Tùy theo m biện luận số nghiệm của phương trình ½.
Trang 1I LÝ THUYẾT
Phương pháp giải và biện luận phương trình mũ và logarit chứa tham số: f(x, m)= g(m) (1)
Ta thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Lập luận: số nghiệm của (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x, m) và đường thẳng y = g(m)
- Bước 2: Xét hàm số y = f(x, m)
+ Tìm miền xác định D
+ Lập bảng biến thiên của hàm số
- Bước 3: Kết luận: Phương trình có nghiệm min f(x,m) ≤ g(m) ≤ max f(x,m) với mọi x ∈ 𝐷
II Ví dụ
Ví dụ 1 Giải và biện luận theo m số nghiệm của Phương trình:
2x + 3 = m 4𝑥 + 1 (1)
Giải: Đặt t = 2x ( t > 0 ) Khi đó (1) trở thành
t + 3 = m 𝑡2+ 1
𝑡+3
𝑡 2 + 1= 𝑚 (2)
Số nghiệm của (2) là số giao điểm của đồ thị hàm số ( C): y = 𝑡+3
𝑡 2 + 1 với đường thẳng d: y = m
Xét hàm số y = 𝑡+3
𝑡 2 + 1, xác định trên D = (0; + ∞)
Đạo hàm: y’ = 1−3𝑡
(𝑡 2 + 1) 𝑡 2 + 1; y’ = 0 1- 3t = 0 t = 1/3
Giới hạn: lim𝑡→+∞𝑦 = 1
Bảng biến thiên:
PHƯƠNG TRÌNH MŨ – LOGARIT CHỨA THAM SỐ
Trang 2Biện luận:
- Với m ≤ 1 hoặc m > 10: Phương trình vô nghiệm
- 1 < m ≤ 3 hoặc m = 10 phương trình có nghiệm duy nhất
- Với 3 < m < 10 phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Ví dụ 2 Cho Phương trình
3𝑥2−2𝑥+2+ 22(𝑥2−2𝑥+2)+ 𝑥2− 2𝑥 = 𝑚 − 2
a Giải Phương trình với m = 8
b Giải Phương trình với m = 27
c Tìm m để phương trình có nghiệm
Giải: pt trở thành
3𝑥2−2𝑥+2+ 22(𝑥2−2𝑥+2)+ 𝑥2− 2𝑥 + 2 = 𝑚
Số nghiệm của Phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = 3𝑥2−2𝑥+2+ 22(𝑥2−2𝑥+2)+ 𝑥2 − 2𝑥 + 2 với đường thẳng y = m
Xét hàm số số y = 3𝑥2−2𝑥+2+ 22(𝑥2−2𝑥+2)+ 𝑥2− 2𝑥 + 2, xác định trên R
Đặt t = x2
– 2x +2
Giới hạn lim𝑥→∞ 𝑦 = +∞
Bảng biến thiên:
t y’
y
0
10
1
3
Trang 3a Với m = 8, Phương trình có nghiệm duy nhất x = 1
b Với m = 27 phương trình có 2 nghiệm phân biệt, ta nhận được x = 0, x = 2
c Phương trình có nghiệm khi m > 8
Ví dụ 3 Cho Phương trình
𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 1- 2m -1 = 0
a Giải pt khi m = 2
b Tìm m để pt có nghiệm trên [1; 3 3]
Giải:
a
𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 1- 5 = 0 (1)
Đặt t = 𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 1
(1) t2 + t – 6 = 0
t = 2
𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 1 = 2
𝑙𝑜𝑔32𝑥 = 3
log3𝑥 = ± 3
x = 3± 3
b Xét 1 ≤ 𝑥 ≤ 3 3 0 ≤ log3𝑥 ≤ 3
Trang 4𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 1- 2m -1 = 0
Đặt t = 𝑙𝑜𝑔32𝑥 + 1
Phương trình trở thành m = f(t) = ½.( t2
+ t – 2) Phương trình ban đầu có nghiệm x thỏa mãn 1 ≤ 𝑥 ≤ 3 3 khi và chỉ khi m thuộc miền giá trị của f(t) với 1 ≤ t ≤ 2
Khảo sát hàm số ta được 0 ≤ 𝑚 ≤ 2
Ví dụ 4 Tìm a để Phương trình sau có nghiệm:
91+ 1−𝑥 2
− 𝑎 + 2 31+ 1−𝑥 2
+ 2𝑎 + 1 = 0
Đáp án: 4 ≤ 𝑎 ≤ 64/7
Ví dụ 5 Tùy theo m biện luận số nghiệm của phương trình
½ x2 – ln x – m = 0
Ví dụ 6 Cho phương trình log2 (5x – 1).log4 (2.5x – 2) = m
a Giải phương trình với m = 1
b Xác định m để Phương trình có nghiệm x ≥ 1
Ví dụ 7 Với giá trị nào của m thì phương trình (1
5) 𝑥2−4𝑥+3 = 𝑚4− 𝑚2+ 1 có 4 nghiệm phân biệt