Yêu cầu - Nhận thức có hệ thống quá trình tìm tòi, khảo nghiệm và từng bước hoànchỉnh đường lối đổi mới; nội dung cơ bản của đường lối đổi mới được đề ra tạiĐại hội Đảng lần thứ VI 12-19
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VIỆN LỊCH SỬ ĐẢNG
( Nguồn: http://www.amo.gov.vn/content/a114/listfileen.asp )
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI (TỪ NĂM 1986 đến nay)
Người biên soạn: TS NGUYỄN DANH TIÊN
HÀ NỘI 11-2011
Trang 2A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Mục đích
- Hiểu sâu sắc những nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đại hội
VI của Đảng (12-1986) đề ra và quá trình bổ sung, phát triển đường lối đổi mớiqua thực tiễn hơn 25 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới
- Nắm vững những nội dung Đảng lãnh đạo công cuộc đổi mới từ 1986đến nay và thành tựu, kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo công cuộcđổi mới
2 Yêu cầu
- Nhận thức có hệ thống quá trình tìm tòi, khảo nghiệm và từng bước hoànchỉnh đường lối đổi mới; nội dung cơ bản của đường lối đổi mới được đề ra tạiĐại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) và sự phát triển đường lối đổi mới qua các
kỳ Đại hội và Hội nghị Trung ương từ khóa VI đến khóa XI
- Làm rõ tính đúng đắn và những giá trị lý luận - thực tiễn của quá trìnhđổi mới tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam cũng như sự phát triển về lý luận của Đảng trên tất cả các lĩnh vựckinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống chính trị và công tácxây dựng Đảng Khẳng định sự tìm tòi, phát triển sáng tạo những nguyên lý cơbản của chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
Góp phần củng cố niềm tin, sự thống nhất trong toàn Đảng, toàn dân vềcon đường tất yếu đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; bác bỏ những luận điệuphủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở ViệtNam, góp phần quan trọng vào công tác tư tưởng, lý luận của Đảng
Trang 3B NỘI DUNG
1 Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam
1.1 Yêu cầu khách quan của sự nghiệp đổi mới
1.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội đất nước những năm cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 lâm vào tình trạng khủng hoảng
- Sản xuất kém phát triển Tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm
1976-1980 đạt 1,6%, trong khi, đó dân số tăng 4,5 triệu người Những năm
1981-1985, mặc dù tổng sản phẩm xã hội tăng bình quân 6,4% nhưng do dân số tănghằng năm 2,3% nên sản xuất vẫn không đủ tiêu dùng Các chỉ tiêu cơ bản nhưlương thực, thực phẩm, điện, than, xi măng, phân bón, gỗ, vải, hàng xuất khẩukhông đạt hiệu quả sản xuất tư thấp
- Phân phối lưu thông rối ren do Nhà nước áp dụng chính sách ngăn sông,cấm chợ
Các công cụ đòn bẩy kinh tế như: chính sách giá cả, tiền tệ, tài chính, tiềnlương đều không phát huy tác dụng dẫn đến lạm phát gia tăng (trên 300% năm
1985 và 774% năm 1986)
Những khó khăn về sản xuất và phân phối lưu thông dẫn đến mất cânđối lớn trong nền kinh tế giữa cung và cầu về lương thực, thực phẩm, hàngtiêu dùng, nông lương, nguyên vật liệu, giữa thu và chi, giữa xuất khẩu vànhập khẩu
- Trong xã hội xuất hiện nhiều tiêu cực, công bằng xã hội bị vi phạm,pháp luật, kỷ cương không nghiêm Một số cán bộ, công nhân viên nhà nướclộng quyền, tham nhũng
- Đời sống của nhân dân, nhất là nông dân, công nhân viên chức gặpnhiều khó khăn Nhiều nhu cầu chính đáng của người dân như: ăn, nhà ở, thuốcmen, sinh hoạt văn hóa tinh thần nghèo nàn, thiếu thốn
- Niềm tin của các tầng lớp nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng vàquản lý của Nhà nước giảm sút nghiêm trọng Bởi Đảng và Nhà nước khôngđảm bảo được những vấn đề thiết yếu của cuộc sống
Trang 4Về vấn đề này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Người dân chỉ hiểu đúngnghĩa của độc lập tự khi được ăn no mặc ấm" Người chỉ rõ: "chúng ta tranh được
tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét, thì tự do, độc lập cũng không làm
gì Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, của độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ" 1
- Lợi dụng những khó khăn của Việt Nam, các thế lực thù địch tích cựckích động, lôi kéo người vượt biên trái phép Trong xã hội xuất hiện làn sóngngười vượt biên trái phép đến Hồng Kông
Nền kinh tế - xã hội rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng
* Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội.
- Về khách quan
+ Hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh
+ Điểm xuất phát của nền kinh tế thấp: mặc dù đã tiến hành xây dựng chủnghĩa xã hội ở miền Bắc song kinh tế đất nước chủ yếu là kinh tế tiểu nông,công nghiệp hầu như không có, các ngành dịch vụ không phát triển
+ Các thế lực thù địch tiến hành bao vây cấm vận về kinh tế Viện trợ củacác nước xã hội chủ nghĩa: Liên Xô, Trung Quốc giảm sút Năm 1978, TrungQuốc và Liên Xô chính thức cắt viện trợ
+ Xảy ra chiến tranh biên giới phía Tây Nam và chiến tranh biên giới phía Bắc
+ Quản lý kinh tế, quản lý xã hội nhiều yếu kém
Trong thực tế, Đảng chủ quan, duy ý chí, nóng vội trong cải tạo xã hội
chủ nghĩa và đề ra đường lối phát triển kinh tế - xã hội.
1.1.2 Đổi mới để nhận thức rõ hơn về CNXH và thời kỳ quá độ
Những năm 1975-1985, Đảng chưa nhận thức đúng về chủ nghĩa xã hội
và thời kỳ quá độ
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.152.
Trang 5- Không nhận thức rõ đặc trưng (đặc biệt là đặc trưng kinh tế của thời kỳquá độ) Về vấn đề này, trong bài viết "Về bệnh ấu trĩ tả khuynh" và "Bàn vềthuế lương thực", Lênin đã chỉ rõ 4 đặc trưng của chủ nghĩa xã hội, trong đó có
2 đặc trưng kinh tế cơ bản là sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế và cònnhiều hình thức sở hữu Đồng thời, Lênin chỉ rõ: Thời kỳ quá độ là một thời kỳlịch sử lâu dài và trải qua những chặng đường và bước đi cụ thể:
“Trong một nước tiểu nông, trước hết các đồng chí phải bắc những chiếccầu nhỏ vững chắc đi xuyên qua chủ nghĩa tư bản nhà nước, tiến lên chủ nghĩa
xã hội, không phải bằng cách trực tiếp dựa vào nhiệt tình, mà là với nhiệt tình docuộc cách mạng vĩ đại sinh ra, bằng cách khuyến khích lợi ích cá nhân, bằng sựquan tâm thiết thân của cá nhân, bằng cách áp dụng chế độ hạch toán kinh tế"1
Về vấn đề này Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng chỉ rõ: Đi lên CNXH khôngthể làm nhanh được,mà phải tiến lên từng bước, tiến bước nào chắc bước ấy
Trong khi đó, trong nhận thức và hành động, Đảng nóng vội muốn tiếnnhanh lên chủ nghĩa xã hội bằng cách xoá bỏ các thành phần phi xã hội chủnghĩa, đồng thời không thấy sự tồn tại và phát triển kinh tế nhiều thành phầntrong thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếukhách quan Theo Lênin, đây "là một sự dại dột và tự sát"2
- Tuyệt đối hóa kế hoạch hóa: Đảng quan niệm đó là sự ưu việt của chủnghĩa xã hội Vì thế, đã thực hiện cơ chế tập trung quan liêu hành chính bao cấp.Điều đó chứng tỏ Đảng chưa nhận thức đúng đắn và hành động phù hợp với quyluật khách quan.Vì thế: “ Mọi chủ trương, chính sách gây tác động ngược lại làbiểu hiện sự vận dụng không đúng quy luật khách quan phải được sửa đổi hoặc bãibỏ".3
Tất cả những điều đó làm cho sản xuất chậm phát triển, mâu thuẫn giữacung và cầu ngày càng gay gắt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Trướctình hình đó, đổi mới trở thành vấn đề bức thiết của cuộc sống
1.1.3 Xu hướng cải cách, mở cửa, cải tổ của các nước XHCN
1 V.I.Lênin: Toàn tập, tập 44, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1978, tr.189.
2 V.I.Lênin: Toàn tập, tập 43, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, 1978, tr.267.
3 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà
Nội, 1986, tr.30.
Trang 6- Cuối những năm 70, Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa.
- Đầu những năm 80, Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ
Như vậy: Đứng trước những đòi hỏi bức xúc của cuộc sống, với xu thế pháttriển của thời đại, lại chịu ảnh hưởng của các nước trong khu vực và trên thếgiới đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình đổi mới - nhất là đổi mới tư duy của Đảng.Khi bàn đến những động lực dẫn đến những đổi mới ở Việt Nam, D.H.Pêkin chorằng cải tổ ở Liên Xô, Đông Âu, cải cách ở Trung Quốc và những thành công củacác nước phi xã hội chủ nghĩa ở Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,Hồng Kông "rất có thể đã ảnh hưởng đến các quyết định cải cách ở Việt Nam"1
1.2 Nội dung đường lối đổi mới
* Đổi mới cơ cấu kinh tế Có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các
thành phần kinh tế khác ngoài kinh tế xã hội chủ nghĩa theo quan điểm củaLênin "coi nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳquá độ"2 Các thành phần đó là: kinh tế xã hội chủ nghĩa (quốc doanh, tập thể);kinh tế tiểu sản xuất hàng hóa; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước;kinh tế tự nhiên tự túc tự cấp Nhận thức và vận dụng đúng quy luật quan hệ sảnxuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lại cơ cấu đầu tư, tập trung thực hiện
3 chương trình kinh tế lớn
* Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lý tập
trung quan liêu hành chính bao cấp; đổi mới kế hoạch hóa, kết hợp kế hoạch hóavới thị trường, từng bước đưa nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước Phương hướng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là "xóa bỏtập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật kháchquan và với trình độ phát triển của nền kinh tế Trong cơ chế quản lý đó, tính kếhoạch là đặc trưng số 1 và sử dụng đúng đắn quan hệ hàng hóa - tiền tệ là đặctrưng thứ hai Thực chất của cơ chế mới về quản lý kinh tế là cơ chế kế hoạch
gia, Hà Nội, 1994, tr.36-39.
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006,
tr.390.
Trang 7hóa theo phương thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đúng nguyên tắctập trung dân chủ1
* Đổi mới và tăng cường vai trò quản lý, điều hành của Nhà nước về kinh
tế Tăng cường bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương thành một thể
thống nhất, có sự phân biệt rành mach nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm tùy cấptheo nguyên tắc tập trung dân chủ: "Phân biệt rõ chức năng quản lý hành chính -kinh tế của các cơ quan nhà nước Trung ương và địa phương với chức năng vớiquản lý sản xuất - kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở"2 Thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, thực hiện cơ chế "Quản lý đất nướcbằng pháp luật, chứ không chỉ bằng đạo lý"3
* Đổi mới hoạt động kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở rộng và nâng cao
hiệu quả kinh tế đối Mở rộng hợp tác đầu tư với nước ngoài thông qua việccông bố chính sách khuyến khích đầu tư vói nhiều hình thức, nhất là nhữngngành đòi hỏi kỹ thuật cao và làm hàng xuất khẩu Bên cạnh đó, tạo điều kiệncho người nước ngoài và Việt kiều về nước đầu tư, họp tác kinh doanh,
* Đổi mới chính sách văn hóa- xã hội: Ban hành các chính sách xã hội
cơ bản, lâu dài và xác định những nhiệm vụ, mục tiêu phù họp vói yêu cầu,
khả năng trong chặng đường đầu tiên Chú trọng phát huy yếu tố con người
và lấy việc phục vụ con người là mục đích cao cả nhất.
* Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng trên cơ sở nâng cao nhận thức lý luận,
vận dụng đúng quy luật khách quan, khắc phục bệnh chủ quan, duy ý chí hoặcbảo thủ trì trệ Đổi mới bắt đầu từ đổi mới tư duy, trước tiên là đổi mới tư duykinh tế trên cơ sở nắm vững bản chất cách mạng, khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, kế thừa tư tưởng cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Đảng phải quántriệt tư tưởng "lấy dân làm gốc", phải nắm vững thực tiễn và không ngừng nângcao trình độ trí tuệ và đổi mới phong cách, phương pháp làm việc
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà
Trang 8* Cơ sở hoạch định đường lối
- Cơ sở thực tiễn
+ Tổng kết thực tiễn ( khoán sản phẩm trong nông nghiệp ở Đồ Sơn Hải
Phòng; bù giá vào lương ở Long An và phát tiển kinh tế nhiều thành phần ởthành phố Hồ Chí Minh)
+ Lắng nghe ý kiến, nguyện vọng và tổng kết những sáng kiến của nhândân
+ Đúc kết kinh nghiệm từ những bài học thành công và không thành côngcủa các nước XHCN: Trung Quốc, Đông Âu và các nước trong khu vực
- Cơ sở lý luận
Không ngừng đổi mới tư duy lý luận, nhận thức rõ hơn về CNXH, về thời
kỳ quá đô (qui luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sảnxuất, qui luật giá trị, qui luật cung cầu) trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Qua tổng kết thực tiễn và nhận thức rõ hơn về lý luận, Đại hội VI củaĐảng đã hoạch định đường lối đổi mới Đường lối đổi mới là sản phẩm của tưduy khoa học và thể hiện quyết tâm sửa chữa sai lầm trong nhận thức qui luậtkhách quan và cả trong vận dụng và hành động trong thực tiễn
Từ sau Đại hội VI của Đảng, nhất là từ khi có Cương lĩnh 1991, trong quátrình lãnh đạo thực hiện công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam không ngừng bổ sung, phát triển đường lối đổi mới, cụ thể hóa và thể chế hóa đường lối, từng bước thực hiện có hiệu quả đường lối đổi mới
2 Quá trình bổ sung, phát triển đường lối đổi mới
Thực hiện đường lối đổi mới, các kỳ Đại hội Đảng và Hội nghị Trung ươngkhông ngừng bổ sung, phát triển đường lối đổi mới
*Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991)
Đại hội khẳng định:
- Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chếthị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
Trang 9- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc là một phương hướng chiến lược lớn.
- Cùng với phát triển kinh tế, phải chú trọng chính sách xã hội vì con người, kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
Đại hội thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ
lên CNXH và Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH xác định
mô hình xã hội XHCN ở Việt Nam với 6 đặc trưng và 7 phương hướng để xây dựng xã hội XHCN ở Việt Nam Chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng
* Đại hội VIII ( 6-1996)
Đại hội khẳng định: Sau 10 năm tiến hành công cuộc đổi mới, đất nước
ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội Những nhiệm vụ đề ra trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ về cơ bản hoàn thành, cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ mới- thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Đại hội khẳng định, cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới, con đường đi lên CNXH ngày càng được xác định rõ hơn Đại hội tiếp tục bổ sung, phát triển đường lối đổi mới, thể hiện ở những điểm sau:
- Làm rõ hơn quan niệm về chặng đường đầu tiên và chặng đường tiếp theo trong thời kỳ quá độ
- Chỉ rõ mục tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước là phấn đấu đưa nước
ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020
- Coi đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụthen chốt
- Làm rõ hơn định hướng XHCN trong xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
- Khẳng định tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân,
do dân, vì dân
Trang 10- Xác định phát triển giáo dục đào tạo và khoa học- công nghệ là quốc sách hàng đầu
Đại hội IX ( 4-2001)
- Đại hội đánh giá tổng quát về thế kỷ XX và khẳng định những thành tựu mà cách mạng Việt Nam đã giành được, đồng thời nêu triển vọng của thế kỷ XXI
- Đại hội chủ trương phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh sự nghiệp CNH,HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, nhằm xây dựng một nước Việt Nam: dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh
- Đại hội xác định con đường đi lên CNXH ở nước ta là xây dựng đất
nước theo con đường XHCN trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh Xác định mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ là kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Đại hội đề ra Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 10 năm 2001-2010 nhằm đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
Đai hội X ( 4-2006)
- Tổng kết 20 đổi mới, Đại hội khẳng định: Nhận thức về CNXH và
con đường đi lên CNXH ngày càng sáng tỏ; hệ thống luận điểm về công cuộc đổi mới, về xã hội XHCN và con đường đi lên CNXH Ở Việt Nam đã hình thành trên những nét cơ bản
- Đại hội tiếp tục khẳng định chủ trương: Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, đưa nước ta sớm ra khỏi tình trạng kém phát triển, vươn lên trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại
- Đại hội bổ sung thêm 2 đặc trưng của xã hội XHCN Đó là, xây dựng
xã hội :dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh và xây dựng nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dan, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
Trang 11Đại hội XI ( 1-2011)
- Tổng kết 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên CNXH và 10 năm thực hiện Chiến lược kinh tế- xã hội 10 năm
( 2001- 2010), Đại hội khẳng định: Công cuộc đổi mới, CNH,HĐH đất nước đã
đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Việt Nam đã ra khỏi tình trạng nước nghèo kém phát triển, trở thành nước có thu nhập trung bình
- Đại hội xác định mục tiêu tổng quát: Xây dựng được về cơ bản nền tảngkinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng tầng về chính trị, tư tưởng, vănhóa phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, hạnh phúc Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, phấn đấu xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đại hội thảo luận và đưa ra những quyết sách quan trọng, trong đó có
các văn kiện: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ( bổ sung và phát triển 2011), Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội
2011-2020, Báo cáo Chính trị và Điều lệ Đảng (sửa đổi ).
*Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ( bổ sung và phát triển năm 2011) đã bổ sung, phát triển Cương lĩnh
năm 1991 ở những điểm sau:
- Bổ sung đặc trưng về mục tiêu tổng quát: Dân giàu, nước mạnh , dân chủ, công bằng, văn minh
- Bổ sung đặc trưng về Nhà nước: có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Hai đặc trưng này đã được Đại hội X bổ sung, song điểm mới là đưa
cụm từ “ dân chủ” lên trước cụm từ “ công bằng” Đồng thời, thay từ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản bằng từ do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Điều chỉnh đặc trưng kinh tế
+ CL 1991 xác định: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu
Trang 12+ Đại hội X xác định: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.
+ Cương lĩnh 2011 xác định: có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ, phù hợp
- Bổ sung, điều chỉnh một số điểm:
+ Mở rộng biên độ “ do nhân dân làm chủ” thay cho cụm từ “ do nhân dân lao động làm chủ”
+ Điều chỉnh đặc trưng con người: bỏ cụm từ “ con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động” Thay vào đó là: “ con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện
+ Điều chỉnh đặc trưng dân tộc: Thay cụm từ “ Các dân tộc trong nước phát triển toàn diện”.bình đẳng, đơàn cộng kết và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ” bằng cụm từ “ Các dân tộc trong đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng
và giúp đỡ nhau cùng phát triển”.
+ Trình bày rõ đặc trưng quốc tế: CL 2011 xác định “ có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”, bỏ cụm từ “nhân dân”
* Thực hiện nghị quyết các kỳ Đại hội Đảng, trong quá trình lãnh đạo
công cuộc đổi mới, tùy tình hình thực tế, các nhiệm kỳ Đại hội Đảng đã kịp thời
bổ sung, phát triển đường lối đổi mới, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
- Trong nhiệm kỳ khóa VI, trước những diễn biến phức tạp của tình hình
thế giới và trong nước, các Hội nghị Trung ương đã tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách:
+ Hội nghị Trung ương hai (4-1987), bàn và ra nghị quyết về phân phối
lưu thông.
+ Hội nghị Trung ương ba (7-1987) về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
theo hướng chuyển sang hạch toán và kinh doanh xã hội chủ nghĩa
+ Bộ chính trị ra Nghị quyết 10 (5-4-1988) về đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế trong nông nghiệp.
Trang 13+ Trước những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới, đặc biệt là sự khủng hoảng của hệ thống XHCN, Hội nghị Trung ương sáu (1989) xác định
những nguyên tắc cơ bản nhằm giữ vững định hướng XHCN trong quá trình đổi mới:
=> Một là, đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu XHCN mà là làm cho
mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả hơn bằng quan niệm đúng đắn về
CNXH với những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp
=> Hai là, đổi mới tư duy nhằm khắc phục những quan niệm không
đúng, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lê nin
=> Ba là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính
trị nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, tăng cường hiệu lực quản
lý của Nhà nước
=>Bốn là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu, vừa
là là động lực của sự nghiệp xây dựng CNXH
=>Năm là, kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế XHCN, kết
hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
+ Hội nghị Trung ương tám ra Nghị quyết 8a về tình hình các nước
XHCN, sự phá hoại của CNĐQ và nhiệm vụ cấp bách của Đảng ta và đổi mới công tác quần chúng của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân
- Trong nhiệm kỳ khóa VII, các Hội nghị Trung ương đã ra nhiều nghị
+ Hội Nghị Trung ương bốn (1-1993) ra các nghị quyết về: Tiếp tục
đổi mới sự nghiệp văn hóa- văn nghệ; sự nghiệp giáo dục- đào tạo; về