Giúp biết cách làm một bài văn nghị luận về một tư tưởng ,đạo líÝ 2 : Phân tích – Chứng minh : ( Những biểu hiện của khiêm tốn và giản dị) Khiêm tốn trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, ... sẽ được mọi người quý trọng, đồng thời hướng con người không ngừng vươn lên để hoàn thiện bản thân. Giản dị trong cách sống, trong hành động, ngôn ngữ,... sẽ giúp con người dễ hòa đồng với xã hội và tạo ấn tượng tốt về giá trị đích thực của bản thân. ( Dẫn chứng : Tấm gương Hồ Chí Minh – nguyên thủ quốc gia nhưng cuộc sống hết sức giản dị và khiêm tốn ( nơi ở và làm việc là ngôi nhà sàn đơn sơ ; trang phục với bộ ka ki, đôi dép cao su, bữa ăn thường là những món dân dã; Người luôn khiêm tốn với tất cả mọi người – với những người giúp việc, Bác luôn thân mật gọi là cô hay chú, luôn trân trọng, lễ độ khi tiếp xúc với các vị nhân sĩ, Quốc hội đề nghị tặng Bác Huân chương cao quý nhất Nhà nước là Huân chương Sao vàng, Bác khiên tốn từ chối và nói : Miền Nam còn chưa được giải phóng, khi nào thống nhất đất nước xin Quốc hội ủy quyền cho đồng bào miền Nam thay mặt Quốc hội trao tặng thì tôi xin nhận ; Di chúc Người còn dặn dò : « sau khi tôi qua đời, chớ nên tổ chức điếu phúng linh đình để khỏi lãng phí thì giờ và tiền bạc của nhân dân ». Đắc – uynh – nhà bác học không ngừng học...) Khiêm tốn và giản dị không hề làm giảm giá trị của bản thân mà trái lại sẽ được mọi người tôn trọng và tin cậy.
Trang 1
ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN NGỮ VĂN
DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề
- Nêu vấn đề
Viết 1 đoạn văn
Thân bài
(viết nhiều đoạn
văn tương ứng
với luận điểm –
luận cứ )
Bước 1: Giải thích tư tưởng đạo lí được nêu
trong đề bài
trả lời câu hỏi: nghĩa là như thế nào?Tại sao? Câu nói thể hiện tư tưởng gì? Quan niệm gì?
Bước 2: Bàn luận:
+ Phân tích – CM: Các biểu hiện của tư
tưởng, đạo lí ở những phương diện khác nhau trong đời sống… Dùng thực tế để làm rõ,
thuyết phục đặt câu hỏi : Ở đâu? Bao giờ?
Người thật việc thật nào?
+ Bình luận:
+ Đánh giá: quan niệm, tư tưởng ấy đúng
đắn, sâu sắc như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân cách con người?
+ Phản biện: phê phán những biểu hiện sai trái, suy nghĩ, quan niệm lệch lạc so với quan
niệm, tư tưởng được nghị luận?
+ Mở rộng : xem xét vấn đề ở những phương diện, góc độ khác nhau ( phương pháp, góc nhìn, …)
Bước 3: Rút ra bài học:
+ về nhận thức: giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Ta rút ra được điều gì có ý nghĩa ? + hành động: phải làm gì? Việc làm cụ
thể, thiết thực?
1.Giải thích.
2.Phân tích -Chứng minh
( Dẫn chứng: câu chuyện, tấm gương các nhà khoa học, bậc danh nhân…)
3 Bình luận
Kết bài - Khẳng định lại về vấn đề nghị luận Viết 1 đoạn văn
Trang 2MINH HỌA
Đề
Viết một bài văn ngắn ( không quá 400 từ ) nêu suy nghĩ của anh / chị về ý kiến sau của Ăng -ghen:
“Trang bị quý nhất của con người là khiêm tốn và giản dị ”
Dàn ý chi tiết
Ý 1 : Giải thích :
- Khiêm tốn : có ý thức và thái độ đúng mức trong đánh giá bản thân, không tự mãn, tự kiêu,
không tự cho mình là hơn người
- Giản dị : đơn giản một cách tự nhiên trong phong cách sống.
- Ý cả câu : Khiêm tốn và giản dị là hai phẩm chất đáng quý của con người ; những đức tính
ấy góp phần làm nên nhân cách và giá trị đích thực của con người
Ý 2 : Phân tích – Chứng minh : ( Những biểu hiện của khiêm tốn và giản dị)
- Khiêm tốn trong học tập, trong quan hệ giao tiếp, sẽ được mọi người quý trọng, đồng thời hướng con người không ngừng vươn lên để hoàn thiện bản thân
- Giản dị trong cách sống, trong hành động, ngôn ngữ, sẽ giúp con người dễ hòa đồng với
xã hội và tạo ấn tượng tốt về giá trị đích thực của bản thân
( Dẫn chứng : Tấm gương Hồ Chí Minh – nguyên thủ quốc gia nhưng cuộc sống hết
sức giản dị và khiêm tốn ( nơi ở và làm việc là ngôi nhà sàn đơn sơ ; trang phục với bộ ka
ki, đôi dép cao su, bữa ăn thường là những món dân dã; Người luôn khiêm tốn với tất cả
mọi người – với những người giúp việc, Bác luôn thân mật gọi là cô hay chú, luôn trân
trọng, lễ độ khi tiếp xúc với các vị nhân sĩ, Quốc hội đề nghị tặng Bác Huân chương cao
quý nhất Nhà nước là Huân chương Sao vàng, Bác khiên tốn từ chối và nói : Miền Nam còn chưa được giải phóng, khi nào thống nhất đất nước xin Quốc hội ủy quyền cho đồng bào miền Nam thay mặt Quốc hội trao tặng thì tôi xin nhận ; Di chúc Người còn dặn dò : « sau khi tôi qua đời, chớ nên tổ chức điếu phúng linh đình để khỏi lãng phí thì giờ và tiền bạc của nhân dân » - Đắc – uynh – nhà bác học không ngừng học )
Khiêm tốn và giản dị không hề làm giảm giá trị của bản thân mà trái lại sẽ được mọi người tôn trọng và tin cậy
Ý 3 : Bình luận :
- Đánh giá : Câu nói của Ăng- ghen thể hiện một quan niệm nhân sinh sâu sắc, hướng con
người vươn tới những giá trị cao quý Nó giúp con người tránh khỏi thói hợm hĩnh, kiêu ngạo để hoàn thiện mình
- Phản biện : Phê phán thói tự cao, tự phụ, khoe khoang, đua đòi, thích phô trương, chạy
theo hình thức
- Mở rộng : Trong hành trang cuộc sống, mỗi người cần biết làm giàu có tâm hồn mình từ
trau dồi hai phẩm chất khiêm tốn và giản dị Giá trị đích thực của con người bắt đầu từ đấy
Ý 4 : Bài học :
- Nhận thức : Khiêm tốn sẽ giúp con người luôn hướng thượng, nêu cao tinh thần học hỏi,
có ý thức phấn đấu không ngừng Giản dị là một trong nét đẹp của lối sống thời hiện đại hôm nay.Tuy nhiên, khiêm tốn không phải là tự ti, giản dị không phải là xuề xòa, dễ dãi
- Hành động : Mỗi con người nên học lối sống khiêm tốn và giản dị ( trong cách sống, học
tập, hành động, ngôn ngữ ) để có thể hòa đồng với cộng đồng và luôn phấn đấu đóng góp thật nhiều cho xã hội
Trang 3DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề
Thân bài
Bước 1: Làm rõ hiện tượng và nêu thực trạng:
+ Giải thích ( nếu cần) và miêu tả những biểu hiện của hiện tượng (số liệu,sự kiện…) + Tình trạng
Bước 2: Bàn luận + Nguyên nhân dẫn đến tình trạng, hiện
tượng
- khách quan
- chủ quan
+ Tác động, ảnh hưởng của hiện tượng
tác động đến sức khỏe, kinh tế, văn hóa, nhân cách, môi trường sống.v.v
Bước 3: Nêu giải pháp + giải pháp nào có hiệu quả - cải thiện tình
hình? Làm gì? Ở đâu?
+ giải pháp cho các đối tượng? phạm vi…
(cá nhân, cộng đồng)
Bước 4: Bình luận - Mở rộng:
+ Tính thời sự? Nếp sống? ứng xử ? giá trị đời sống?
+ Bài học nhận thức trước hiện tượng
- Giải thích
- Phân tích
- Chứng minh
- Phân tích
- Bình luận
Bình luận
Kết bài - Khẳng định lại ý kiến bản thân về hiện tượng đó Viết 1 đoạn văn
Trang 4MINH HỌA
Đề: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của anh /chị về “nạn bạo hành” trong gia đình và xã hội hiện nay?
Dàn ý
1 Làm rõ hiện tượng và nêu thực trạng:
a Giải thích thế nào là bạo hành?
hành động vũ phu,ngang ngược,bất chấp công lí, đạo lí làm tổn thương đến tinh thần và thể xác người khác…
b Những biểu hiện của bạo hành và thực trạng bạo hành hiện nay
+ Biểu hiện:
o Lăng mạ
o Đay nghiến
o Xúc phạm,chà đạp
o Đánh đập,tra tấn…
+ Thực trạng: (dẫn chứng)
o Diễn ra không ít
o Xuất hiện nhiều nơi (trường học, gia đình, xã hội, trẻ em, người lớn
….)
2 Bàn luận về nạn bạo hành:
a Nguyên nhân:
+ chủ quan: sự phát triển thiếu toàn diện, sự thiếu hụt về nhân cách, thiếu khả năng
kiểm soát hành vi trong ứng xử, non nớt trong kĩ năng sống, sai lệch trong quan niệm
sống…
+ khách quan: ảnh hưởng của môi trường văn hóa qua phim ảnh, sách báo, đồ chơi
mang tính bạo lực, game online…; sự giáo dục của gia đình chưa được chú ý đúng mức, giáo dục nhà trường còn nặng việc dạy chữ hơn dạy người; xã hội chưa quan tâm đúng mức, chưa có những giải pháp thiết thực, triệt để và đồng bộ…
b Tác hại:
+ Gây ra mối bất hoà ảnh hưởng tới sự bền vững của gia đình và xã hội, ảnh hưởng tới
sự phát triển nhân cách của trẻ thơ, tổn thương tình cảm, lòng tự trọng…
+ gây tâm lí bất an, lo lắng trong đời sống gia đình, nhà thường xã hội
+ sự trượt dài tha hóa nhân cách, đạo đức xuống cấp…
3 .Giải pháp
+ cá nhân: nâng cao ý thức sống đẹp, có trách nhiệm về hành vi của chính mình…
+ gia đình: cha mẹ nêu gương tốt, chú ý giáo dục tình thương và trách nhiệm trong ứng xử- từ những việc nhỏ nhất
+ nhà trường: quan tâm giáo dục đạo đức, nhân cách, kĩ năng sống, ứng xử có văn hóa…
+ xã hội: cần có những biện pháp đồng bộ, chặt chẽ trong phối hợp: gia đình – đoàn thể- pháp luật, các phương tiện thông tin đại chúng… nhằm ngăn chặn, phòng chống bạo hành
4 Bình luận: ( Mở rộng)
+ Bạo hành là hành động xấu cần lên án vì:
o ảnh hưởng đến tâm lí,nhận thức, ứng xử của con người…
o để mang lại sự bình yên cho gia đình và xã hội xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ
+ Thái độ của bản thân trước nạn bạo hành hiện nay?
Trang 5DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC I.NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ NHÂN ĐẠO
Mở bài - Dẫn vào đề ( Có thể giới thiệu tác giả, tác phẩm)- Nêu vấn đề nghị luận : Giá trị nhân đạo
Thân bài
1.Giới thiệu khái quát:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm - hoàn cảnh sáng tác…
- Giải thích khái niệm: Giá trị nhân đạo: là giá trị cơ bản của văn học chân
chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người,
sự lên án những thế lực chà đạp con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp tâm hồn, những khát vọng chân chính của con người, và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ
2 Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo thể hiện trong tác phẩm:
+ Nhà văn thể hiện thái độ bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người
+ Tác phẩm tố cáo sự thống trị tàn bạo đối với con người.( chà đạp, đày đọa, vùi dập con người)
+Thái độ trân trọng những phẩm chất tốt đẹp tốt đẹp của con người + Nhà văn đồng tình và trân trọng những khát vọng, ước mơ của con người
+ Niềm tin vào con người…
* Lưu ý: kết hợp phân tích nghệ thuật thể hiện các biểu hiện giá trị nhân đạo
của tác phẩm .(qua nhân vật, chi tiết nghệ thuật, hình ảnh…)
3 Đánh giá về giá trị nhân đạo
- Ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm: giá trị, ảnh hưởng, sức
sống, …
- Tài và tâm của nhà văn trong thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm
Kết bài - Khẳng định lại vấn đề đã nghị luận
- Cảm nhận của bản thân về vấn đề được nghị luận
Trang 6II.NGHỊ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HIỆN THỰC
Mở bài - Dẫn vào đề.- Nêu vấn đề nghị luận: Giá trị hiện thực
Thân bài
1.Giới thiệu khát quát:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm - hoàn cảnh sáng tác…
- Giải thích khái niệm giá trị hiện thực:
+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực
+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử
2 Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực
+ Tác phẩm phản ánh chân thực đời sống xã hội lịch sử như thế nào? + Tác phẩm đã khắc hoạ đời sống, nội tâm con người chân thật như thế nào? ( qua nhân vật, chi tiết nghệ thuật, hình ảnh…)
+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ngợi ca) xã hội, chế độ ở những phương diện nào?
* Lưu ý: kết hợp phân tích nghệ thuật thể hiện các biểu hiện giá trị nhân đạo
của tác phẩm.(qua nhân vật, chi tiết nghệ thuật, hình ảnh…)
3 Đánh giá về giá trị hiện thực
- Ý nghĩa đối với đương thời, với thời đại ngày nay…
- Ý nghĩa đối với sự thành công của tác phẩm
Kết bài - Khẳng định lại vấn đề đã nghị luận- Cảm nhận, cảm xúc của bản thân về vấn đề được nghị luận.
Trang 7III.NGHỊ LUẬN VỀ TÌNH HUỐNG
Mở bài - Dẫn vào đề- Nêu vấn đề nghị luận : Giới thiệu tình huống truyện
Thân bài
1.Giới thiệu khái quát:
- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả
- Giới thiệu tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm) - hoàn cảnh sáng tác
- Giải thích khái niệm tình huống truyện: Tình huống truyên luôn giữ vai
trò hạt nhân của cấu trúc thể loại.Nó là hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi sự kiện đặc biệt, khiến hiện thực đời sống đó hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất, tính cách nhân vật được bộc lộ sắc nét nhất
3 Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.
+ Tình huống 1 … - Tóm tắt tình huống truyện + Tình huống 2… - Phân tích ý nghĩa, tác dụng của tình huống đối với
việc làm nổi bật tính cách nhân vật, bộc lộ chủ đề
tư tưởng của tác phẩm - tư tưởng nghệ thuật của nhà văn …
4 Bình luận về giá trị của tình huống.
- Vai trò, ý nghĩa của tình huống truyện đối với sự thành công của tác phẩm (
(sức hấp dẫn, sự độc đáo – sáng tạo, khả năng dẫn dắt mạch truyện, sự phát triển tính cách – tâm lí nhân vật …)
Kết bài - Khẳng định lại vấn đề đã nghị luận- Cảm nhận của bản thân về vấn đề nghị luận
IV, NGHỊ LUẬN VỀ CHẤT SỬ THI TRONG TÁC PHẨM
V NGHỊ LUẬN VỀ CẢM HƯNG LÃNG MẠN TRONG BÀI THƠ
VI NGHỊ LUẬN VỀ….
V.V…
Trang 8DÀN Ý CHUNG CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
Mở bài - Dẫn vào đề ( có thể giới thiệu tác giả)- Nêu vấn đề nghị luận: Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ được nghị luận ( chép
đầy đủ đoạn thơ)
Thân bài
1.Giới thiệu khái quát: Có thể :
- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả.(có thể nêu phong cách)
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ bài thơ, đoạn thơ
- Giới thiệu vị trí đoạn thơ trong mạch cảm xúc toàn bài
- Cảm nhận chung về bài thơ, đoạn thơ: cảm xúc chủ đạo
2.Phân tích bài thơ, đoạn thơ
Có thể phân tích theo hai cách:
+ Cắt ngang: đi theo bố cục, phân tích từng phần + Bổ dọc: phân tích theo các chủ điểm
* Phân tích nội dung – nghệ thuật:
- Đoạn 1 ( Ý 1) phân tích
+ từ ngữ, hình ảnh đắc địa, sáng tạo biểu hiện cảm xúc, + biện pháp tu từ tình cảm, tư tưởng + nhạc điệu: vần, âm,nhịp, phép điệp, đối của nhân vật trữ tình + cấu tứ, tứ thơ v.v… như thế nào?
- Đoạn 2 ( Ý 2) … …
3 Đánh giá chung:
- Về phương diện nội dung:
+ Đóng góp cho đề tài + Ý nghĩa bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm con người…
+ v.v…
- Về phương diện nghệ thuật:
+ thành công trong sử dụng thể thơ, ngôn ngữ, sáng tạo hình ảnh, tứ thơ
+ dấu ấn của một phong cách thơ…
+ v.v…
Kết bài - Cảm nhận của bản thân về bài thơ, đoạn thơ ( cảm xúc, ấn tượng, suy nghĩ…).
Trang 9
MINH HỌA
Đề: Phân tích đoạn thơ mở đầu bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:
“Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn
Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ,bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buồi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
Dàn ý
I/ Mở bài
- Dẫn vào đề: Việt Bắc, bài ca nghĩa tình với quê hương của kháng chiến, quê hương cách
mạng
- Nêu vấn đề nghị luận: Qua năm tháng với bao biến động của cuộc sống, bài ca ấy vẫn lay động lòng người:
“Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn
Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ,bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buồi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”
II Thân bài:
1/ Giới thiệu khái quát:
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc
- Vị trí đoạn trích: Đoạn mở đầu bài thơ là lời đối đáp giữa kẻ ở và người về, lời giã biệt
giữa Việt Bắc với người cán bộ kháng chiến về xuôi
thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
2/Cảm nhận đoạn thơ:
* Bốn câu đầu: Lời của Việt Bắc – lời người ở lại:
- Mở đầu là lời ướm hỏi ngọt ngào của người ở lại:
Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng + đại từ “mình-ta” rất quen thuộc, câu thơ nghe như một câu ca dao tình yêu (Mình về mình có nhớ ta chăng / Ta về ta nhớ hàm răng mình cười)
+ Người ở lại nhắc về “15 năm ấy” - khoảng thời gian được tính từ cuộc khởi nghĩa
Bắc Sơn năm 1940 đến khi kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi, thời gian Việt Bắc gắn bó với cách mạng – Việt Bắc là chiếc nôi của Cách mạng:
“Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”
Cụm từ “ thiết tha mặn nồng”: gợi bao tình cảm thân thương, bao nghĩa tình
gắn bó giữa Việt Bắc với Cách mạng
Câu thơ mang âm hưởng Truyện Kiều ( Những là rày ước mai ao /Mười lăm
năm ấy biết bao nhiêu tình…)
Trang 10- Câu lục bát tiếp theo không giống như ca dao tình yêu nữa:
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
+ sự láy lại: mình về mình có nhớ: âm điệu gợi tình cảm day dứt khôn nguôi.
+ “ nhớ” : điệp lại 3 lần trong 2 dòng thơ: tô đậm âm hưởng chủ đạo của bài thơ, gợi
niềm lưu luyến nhớ thương
+ nhìn cây nhớ núi – nhớ Việt Bắc ; nhìn sông nhớ nguồn – nhớ về cội nguồn
câu hỏi gợi về tình cảm cội nguồn = nét tư tưởng, tình cảm rất dân tộc
- Hai câu hỏi rất khéo:
+ 1 câu gợi về thời gian: mười lăm năm ấy – một thời cách mạng.
+ 1 câu gợi về không gian: nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn – nhớ một vùng
đất cách mạng – chiếc nôi của Cách mạng
Lời đưa tiễn cũng là lời nhắc nhở về những tình cảm thiêng liêng
* Bốn câu sau: Lời người ra đi – lời người cán bộ kháng chiến về xuôi:
- Đáp lại những lời của Việt Bắc là tiếng lòng của người về xuôi như một sự đồng vọng:
Tiếng ai tha thiết bên cồn
+ “ ai” : đại từ phiếm chỉ, câu thơ mang âm hưởng ca dao, đồng thời gợi 1 không gian gần gũi, thân thương ( Tiếng ai tha thiết bên cầu… - cd )
+ từ láy: “bâng khuâng”, “bồn chồn” gợi rất đúng không khí và tâm trạng chia tay từ dùng rất tinh tế: “bâng khuâng”: gợi nỗi niềm, cảm xúc bên trong tâm hồn “ bồn chồn”: diễn tả tâm trạng, cảm xúc biểu lộ ra bên ngoài ở
thái độ, hành động
Hai từ dùng cân xứng trong câu thơ có tiểu đối tạo âm điệu dìu dặt, xao xuyến
- Cảnh tiễn đưa đầy xúc động qua hình ảnh:
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
+ “Áo chàm” : đơn sơ , bình dị mà khó phai - hình ảnh hoán dụ - gợi về con người Việt
Bắc chân chất, mộc mạc mà nghĩa tình bền chặt
+ Nhịp câu thơ lục bát sự xáo trộn (3/3/2): Cầm tay nhau/ biết nói gì/ hôm nay…
diễn tả thần tình cái ngập ngừng, bối rối lúc chia tay
+ Cầm tay nhau biết nói gì…: xúc động không nên lời, ngôn ngữ như đã trở nên bất lực + hình ảnh cầm tay gợi tình cảm thắm thiết, yêu thương, không muốn rời xa của người
đi, kẻ ở.( so sánh: Cầm tay hỏi hết xa gần…/ Nguyễn Khuyến, Thương nhau tay nắm lấy bàn tay…/ Chính Hữu…)
+ “Biết nói gì”: diễn tả cái không lời nhưng thể hiện được nhiều nhất tình cảm dạt dào,
dâng trào trong nỗi xúc động
+Dấu chấm lửng ( …) cuối dòng như một nốt lặng đọng lại biết bao cảm xúc ,tình cảm
vấn vương
Cảnh chia tay đầy lưu luyến, bịn rịn = một cuộc chia tay lớn mang tính chất chính trị trọng đại trong hình thức cuộc chia tay tình tứ của lứa đôi
3/Đánh giá chung:
- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu - giọng tâm tình như tiếng nói “đồng tâm, đồng tình, đồng chí”
- Đoạn thơ là là tiếng lòng thiết tha của nhà thơ với cuộc đời, với nghĩa tình sâu nặng của nhân dân
III Kết bài
- Đoạn thơ thể hiện tiếng hát thủy chung hướng về những tình cảm cội nguồn
khơi dậy trong ta niềm tự hào và lòng yêu mến chiếc nôi cách mạng -Việt Bắc