• Các hình thái khác nhau – Rối loạn về nhận thức – nhầm lẫn hay mê sảng – Giảm ý thức – ngủ lịm, li bì hay hôn mê • Nhiều nguyên nhân – cấu trúc, chuyển hóa • Mục tiêu – Điều trị những
Trang 1RỐI LOẠN TRI GIÁC
Cấp Cứu Thần Kinh
Trang 2THAY ĐỔI TRI GIÁC
• Sự thay đổi những đáp ứng phù hợp theo tuổi đối với kích thích từ môi trường xung quanh.
• Các hình thái khác nhau
– Rối loạn về nhận thức – nhầm lẫn hay mê sảng
– Giảm ý thức – ngủ lịm, li bì hay hôn mê
• Nhiều nguyên nhân – cấu trúc, chuyển hóa
• Mục tiêu
– Điều trị những tổn thương nguyên phát
– Ngăn ngừa những tổn thương thứ phát – thiếu oxy hay phù não
Trang 3Rối loạn tri giác
ABC
-O2, NKQ nếu không ổn định sinh hiệu hay
Consider Naloxone < 5 yo - 0.1 mg/kg
> 5 yo - 2 mg
AssessLOC
AVPU( alert, verbal,pain, unresponsive)
Glasgow Coma ScoreCranial Nerves
Focal Deficits
Pupils - size & reactivity, movement
Motor, Sensory, DTR
Trang 4Thang điểm Glasgow
– Có định hướng / thì thầm hay bập bẹ 5
– Những từ không thích hợp / khóc vì đau 3 – Aâm thanh vô nghĩa / rên rỉ vì đau 2
• Đáp ứng vận động
– Thực hiện tốt y lệnh / vận động tự phát bình thường 5
Trang 5Những thay đổi về sinh lý bệnh nhằm giúp xác định nguồn gốc
và mức độ tổn thương não
• Thay đổi về hô hấp
• Kích thước và phản ứng của đồng tử
• Vận động mắt tự phát và do kích thích
• Đáp ứng vận động
Trang 6Các triệu chứng hô hấp
• Ngưng thở sau hô hấp sâu
– Ngưng thở 10 – 30 giây sau khi thở sâu
– Tổn thương não trước
• Kiểu thở Cheyne-Stokes
– Ngưng thở kiểu crescendo-decrescendo
– Do chuyển hóa hay thoát vị thần king trung ương
• Tăng thông khí do thần kinh trung ương
– Tăng thông khí với PO2 bình thường và PCO2 thấp
– CHÚ Ý- tăng thông khí kiểu Kussmal do toan chuyển
hóa-– Tổn thương não giữa
• Apneustic Breathing
– Hít vào ngắn và ngưng thở ra
– Nhồi máu cầu não và do chuyển hóa
Trang 7Pupillary Patterns in Coma
Trang 8Vận động mắt thứ phát
• Phản xạ mắt búp bê
– Giữ mí mắt mở và di chuyển đầu nhanh sang hai bên– Sự kết hợp vận động mắt bình thường (+) đối diện với
chiều di chuyển của đầu (mắt liếc)
– Hai mắt cố định bất thường và di chuyển theo đầu (-)
• Phản xạ mắt tiền đình
– Cho nuớc lạnh vào ống tai ngoài
– Rung giật nhãn cầu bình thường với chiều chậm
hướng về phía tai bị kính thích (thân não nguyên vẹn)– Khi bất thường hai mắt sẽ lệch về phía mắt bị kích thích lâu hơn 1 phút
Trang 9Thăm khám vận động
• Đánh giá sức cơ, trương lực cơ và tính đối xứng
• Đáp ứng với kích thích
– Khu trú – đẩy tác nhân gây đau ra
-– Rút lui -– rút ra khỏi tác nhân kích thích
– Tư thế bất thường
• Mất vỏ
• Mất não
• Nằm bất động
Trang 10Rối loạn tri giác
ABC
-O2, NKQ nếu chưa ổn hay
GCS 8≤-theo dõi sát tim mạch-đường truyền tĩnh mạch, dịch truyền khi hạ HA
Glucose -chemstrip-Sơ sinh - D 10 W - 2.5 - 5 mls/kg
-D 25 W - 2-4 mls/kg
Consider Naloxone < 5 tuổi - 0.1 mg/kg> 5 tuổi - 2 mg
Đánh giá rối loạn
tri giac
AVPU( alert, verbal,pain, unresponsive)
Thang điểm Glasgow Tổn thương dây
thần kinh sọ Đồng tử – kích thước, phản ứng và vận độngVận động, cảm giác, DTR
Trang 11Bệnh sử
-Chấn thương-Bệnh lý - bệnh nhân hay gia đình-Thuốc hay hóa chất
-Sốt, bệnh lý hay co giật-Thời gian – đột ngột hay tiến triển nhanh
Cấu trúc Nhiễm độc/chuyển hóa/n trùng
Trên tiểu não
-dấu TK định vị khởi đầu
-tiến triển đến nhân đuôi
-không đối xứng
-thoát vị trung tâm
hay thùy móc
Dưới tiểu não
-tổn thương thân não -bất thường dây TK sọ -rối loạn hô hấp
-nhầm lẫn/ ngớ ngẫn
- đối xứng -phản xạ đồng tử còn bảo tồn
-thường thay đổi nhịp thở
Trang 12RLTG – Chẩn đoán phân biệt
• T - trauma
• I - Insulin / hypoglycemia / Inborn Errors of Metabolism
• P - Psychogenic - (very rare in kids)
• S - seizure, stroke, VP shunt
• A - Alcohol, abuse (shaken baby
Trang 13Cận lâm sàng
• CTM, Ion đồ, Khí máu động mạch
• ECG
• Cấy máu, chọc dò tủy sống
• XN về độc tố thích hợp
• CT scan
• TPTNT
Trang 14Những nguyên nhân đặc hiệu
của RLTG
• Chấn thương
• Trạng thái động kinh
• Viêm màng nảo
• DKA / Hạ đường huyết
• Ngộ độc
• Rối loạn điện giải nặng
Trang 15Chấn thương đầu
Tổn thương nguyên phát
Dập nãoSự lệch trục
Do va cham
Các yếu tố phản ứng CNS
Sung huyết não Bất thường trong tự điều hòa mm Phù não
Xuất huyết lan rộng
Co giật
Tổn thương thứ phát
Sự vặn xoắn cơ học Thiếu máu nuôi Thiếu oxy
Tổn thương não
Thiếu oxy
Hạ HA
Thiếu máu
Rối loạn đ.giải
Tăng thân nhiệt
Nhiễm trùng
Trang 16Tổn thương não
• Con đường chung cuối cùng đưa đến tổn thương não thứ phát là TALNS (ICP) vì làm giảm áp lực tưới máu não (CPP)
• Ptưới máu não = HA trung bình – Pnội sọ
• Ba thành phần chính trong khoang nội sọ
– Dịch não tũy ~ 10% - có thể được thay thế do phù não nhằm duy trì ICP nhưng chỉ cần tăng nhẹ thể tích não cũng làm ICP tăng vọt
– Brain ~ 80% - không co dãn được - vì vậy không có vai trò trong hệ đệm thể tích
– Thể tích máu ~ 8% - có thể kiểm soát được bằng cách điều chỉnh PCO2 và PO2
Trang 17Sự liên quan giữa thể tích nội sọ và áp lực
nội sọ
volumeICP
Trang 18Mối liên quan giữa PaCO2 và
lưu lượng tưới máu não
Thường có sự tăng tưới máu não phản ứng do mất
cơ chế tự điều hòa với chấn thương cấp tính đưa tới
TALNS và gây phù não
Kiểm soát tốt PaCO2 sẽ giảm
thiểu được điều này
Tăng thông khí kéo dài làm
giảm tưới máu não và tiên
PaCO2
20 40 60 80
Trang 19Central Herniation - caused by Cerebral Edema
Trang 20Herniation caused by mass
Trang 21Hồi sức não
• Kiểm soát thông khí nhằm tránh tăng PaCO2
• Tăng thông khí khi có dấu hiệu xấu như dãn đồng tử
• Lợi tiểu - Khi có tình trạng mất bù xảy ra
– Manitol 0.25 - 0.5 g/kg
• Co giật – phòng ngừa với phenytoin
– Điều trị bằng Lorazepam 0.05 - 0.1mg/kg hay
Diazepam 0.1 - 0.3 mg/kg
• Giảm ICP – Giảm đau, an thân, liệt
• Xem xét chỉ định hút dưới màng cứng hay burr holes
Trang 22Rối loạn tri giác
ABC
-O2, NKQ nếu không ổn định hay
GCS 8≤-theo dõi sat tim mạch-đường truyền TM, dịch truyền khi hạ HA
Glucose -chemstrip-Sơ sinh - D 10 W - 2.5 - 5 mls/kg
-D 25 W - 2-4 mls/kg
Consider Naloxone < 5 tuổi - 0.1 mg/kg> 5 tuổi - 2 mg
Đánh giá tri giác
AVPU( alert, verbal,pain, unresponsive)
Thang điểm Glasgow Tồn thương dây
TK sọ Đồng tử – kích thước, phản ứng & vận độngMotor, Sensory, DTR
Trang 23Ngộ độc
Trang 24Ngộ độc
• A - airway (đường thở)
• B - breathing (hô hấp)
• C - circulation and iv access (tuần
• D - decontaminate (loại bỏ độc chất)
• E - enhance excretion (tăng thải độc chất)
• F - find and antidote (tìm độc chất và sử
dụng antidote
Trang 25Hội chứng ngộ độc
phức hợp các triệu chứng đặc hiệu của từng loại
Trang 26• Phosphates hữu cơ / cholinergics
– Tăng tiết đàm nhớt, co thắt phế quản – Tăng tiết nước bọt, nước mắt, mồ hôi – Nôn ói, tiêu chảy
Trang 27• Rối loạn thần kinh giao cảm
– Lo lắng
– Nhịp tim nhanh, tăng HA
– Tăng thân nhiệt
Trang 28Xử trí bệnh nhân ngộ độc
• Ổn định ABC của bệnh nhân
• Đánh giá lại thường xuyên vì tình trạng bệnh nhân sẽ thay đổi rất nhanh
• Kiểm tra đường huyết, xem xét naloxone
• Tìm soát co giật
• ECG, Ion đồ, anion gap, osmolar gap
• Đánh giá việc sử dụng thuốc
• Điều trị nâng đỡ
Trang 29Loại bỏ độc chất
• Đường uống
– Than hoạt – có hiệu quả khi sủ dụng trong 1 giờ
• Dài hơn nếu có hội chứng anticholinergic
• ASA – Gây ói – không gíup ích
• Không làm trống dạ dày hoàn toàn
• Nguy cơ viêm phổi hít nếu có rối loạn tri giác – Rứa toàn bộ ruột với glycol electrolyte
• Hít – Oxy và dãn phế quản
• Da – thuốc trừ sâu phospho hữu cơ
Trang 30Tăng thải độc chất
• Bẫy ion
– Kiềm hóa nước tiểu – uống salicylate
• Lợi tiểu trung tính
– Truyền điện giải lượng lớn +/- lợi tiểu
– Ngộ độc Lithium
• Than hoạt đa liều
– Loại bỏ thuốc nhờ vào chu trình gan ruột
– Theophylline, phenobarbital, carbamezepine
• Lọc máu
– Methanol, ethylene glycol, ASA, lithium
Trang 31Chất đối kháng
• Thuốc trừ sâu Anticholinesterase - atropine
• Acetaminophen - n-Acetylecystine
• B-blockers - glucagone
• Carbon monoxide - oxygen
• Thuốc chống trầm cảm 3 vòng – NaHCO3
• Iron - deferoxamine
• Methanol and ethylene glycol - alcohol
• Thuốc phiện - naloxone
Trang 32Đái tháo đường nhiễm ceton
Trang 33Đái tháo đường nhiễm ceton
• Thiếu insulin – ngăn cản glucose vào tế bào
• Phân giải lipid - ketoacids
• Toan hoá – di chuyển K+ra ngoại bào – thải ra nước tiểu
Trang 34• Tăng đường huyết – gây lợi tiểu thẩm thấu đưa đến mất nước nặng
• Catacholamines – tăng tiết mồ hôi và tim
nhanh
• Toan chuyển hóa – thở nhanh – kiềm hô hấp bù trừ
• Ketones – thường gây nôn ói và đau bụng
• Cuối cùng sẽ đưa đến mất nước nặng và sốc sẽ tạo ra nhiều a lactic làm nặng hơn tình trạng toan chuyển hóa nhiễm ceton có sẵn
• Một bệnh nhân tiểu đường nhiễm ceton sẽ
thiếu khoảng
–100 mls/kg nước
–6 mEg/kg Kali
Trang 35Rối loạn tri giácThở Kussmal, thở mùi ceton, mất nước
Đường huyết Đường huyết bình
thường, có sốt
Đường huyết bình
thường, không sốt
Viêm màng não
Nhiễm trùng huyết
Tìn nhiễm trùng hay những yếu tốkích hoạt khác
Trang 36Điều trị DKA
Shock Không shock
Normal saline 20cc/kg
tấn công đến khi ổn định Normal saline 20 cc/kgtrong 1-2 giờ đầu
8 giờ đầu - 1/2 lượng thiếu + duy trì
36 giờ kế tiếp - 1/2 lượng thiếu + duy trì
Dịch truyền1/2 NS with
40 mEq KCL/L
Thêm 5 % dextrose khi đường huyết < 15 mmol/L (250 mg/dL)
Insulin -0.1 U/kg/giờ IV hay 0.1 U/kg dưới da hay IM
Trang 37Biến chứng do điều trị
• Hạ đường huyết
– Theo dõi sát đường huyết, dùng insulin nhỏ giọt hay tác dụng ngắn mỗi 4 giờ
– Thêm 5% glucose IV khi đường huyết < 15 mmol/l– Tiếp tục điều trị insulin cho đến khi toan chuyển hóa ổn – HCO3- bình thường
• Hạ Kali
– Thiếu toàn bộ – Kali lúc đầu thường bình thường
– Khi toan chuyển hóa được điều chỉnh, K di chuyển vào nội bào và K sẽ giảm thấp rất nhiều
– Thêm K vào dịch truyền ngay khi bệnh nhân có nước tiểu
Trang 38Biến chứng do điều trị
• Phù não
– Cơ chế chưa được biết rõ
– Liên quan tới việc điều chỉnh mất nước quá
nhanh với một lượng lớn normal saline – điều chỉnh các thiếu hụt trong hơn 2 ngày
– Thường gặp hơn nếu chống toan bằng NaHCO3– nếu pH< 7 sử dụng 1- 2 mEq/Kg trong 1 -2 giờ
• Điều trị phù não
– Hạn chế dịch, tăng thông khí, mannitol