Bài tập lớn môn công nghệ CNC
Trang 1SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 1
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I TIỆN
I PHÂN TÍCH CHI TIẾT, LỰA CHỌN PHÔI, XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT, LỰA
CHỌN DAO CỤ VÀ ĐỒ GÁ CẦN THIẾT……….2
1 Phân tích chi tiết, lựa chọn phôi và gốc phôi……… 2
2 Xác định chế độ cắt, Lựa chọn dao cụ và đồ gá……… 4
II LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG, LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG GIA CÔNG… 5
1 Lập quy trình gia công……… 5
2 Lập trình và mô phỏng gia công chi tiết theo hệ Fanuc……… 5
a Lập trình gia công……… 5
b Mô phỏng gia công……… 7
III GÁ ĐẶT, XÉT DAO, XÉT PHÔI, XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ HIỆU CHỈNH 11
1 Gá đặt……….11
2 Xét dao……… 11
3 Xét phôi……… 12
PHẦN II PHAY I PHÂN TÍCH CHI TIẾT, LỰA CHỌN PHÔI, XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT, LỰA CHỌN DAO CỤ VÀ ĐỒ GÁ CẦN THIẾT………13
1 Phân tích chi tiết, lựa chọn phôi và gốc phôi……….13
2 Xác định chế độ cắt, Lựa chọn dao cụ và đồ gá……….14
II LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG, LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG GIA CÔNG….16 1 Lập quy trình gia công……… 16
2 Lập trình và mô phỏng gia công chi tiết theo hệ Fanuc……….16
a Lập trình gia công……….………16
b Mô phỏng gia công……….……… 19
III GÁ ĐẶT, XÉT DAO, XÉT PHÔI, XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ HIỆU CHỈNH 24
1 Gá đặt………24
2 Xét dao……… 24
3 Xét phôi……….25
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 27
Trang 2SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 2
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ:
Nguyễn Duy Quý :
- Lập trình và mô phỏng tiện và Tìm hiểu phương pháp lấy gốc phôi,xét dao trên máy tiện
- Chụp ảnh , thiết kế lại phôi
- Viết thuyết minh phần tiện
- Xem lại phần phay
Phan Viết Thùy :
- Lập trình và mô phỏng phay và Tìm hiểu phương pháp lấy gốc phôi, xét dao trên máy phay
- Viết thuyết minh phần phay
- Xem lại phần tiện
- Chỉnh sửa thuyết minh
Trang 3SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 3
PHẦN I TIỆN
Đề bài:
I PHÂN TÍCH CHI TIẾT, LỰA CHỌN PHÔI, XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT, LỰA CHỌN DAO CỤ VÀ ĐỒ GÁ CẦN THIẾT
1 Phân tích chi tiết, lựa chọn phôi và gốc phôi
- Từ bản vẽ đề bài sau khi chỉnh sửa ta có bản vẽ chi tiết như sau:
Bản vẽ chi tiết theo hệ mm
Trang 4SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 4
-Theo đề bài ta lựa chọn phôi để gia công chi tiết như bản vẽ hình dưới:
Trang 5SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 5
II LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG, LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG GIA CÔNG
1 Lập quy trình gia công
Dựa vào đặc điểm của chi tiết ta chia quá trình gia công thành các nguyên công sau:
- Nguyên công 1: Khỏa mặt đầu
- Nguyên công 2: Tiện biên dạng
- Nguyên công 3: Tiện tinh
- Nguyên công 3: Tiện rãnh
- Nguyên công 4: Tiện cắt đứt
2 Lập trình và mô phỏng gia công chi tiết theo hệ Fanuc
Trang 6SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 6
Trang 7SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 7
- Copy chương trình vào đường dẫn: C:\WinNC32\FANUC21.T\PRG, gọi
chương trình ta được:
Chương trình gia công tiện trong WinNC
b Mô phỏng gia công
Cài đặt thông số dao
- Qua các dao đã chọn được từ mục II.2 ta lựa chọn các dao trong phần mềm WinNC tương ứng như sau:
Số hiệu Tên dao Nguyên
Trang 8SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 8
- Nếu bù mòn (Wear) thì chúng ta phải tính toán tuổi thọ của dao từ đọ suy ra độ mòn, việc tính toán khá phức tạp nên chúng ta bỏ qua quá trình bù mòn trong
quá trình gia công
- Dưới đây là hình ảnh các giá trị hiệu chỉnh tượng trưng sau khi đo dao:
Thông số hiệu chỉnh dao
Trang 9SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 9
Lựa chọn và cài đặt thông số dao
Định nghĩa phôi và dịch chuyển điểm gốc trong phần mềm
Định nghĩa phôi tiện trong phần mềm WinNC
Trang 10SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 10
Dịch chuyển điểm gốc trong phần mềm WinNC
Mô Phỏng gia công:
Trang 11SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 11
III GÁ ĐẶT, XÉT DAO, XÉT PHÔI, XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ HIỆU CHỈNH
Bước 1: Lắp các con dao cần để gia công vào đúng vị trị trên đài dao
Bước 2: Để đo Lz ta tiến hành:
+ Khỏa mặt đầu trục chuẩn + Điều khiển đài dao sao cho mặt chuẩn của đài dao chạm nhẹ vào mặt đầu của trục chuẩn
+ Đặt giá trị Z (Relative) về 0 + Gọi dao cần đo vào vị trí gia công + Điều khiển đài dao sao cho mũi dao cần đo chạm nhẹ vào đầu mặt phôi
Trang 12SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 12
+ Ghi lại giá trị Z(Relative) và nhập giá trị này vào vị trí lưu thông số hiệu chỉnh của dao theo phương Z
Bước 3: Để xác định giá trị hiệu chỉnh Lx ta tiến hành:
+ Gọi dao cần đo vào vị trí gia công + Cắt thử lớp vật liệu của trục thử ,ghi lại giá trị Xmc(Machine) + Dùng thước cặp đo kích thước trục thử sau khi cắt được giá trị Xct
+ Lz=Xmc-Xct, nhập giá trị này vào ô vị trí bù theo phương X
Bước 4: Làm tương tự với các con dao còn lại
3 Xét phôi
- Sau khi xét xong dao ta tiến hành xét gốc phôi
- Do gốc phôi thường chọn nằm ở tâm mặt đầu, mặt khác theo quy ước sau khi
đo dao thì gốc 0 của máy theo trục X đươc dịch về nằm trên đường tâm trục chính (XG54=0), ta chỉ cần dịch điểm gốc theo trục z theo các bước:
+ Gá chi tiết cần gia công lên trục chính
+ Cho đầu mũi dao cần gia công chạm vào mặt đầu chi tiết, ghi lại giá trị
Z(Machine), lấy giá trị Z(Machine) cộng với trị tuyệt đối giá trị hiệu chỉnh vừa
đo được ở trên, chuyển giá trị đó sang giá trị âm rồi nhập vào Z(G54) là xong quá trình dịch chuyển gốc máy về gốc phôi
- Ta tiến hành gọi chương trình và bắt đầu quá trình gia công
Trang 13
SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 13
PHẦN II PHAY
Đề bài:
I PHÂN TÍCH CHI TIẾT, LỰA CHỌN PHÔI, XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT, LỰA CHỌN DAO CỤ VÀ ĐỒ GÁ CẦN THIẾT
1 Phân tích chi tiết, lựa chọn phôi và gốc phôi
- Từ bản vẽ đề bài sau khi chỉnh sửa ta có bản vẽ chi tiết và bản vẽ lồng phôi như sau:
Bản vẽ chi tiết theo hệ mm
Trang 14SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 14
Bản vẽ lồng phôi
- Để thuận tiện cho quá trình tính toán đường chạy dao và xét gốc phôi ta chọn điểm
nằm ở góc trên, ngoài và trước cùng của chi tiết làm gốc phôi trong quá trình gia
công( Hình vẽ)
2 Xác định chế độ cắt, Lựa chọn dao cụ và đồ gá
Dựa vào Catalog hang SECO TOOLS ta lựa chọn dao phù hợp với chiều sâu cắt và
vật liệu (loại P) của phôi như sau:
Số hiệu Kích
thước (mm)
Bước tiến (mm/răng)
0,09–0,14 SEMX09T3AFT
N-ME06 MP2500
Trang 15SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 15
T02
(Nano Turbo
217.69-06)
Dc=10 Dmm=10 L2=55 lp=15 l3=16 lc=38 ap=5
0,04–0,09 (apmax=4 mm)
M05 F40M
XOMX060204R-T03
T04
Chọn mũi khoan có
D c =2.5
Trang 16SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 16
II LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG, LẬP TRÌNH VÀ MÔ PHỎNG GIA CÔNG
1 Lập quy trình gia công
Dựa vào đặc điểm của chi tiết ta chia quá trình thành các nguyên công sau:
- Nguyên công 1: Khỏa mặt đầu
- Nguyên công 2: Phay biên dạng
- Nguyên công 3: Phay hai rãnh
- Nguyên công 4: Khoan 4 lỗ Φ2,5
- Nguyên công 5: Gia công phần đế thừa
Đối với nguyên công này ta lật chi tiết lại, gá lên các mặt của chi tiết và phay phần vật liệu thừa còn lại
Các nguyên công sẽ được thể hiện rõ hơn trong phần mô phỏng 3D
2 Lập trình và mô phỏng gia công chi tiết theo hệ Fanuc
Trang 17SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 17
Trang 18SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 18
N250 G80 M09
N255 G00 X-25.0 Y-25.0 Z50.0
N260 M05
N265 M30
Các chương trình con đi kèm:
O0005 (Phay mat dau)
Trang 19SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 19
Chương trình gia công trong WinNC
b Mô phỏng gia công
Cài đặt thông số giao và các giá trị hiệu chỉnh
- Dựa vào số lượng dao cần thiết cho gia công đã chọn ở mục I.2 ta chọn số dao
trong phần mềm Winnc Fanuc 21(M) tương ứng như sau:
Trang 20SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 20
Số hiệu Tên dao Nguyên công Đường kính dao Giá trị hiệu chỉnh
T01 Face Mill
30 mm
Phay mặt đầu 30 mm H01=90 mm(Chiều
dài) T02 Endmill
8mm
Phay biên dạng
H12=4mm(Bán kính) T03 Endmill 3
2.5 mm H04=70 mm
Cài đặt giá trị hiệu chỉnh dao trong phần mềm
Định nghĩa phôi và dịch chuyển điểm gốc trong phần mềm
- Theo đề bài chọn kích thước phôi như hình dưới:
Trang 21SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 21
Định nghĩa phôi trong phần mềm WinNC Fanuc 21(T)
- Dịch chuyển điểm gốc máy về gốc phôi:
Sử dụng gốc G54 để dịch chuyển gốc
Trang 22SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 22
Mô phỏng 2D
Cài đặt và mô phỏng 2D
Trang 23SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 23
Mô phỏng 3D
Phay mặt đầu Phay biên dạng
Phay rãnh Khoan, Kết quả
Trang 24SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 24
III GÁ ĐẶT, XÉT DAO, XÉT PHÔI, XÁC ĐỊNH CÁC GIÁ TRỊ HIỆU CHỈNH
1 Gá đặt
- Chi tiết có kích thước vừa với êtô vì vậy ta gá kẹp chi tiết lên êtô và gá êtô lên bàn máy
- Các bước gá đặt:
+ Bước 1: Gá đặt êtô lên bàn máy
+ Bước 2: Kẹp chi tiết lên êtô
+ Bước 3: Gá đồng hồ lò xo lên đài kẹp dao trên trục chính, cho mũi tì của đồng hồ chạm vào hai mặt bên của phôi, điều chỉnh bàn máy để rà từ từ mũi tì theo hai phương X,Y rồi điều chỉnh êtô đến khi kim đồng hồ không bị lệch quá giới hạn cho phép khi rà theo các phương
+ Bước 4: Siết chặt đai ốc, tháo đồng hồ lò xo
2 Xét dao
- Đối với dao phay ta cần xác định hai giá trị hiệu chỉnh là hiệu chỉnh bán kính
và hiệu chỉnh chiều dài Tuy nhiên thông số đường kính dao đã được nhà sản xuất ghi rõ trên giao chính vì thế ta đã biết được giá trị hiệu chỉnh bán kính, chỉ cần nhập giá trị bán kính các con dao vào các vị trí hiệu chỉnh bán kính tương
ứng với các dao là được
- Đối với hiệu chỉnh chiều dài ta làm như sau:
+ Sau khi gá phôi lên bàn máy, đặt đầu đo tiếp xúc lên phôi(Giả sử dùng đầu
đo có chiều cao 50mm) điều khiển trục Z sao cho đầu dao chạm nhẹ vào mặt đầu đo, khi có tín hiệu đèn đầu đo sáng thì dừng lại
Trang 25SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 25
+ Ghi lại và nhập giá trị Z(Machine) vào vị trí hiệu chỉnh chiều dài tương ứng với dao đang hiệu chỉnh
+ Bù thêm giá trị -50mm của đầu đo vào giá trị hiệu chỉnh vừa đo được, ta hoàn thành quá trình hiệu chỉnh chiều dài chiều dài dao so với mặt phôi
- Hiệu chỉnh chiều dài dao các dao còn lại theo các bước:
3 Xét phôi
- Xong quá trình xét dao đến quá trình xét phôi theo các bước:
+ Lắp Đattrick vị trí hoặc đầu đo lệch tâm vào trục chính, nếu là đầu đo lệch tâm thì cho trục chính quay với vận tốc nhỏ vừa phải (300÷500 vg/ph)
+ Cho đầu đo chạm vào mặt phía bên trái phôi theo trục X đến khi đèn báo đỏ (Dattrick) hoặc hai trục của đầu đo đồng tâm(Đầu đo lệch tâm), cho X(Relative) về giá trị 0
+ Chạm đầu đo vào bên phải, ghi lại giá trị X(Relative)
Trang 26SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 26
+ Điều chỉnh dao đến vị trí X(Relative)/2, ghi lại giá trị X(Machine) và nhập vào X(G54)
+ Tiếp tục chạm đầu đo vào mặt trước phôi theo trục Y đến khi đèn báo đỏ(Dattrick) hoặc đầu đo đồng tâm(Đầu đo lệch tâm), đặt giá trị Y(Relative) về
0
+ Chạm đầu đo vào mặt sau phôi theo trục Y, ghi lại giá trị Y(Relative)
+ Điều chỉnh dao đến vị trí Y(Relative)/2 , ghi lại và nhập giá trị Y(Machine) vào vị trí Y(G54)
- Vậy là xong quá trình dịch chuyển điểm gốc trên máy, ta tiến hành gia công
Trang 27
SVTH: PHAN VIẾT THÙY -20100970 & NGUYỄN DUY QUÝ-20100571 Page 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Slide bài giảng Công nghệ CNC –Th.S Phùng Xuân Lan – Bộ Môn CN CTM-