trụ)

- Sợi aramit: là những polymit thơm, trong đó có ít nhất 85% nhóm amin liên kết trực tiếp vs 2 nhân thơm

- Kevlar: một loại VL siêu việt, bền hơn thép, dẻo, chịu đc sự quá nhiệt

- Sợi gốm: sợi bo, sợi B4C, sợi SiC Cơ tính của các loại sợi gốm rất ổn định ở

nđ cao

- Sợi Cacbon: có độ bền cao, bền nhiệt, bền hóa chất,…là VL gia cường cho các Vl compozit cao cấp, SD trong chế tạo máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ, dụng

cụ thể thao

• Dạng hạt: thường SD là silica CaCO3, vẩy mica, vẩy Kl, cao lanh, đất sét, … Dạng hạt này có ưu điểm là giảm giá thành sp, tăng độ bền cơ lý hóa, nhiệt, điện,kn chậm cháy, dễ đúc khuôn, giảm đc sự tạo bọt khí trong nhựa, cải thiện

tc bề mặt VL, chống co ngót khi đóng rắn, che khuất sợi trong cấu tạo tăng cg, giảm giải tỏa nhiệt khi đóng rắn

17 Phương pháp gia công lăn ép bằng tay:

- Khuôn đc làm bằng Kl bề mặt nhẵn ko có khuyết tật đc làm sạch cẩn thận ko

để lại dầu mỡ và bụi bẩn

- Đầu tiên xử lý = Wax(chất chống dính): bôi 3 lớp Wax đê làm bong bề mặt khuôn

- Dùng vải cotton sạch cắt nhỏ xoa len bề mặt khuôn

• Thao tác: đầu tiên quét một lớp nhựa mỏng lên bề mặt của khuôn sau đó xếp nhựa gia cg lên trên(VD:sợi thủy tinh) dùng chổi có sợi cứng phết nhựa lên trên bề mặt của sợi gia cg dập dập đều đặn lên sợi gia cg cho thấm đều nhựa, chú ý ko quét hay miết để tránh rút sợi lên khỏi nhựa Sau đó dùng con lăn

Trang 9

thép có khía để lăn ép cho sợi lèn chặ & thấm đều nhựa, qt tiếp tục cho đến khi đạt đc độ dày thích hợp sau đó tiến hành đóng rắn ở đk thg or đk nđ cao Sau đó tháo khuôn và lấy sp

• Pp này có ưu điểm là có thể sx đc sp có bề mặt rất lớn mà ko cần yêu cầu cao về thẩm mĩ

18 Phương pháp quấn sợi:

- CN quấn sợi là qt trong đó sợi đc ngâm tẩm trong nhựa lỏng rồi quấn theo 1 góc nhất định đã định trc quanh 1 lõi quay, lõi quay này để lại trong sp or tách ra khỏi sp tùy theo hình dáng, kích thước của sp Khi chế tạo ống tròn thường dùng=KL & đc tháo ra khỏi sp sau khi đóng rắn, Vs những cấu hình phức tạp ko phải lúc nào cũng tháo lõi đc Trong TH đó lõi phải có nhiều phần or = VL hòa tan đc(muối trộn cát) or = KL dễ nóng chảy

- 1 hệ thống dẫn sợi chạy vs tốc độ xđ theo 2 hướng ngc chiều nhau / cùng 1 trục(chạy đi, chạy lại) còn lõi tròn thì quay tròn theo tốc độ ấn định trc = cách kiểm soát tốc độ chạy của hệ thống dẫn sợi và tốc độ quay của lõi góc quấn sợi đc duy trì theo thiết kế Qt này rất thích hợp để chế tạo các loại ống

có kích thước từ nhỏ đến lớn & các kết cấu chuyên dụng như bình chứa làm việc dưới P

Ngày đăng: 10/05/2016, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w