Bài tập lớn môn Kỹ Thuật Phần Mềm Phát triển hệ thống quản lý thư viện cho công ty X
Trang 1Bài t p l n môn ập lớn môn ớn môn
Phát tri n h th ng qu n lý th vi n cho ển hệ thống quản lý thư viện cho ệ thống quản lý thư viện cho ống quản lý thư viện cho ản lý thư viện cho ư viện cho ệ thống quản lý thư viện cho
công ty X
Hà Nội, 03/2012
Trang 2-Table of Contents
1 Giới thiệu đề tài 3
1.1 Tổng quan 3
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
2 Khảo sát và thu thập các yêu cầu 3
2.1 Hệ thống hiện tại 3
2.2 Hệ thống đề xuất 3
2.3 Những người sử dụng chính của hệ thống 4
2.4 Môi trường phát triển 4
Phần cứng 4
Phần mềm 4
3 Phân tích hệ thống 5
3.1 Yêu cầu đặt ra 5
Quản lý sách 5
Tìm kiếm sách 5
Mượn, trả sách 6
Quản lý nhân viên 6
3.2 Chi tiết Use Case 7
3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram) 11
3.4 Mô hình thực thể và liên kết 16
3.4.1 Xác định các thực thể 16
4 Thiết kế hệ thống 20
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 20
4.2 Thiết kế chức năng 21
4.3 Thiết kế giao diện 27
Trang 31 Giới thiệu đề tài
1.1 Tổng quan
Công ty trách nhiệm hữu hạn X có 1 thư viện dành cho nhân viên của họ, thư việnnày hiện đang được quản lý rất thủ công Tất cả các thông tin, dữ liệu đều được lưu trữ trên giấy tờ nên việc quản lý dữ liệu đang gặp khó khăn khi một nhân viên nào đó đến mượn hoặc trả sách Người quản thư sẽ phải liệt kê ra danh sách nhữngcuốn sách cùng với một số thông tin liên quan như tên tác giả, tiêu đề sách … Khi một cuốn sách được mượn, người quản thư sẽ phải tìm kiếm cuốn sách đó, và khi cho mượn, người quản thư sẽ phải lưu lại thông tin về cuốn sách được mượn lẫn người mượn, cũng như ngày mượn sách, ngày trả sách … Đó là một công việc rất nhàm chán và tốn thời gian, nên nhu cầu thay đổi phương thức quản lý sang một
hệ thống quản lý linh hoạt hơn, tiết kiệm thời gian và công sức hơn đang được đặt
ra rất cấp thiết
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài này ra đời trong hoàn cảnh trên, với mục tiêu xây dựng một hệ thống phần mềm giúp tự động hóa tối đa các giai đoạn và các nghiệp vụ quản lý thư viện, nhằm khắc phục các hạn chế và các mặt yếu kém của hệ thống hiện tại
Đề tài “Phát triển hệ thống quản lý thư viện cho công ty X” nhằm đạt được các
mục tiêu cụ thể sau:
Chính xác: việc nhập dữ liệu về sách và nhân viên cần đảm bảo sự
chính xác, tránh các sai xót xảy ra trong quá trình quản lý
Xử lý nhanh: việc cho mượn hoặc trả sách với số lượng nhân viên lớn
cần phải được xử lý 1 cách nhanh chóng
Tìm kiếm dễ dàng: thông tin về một nhân viên hay một cuốn sách sẽ
được tìm thấy một cách nhanh chóng và rất dễ dàng
Tin cậy và an toàn: hệ thống có thể lưu trữ được khối lượng dữ liệu
lớn và rất bảo mật, bên cạnh đó thì hệ thống cần có các biện pháp để đảm bảo nguy cơ xảy ra mất mát, dữ liệu không hợp lệ là thấp nhất
2 Khảo sát và thu thập các yêu cầu
2.1 Hệ thống hiện tại
Hệ thống hiện tại đang gặp phải một số khó khăn như:
Dữ liệu được quản lý rất thủ công (cất giữ trên giấy tờ, sổ sách …)
Người quản thư phải cất giữ thông tin về danh sách các cuốn sách và các nhân viên liên quan đến việc mượn, trả sách
Công việc tìm kiếm thủ công và mất thời gian
Quá trình làm việc rất nhàm chán và tốn thời gian
Trang 4 Hệ thống sẽ cung cấp một vài tiện ích giúp cho người quản thư quản
lý, tìm kiếm, cho mượn và trả sách được dễ dàng hơn
Quá trình làm việc rất nhanh và rất dễ dàng
2.3 Những người sử dụng chính của hệ thống
1 Người quản lý (Manager) có thể thực hiện các việc:
Cập nhật thông tin về các cuốn sách
Cập nhật thông tin về nhân viên
Cập nhật thông tin về người sử dụng phần mềm
Tìm kiếm thông tin liên quan đến sách, nhân viên và người sử dụng …
2 Người quản thư (Librarian) có thể thực hiện các việc:
Tìm kiếm thông tin liên quan đến sách, nhân viên
Quản lý việc cho mượn và trả sách
2.4 Môi trường phát triển
Phần cứng
Một hệ thống máy tính có cấu hình tối thiểu như sau sẽ đáp ứng được các chứcnăng của chương trình:
Pentium 166 hoặc tốt hơn
Ram 128 Mb hoặc tốt hơn
Phần mềm
Hệ thống máy tính sẽ phải có các phần mềm sau để chương trình có thể hoạt động được:
Java Virtual Machine/ J2EE Server
Notepad/ Java editor
J2sdk1.4.1_02 (hoặc tốt hơn)
Trang 53 Phân tích hệ thống
3.1 Yêu cầu đặt ra
Quản lý sách
Các vấn đề cần lưu ý trong nghiệp vụ quản lý sách:
1 Các thông tin cần có khi lưu trữ thông tin về một cuốn sách mới:
Số hiệu cuốn sách (Call Number)
Mã số sách theo chuẩn quốc tế (ISBN)
Tiêu đề cuốn sách (Title)
Tên tác giả (Author Name)
2 Số hiệu cuốn sách phải tuân theo định dạng sau:
(2 ký tự đầu của cuốn sách) – (2 ký tự đầu trong tên tác giả) – (số thứ tự của cuốn sách)
3 Mã số sách theo chuẩn quốc tế phải tuân theo định dạng sau:
(mã sách theo chủ đề) – (số thứ tự của cuốn sách)
4 Tên của tác giả được hỗ trợ tối đa 30 ký tự
5 Số ký tự hỗ trợ tối đa cho tiêu đề cuốn sách là 100 ký tự
6 Cập nhật/ Xóa bỏ thông tin của một cuốn sách
Thông tin cuốn sách sẽ được tìm kiếm và trả về thông qua số hiệu cuốn sách (Call Number)
Các thông tin được phép sửa đổi như:
a Mã số sách theo chuẩn quốc tế (ISBN)
b Tiêu đề cuốn sách (Title)
c Tên tác giả (Author Name)
7 Thông tin của cuốn sách chỉ được xóa bỏ khi nó không có nhân viên nào mượn
Tìm kiếm sách
Nghiệp vụ này có một số các yêu cầu như sau:
1 Hệ thống sẽ cung cấp chức năng tìm kiếm theo thông tin mà người dùng nhập vào, thông tin có thể là mã số ISBN, tên tác giả hoặc tiêu đề sách …
2 Kết quả sau khi tìm kiếm sẽ là 1 danh sách các cuốn sách với các thông tin
có liên quan tới thông tin mà người dùng muốn tìm
3 Thông tin hiển thị sẽ bao gồm cả số bản sao của cuốn sách đó còn lại trongthư viện (không bao gồm những bản sao đã được mượn)
4 Thông tin hiển thị sẽ cung cấp 1 phương thức chọn một hoặc nhiều cuốn sách để phục vụ việc cho mượn sách 1 cách nhanh chóng
5 Khi xem chi tiết của một cuốn sách, người dùng cần biết được tình trạng hiên tại của cuốn sách (đang được mượn hay không), nếu cuốn sách đang được mượn thì cần phải hiển thị cả thông tin về người mượn
6 Số lượng kết quả trả về là 20 kết quả/ trang Khi kết quả trả về nhiều hơn
có thể sử dụng phương pháp phân trang để xử lý
Trang 6Mượn, trả sách
Quá trình mượn và trả sách phải tuân theo các quy định sau:
1 Cho mượn sách
Tìm kiếm cuốn sách cần cho mượn
Kiểm tra tình trạng của cuốn sách
Lưu lại thông tin về người mượn sách
Thời gian mượn sách là thời gian hiện tại của hệ thống
Thời gian trả sách là 5 ngày sau khi đã mượn sách
2 Nhận sách
Kiểm tra thông tin về cuốn sách
Thời gian trả sách được lưu giữ lại là thời gian hiện tại của hệ thống
Nếu cuốn sách được trả không đúng thời hạn thì người mượn phải nộp 1 khoản phí là 10 cents/ ngày
3 Hiển thị thông tin chi tiết của cuốn sách
Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết của cuốn sách khi người dùng chọn cuốn sách đó
Thông tin chi tiết bao gồm:
a.Số hiệu cuốn sách (Call Number)
b Mã số sách theo chuẩn quốc tế (ISBN)c.Tiêu đề cuốn sách (Title)
d Tên tác giả (Author Name)e.Tình trạng cuốn sách (Status)Nếu cuốn sách được mượn:
f Mã nhân viên (Employee ID)
g Tên nhân viên (Name)
h Thời gian mượn sách
i Thời gian trả sách
4 Hiển thị thông tin chi tiết của nhân viên
Hệ thống sẽ hiển thị thông tin chi tiết của nhân viên khi người dùngchọn nhân viên đó
Hiển thị thông tin về những cuốn sách mà nhân viên đó đang mượn
Phí mà nhân viên đó phải trả (nếu có)
Quản lý nhân viên
Các vấn đề cần lưu ý trong nghiệp vụ quản lý nhân viên:
1 Các thông tin cần có khi lưu trữ thông tin về một nhân viên mới:
Mã nhân viên (Employee ID)
Tên nhân viên (Name)
Địa chỉ của nhân viên (Address)
Số điện thoại (Phone Number)
Phòng ban nơi nhân viên đang làm việc (Department)
2 Hệ thống sẽ tự động cấp phát cho mỗi nhân viên một mã nhân viên riêng biệt
3 Cập nhật/ Xóa bỏ thông tin của một nhân viên:
Tìm kiếm thông tin về nhân viên muốn xử lý thông qua mã nhân viên của người đó
Trang 7Thông tin của nhân viên đó chỉ được xóa bỏ khi nhân viên đó không còn liên quan đến việc mượn sách.
3.2 Chi tiết Use Case
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC001 Phiên bản
Use-case 1.0Tên Use-case Quản lý sách (Manage Book)
Tác nhân sử dụng:
Người quản lý (Manager)
Dữ liệu đầu vào:
Cuốn sách mới
Dữ liệu đầu ra:
Cuốn sách sau khi đã cập nhật
Mô tả:
Chức năng quản lý sách thực chất là gồm 3 chức năng con:
Thêm mới sách (Add Book): Người quản lý sẽ bổ sung thêm các cuốn sách
mà thư viện mới có
Xóa các cuốn sách (Delete Book): Người quản lý sẽ xóa bỏ những cuốn sách không có, bị mất hoặc thông tin bị sai lệch trong thư viện
Cập nhật chi tiết cuốn sách (Update Book): Cho phép cập nhật lại các thông tin của cuốn sách
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC002 Phiên bản
Use-case
1.0
Tên Use-case Quản lý nhân viên (Manage Employee)
Tác nhân sử dụng:
Người quản lý (Manager)
Dữ liệu đầu vào:
Nhân viên mới
Dữ liệu đầu ra:
Nhân viên sau khi đã cập nhật
Trang 8Mô tả:
Chức năng quản lý nhân viên thực chất là gồm 3 chức năng con:
Thêm mới nhân viên (Add Employee): Người quản lý sẽ bổ sung thêm những nhân viên mới của công ty
Xóa nhân viên (Delete Employee): Người quản lý sẽ xóa bỏ những nhân viên không còn làm việc trong công ty hoặc thông tin của họ bị sai lệch
Cập nhật chi tiết nhân viên (Update Employee): Cho phép cập nhật lại các thông tin của nhân viên
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC003 Phiên bản
Use-case 1.0Tên Use-case Quản lý người dùng (Manage Account)
Tác nhân sử dụng:
Người quản lý (Manager)
Dữ liệu đầu vào:
Người dùng mới
Dữ liệu đầu ra:
Người dùng sau khi đã cập nhật
Mô tả:
Chức năng quản lý người dùng thực chất là gồm 3 chức năng con:
Thêm mới người dùng (Add Account): Người quản lý sẽ bổ sung thêm những tài khoản mới để cấp quyền sử dụng phần mềm
Xóa người dùng (Delete Account): Người quản lý sẽ xóa bỏ những tài khoản không còn sử dụng được nữa hoặc thông tin bị sai lệch
Cập nhật chi tiết người dùng (Update Account): Cho phép cập nhật lại các thông tin của tài khoản
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC004 Phiên bản
Use-case
1.0
Tên Use-case Tìm kiếm người dùng (Search Account)
Tác nhân sử dụng:
Người quản lý (Manager)
Dữ liệu đầu vào:
Thông tin về tài khoản muốn tìm kiếm
Trang 9Dữ liệu đầu ra:
Danh sách các tài khoản có thông tin liên quan
Mô tả:
Việc tìm kiếm 1 tài khoản có thể tuân theo nhiều tiêu chuẩn như: Tên tài khoản, Quyền của tài khoản …
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC005 Phiên bản
Use-case
1.0
Tên Use-case Tìm kiếm nhân viên (Search Employee)
Tác nhân sử dụng:
Người quản lý (Manager)
Dữ liệu đầu vào:
Thông tin về nhân viên muốn tìm kiếm
Dữ liệu đầu ra:
Danh sách các nhân viên có thông tin liên quan
Mô tả:
Việc tìm kiếm 1 nhân viên có thể tuân theo nhiều tiêu chuẩn như: Mã nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Phòng ban …
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC006 Phiên bản
Use-case
1.0
Tên Use-case Tìm kiếm sách (Search Book)
Tác nhân sử dụng:
Người quản lý (Manager), Người quản thư (Librarian)
Dữ liệu đầu vào:
Thông tin về cuốn sách muốn tìm kiếm
Dữ liệu đầu ra:
Danh sách các cuốn sách có thông tin liên quan
Mô tả:
Việc tìm kiếm 1 cuốn sách có thể tuân theo nhiều tiêu chuẩn như: Số hiệu sách, Mã sách, Tiêu đề, Tên tác giả …
Trang 10CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC007 Phiên bản
Use-case
1.0
Tên Use-case Cho mượn sách (Check-out)
Tác nhân sử dụng:
Người quản thư (Librarian)
Dữ liệu đầu vào:
Thông tin về cuốn sách được mượn
Dữ liệu đầu ra:
Hóa đơn lưu trữ thông tin của cuốn sách và người mượn
Mô tả:
Chức năng cho mượn sách thực chất là gồm 2 chức năng con:
Tìm kiếm sách (Search Book): Người quản thư sẽ tìm kiếm cuốn sách mà người mượn muốn mượn
Tạo mới hóa đơn (Add Order): Người quản thư sẽ tạo ra một hóa đơn mới chứa thông tin của cuốn sách và người mượn
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC008 Phiên bản
Use-case
1.0
Tên Use-case Nhận sách (Check-in)
Tác nhân sử dụng:
Người quản thư (Librarian)
Dữ liệu đầu vào:
Thông tin về cuốn sách được trả
Dữ liệu đầu ra:
Mô tả:
Chức năng nhận sách thực chất là gồm 2 chức năng con:
Tìm kiếm sách (Search Book): Người quản thư sẽ tìm kiếm cuốn sách mà người mượn đến trả
Kiểm tra phí (Check Fee): Người quản thư sẽ kiểm tra hóa đơn xem cuốn sách có được trả đúng thời hạn hay không, nếu không thì phải thu phí của người mượn
Cập nhật hóa đơn (Update Order): Người quản thư sẽ cập nhật lại thông tin
Trang 11của hóa đơn.
CHI TIẾT USE CASE
Use-case No. UC009 Phiên bản
Use-case 1.0Tên Use-case Đăng nhập (Login)
Tác nhân sử dụng:
Người quản lý (Manager), Người quản thư (Librarian)
Dữ liệu đầu vào:
Tài khoản và mật khẩu đăng nhập
Dữ liệu đầu ra:
Qua khảo sát quá trình hoạt động của hệ thống, nghiệm thu các nghiệp vụ
ta thấy nổi bật 5 chức năng chính: Đăng nhập, Tìm kiếm, Quản lý, Cho mượn và trả sách
Đăng nhập: Chức năng đăng nhập cho phép người sử dụng đăng
nhập vào hệ thống dựa trên tài khoản và mật khẩu đã được cấp
Tìm kiếm: Chức năng tìm kiếm cho phép người sử dụng tìm
kiếm sách, nhân viên hoặc tài khoản dựa vào các thông tin liên quan Kết quả sau khi tìm kiếm có thể được dùng vào việc cho mượn và trả sách một cách nhanh chóng
Quản lý: Chức năng quản lý cho phép người sử dụng thêm mới,
sửa đổi, xóa bỏ những dữ liệu liên quan đến sách, nhân viên và tàikhoản
Mượn sách: Chức năng cho mượn sách cho phép người sử dụng
tạo hóa đơn cho việc mượn một hay nhiều cuốn sách Hóa đơn này được lưu trữ để phục vụ cho việc đối chiếu dữ liệu trong quá trình nhận lại sách
Trả sách: Chức năng trả sách cho phép người sử dụng nhận lại
sách được mượn Dựa vào hóa đơn đã có để đối chiếu với hóa đơn của người mượn Nếu người mượn mượn sách quá hạn cho phép thì phải tính thêm phí trả muộn
Trang 123.3.2 Biểu đồ luông dữ liệu mức ngữ cảnh (mức 0)
Hình 3.2.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0Trong đó các luồng dữ liệu:
(1): là các thông tin trao đổi giữa Librarian (Người quản thư) và Library Management System (Hệ thống quản lý thư viện) như các loại danh mục Book, Employee, Order.(2): là thông tin trao đổi giữa Manager (Người quản lý) và Library Management System như các loại danh mục Book, Employee, Account
3.3.3 Biểu đồ luông dữ liệu mức ngữ cảnh (mức 1)
Hình 3.2.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1
Trong đó các luồng dữ liệu:
(1): như mức 0
(2): như mức 0
(3): là thông tin Employee mà Librarian muốn tìm kiếm trong kho Employee
(4): là thông tin Book mà Librarian muốn tìm kiếm trong kho Book
(5): là thông tin Employee mà Manager muốn tìm kiếm trong kho Employee, đồng thời cũng là thông tin mà Manager sẽ cập nhật vào kho Employee
Trang 13(6): là thông tin Book mà Manager muốn tìm kiếm trong kho Book, đồng thời cũng là thông tin mà Manager sẽ cập nhật vào kho Book.
3.3.4 Biểu đồ luông dữ liệu mức ngữ cảnh (mức 2)
Hệ thống thư viện
Hình 3.2.4(a): Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2
Trong đó các luồng dữ liệu:
(1): là thông tin trao đổi giữa Librarian và Check-out như các loại danh mục Book, Order hay Employee
(1a): là thông tin Order mà Librarian cập nhật kho Order
(1b): là thông tin Book mà Librarian muốn tìm kiếm trong kho Book
(1c): là thông tin Employee mà Librarian muốn tìm kiếm trong kho Employee.(2): là thông tin trao đổi giữa Librarian và Check-in như các loại danh mục Book, Order hay Employee
(2a): là thông tin Order mà Librarian muốn lấy ra để đối chiếu với Order của người đến trả sách
(2b): tương tự (1b)
(2c): tương tự (1c)
(3): là thông tin về Book mà Librarian muốn tìm kiếm qua Search Book, thông tin này
có thể được dùng để phục vụ các chức năng khác
(3a): là thông tin Book được tìm kiếm dựa vào thông tin đầu vào
(4): là thông tin về Employee mà Librarian muốn tìm kiếm qua Search Employee, thông tin này có thể được dùng để phục vụ các chức năng khác
(4a): là thông tin Employee được tìm kiếm dựa vào thông tin đầu vào
(5): là thông tin trao đổi giữa Librarian và Login thông qua kho Account
Trang 14 (5a): là thông tin Account được tìm kiếm để kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào.
Hệ thống quản lý
Hình 3.2.4(b): Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2
(6): tương tự (5), nhưng là cho Manager
(7): tương tự (4), nhưng là cho Manager
(8): là thông tin trao đổi giữa Manager và Manage Book thông qua Book, thông tin này có thể được thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng
(9): tương tự (8), nhưng là quan hệ giữa Manager và Manage Employee
(10): tương tự (8), nhưng là quan hệ giữa Manager và Manage Account
(11): là thông tin về Account mà Manager muốn tìm kiếm qua Search Account, thông tin này có thể được dùng để phục vụ các chức năng khác
(12): tương tự (3), nhưng là cho Manager
3.3.5 Biểu đồ luông dữ liệu mức ngữ cảnh (mức 3)
Trang 15 Chức năng quản lý
Hình 3.2.5.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 3 của chức năng quản lý
Trang 163.4 Mô hình thực thể và liên kết
3.4.1.Xác định các thực thể
Thông qua từ điển dữ liệu và các biểu đồ luồng dữ liệu, ta có thể xác định được các thực thể sau:
TT Tên thực thể Tên sử dụng Các thuộc tính
AuthorID…
2 Bản sao cuốn sách CopyBook CallNumber
Phone Number, …
Return Date, …
3.4.2.Xác định các liên kết
Liên kết 1:N giữa Sách và Bản Sao Cuốn Sách: Một cuốn sách có nhiều bản sao
Hình 3.7.2.1: Mô hình liên kết 1:N giữa Sách và Bản Sao cuốn sách
Liên kết N:N giữa Nhân Viên và Bản Sao Cuốn Sách: Một bản sao cuốn sách được mượn nhiều lần bởi nhiều người, và 1 nhân viên có thể mượn được nhiềucuốn sách
Hình 3.7.2.2: Mô hình liên kết 1:N giữa Nhân viên và Hóa Đơn
Liên kết 1:N giữa Tài Khoản và Nhật ký: Một tài khoản có nhiều nhật ký ghi lại trong khoảng thời gian làm việc với ứng dụng
Trang 17Hình 3.7.2.4: Mô hình liên kết 1:N giữa Tài Khoản và Nhật ký
3.4.3.Các bảng thực thể Bảng Book
Thuộc tính: ISBN, Title, Author Name, AuthorID
Ràng buộc và quy tắc nghiệp vụ Phụ thuộc hàm
Mỗi ISBN đều ứng với tiêu đề và tác giả của cuốn sách
Mỗi mã tác giả xác định được tên của tác giả
ISBN → Title, Author Name, Author IDAuthor ID → AuthorName
Xác định khóa K: (ISBN)
Tách thành 2 bảng quan hệ (ISBN, Title) và (AuthorID, AuthorName) do viphạm dạng chuẩn 3
Bảng Employee
Thuộc tính: Employee ID, Name, Address, Phone Number
Ràng buộc và quy tắc nghiệp vụ Phụ thuộc hàm
Mỗi mã nhân viên đều ứng với tên của nhân viên cũng
như địa chỉ và số điện thoại Employee ID → Name, Address,
Phone Number
Xác định khóa K: (Employee ID)
Quan hệ đã ở dạng chuẩn 3
Bảng Order
Thuộc tính: Order ID, Issue Date, Due Date, Return Date
Ràng buộc và quy tắc nghiệp vụ Phụ thuộc hàm
Trang 18 Mỗi mã hóa đơn đều ứng với ngày mượn, ngày trả và
Return Date
Xác định khóa K: (Order ID)
Quan hệ đã ở dạng chuẩn 3
Bảng Account
Thuộc tính: User ID, Password
Ràng buộc và quy tắc nghiệp vụ Phụ thuộc hàm
Mỗi mã tài khoản đều ứng với mật khẩu của tài khoản
đó
User ID → Password
Xác định khóa K: (User ID)
Quan hệ đã ở dạng chuẩn 3
Bảng Log
Thuộc tính: Report ID, Report
Ràng buộc và quy tắc nghiệp vụ Phụ thuộc hàm
Mỗi mã nhật ký đều ứng với nội dung của nhật ký Report ID →
Report
Xác định khóa K: (Report ID)
Quan hệ đã ở dạng chuẩn 3