Khoa kỹ thuật xây dựng. Hạng mục: Nhà ở cán bộ công nhân viên. Đồ án tốt nghiệp phần kết cấu 60%. Phần thiết kế sàn tầng mái. File thuyết minh Word. Liên hệ: duongthanhlamvngmail.com Khoa kỹ thuật xây dựng. Hạng mục: Nhà ở cán bộ công nhân viên. Đồ án tốt nghiệp phần kết cấu 60%. Phần thiết kế sàn tầng mái. File thuyết minh Word. Liên hệ: duongthanhlamvngmail.com
Trang 1CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG MÁI
S1
S1
DM-1 (200x350)
MẶT BẰNG CẤU KIỆN TẦNG MÁI TỶ LỆ: 1/100
Hình 1.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
1.1 Phân loại ơ sàn:
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn khơng cĩ dầm thì xem là tự
do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an tồn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta cĩ thể xem là ngàm
+ Khi 2
1
2
l
l ≥ Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm.
+ Khi 2
1
2
l
l < Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh.
Trong đĩ : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ơ bảng như sau:
Bảng 1.1: Phân loại ơ sàn tầng điển hình
1
Trang 2S10 2,1 4,6 2,19 4N Bản loại dầm
Cấu tạo sàn tầng điển hình:
1.1.1 Chọn chiều dày sàn:
+ Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
hS = l m
D
.
Trong đó:
l: là cạnh ngắn của ô bản;
D= 0,8÷1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
m= 30÷35 với bản loại dầm
m= 40÷45 với bản kê bốn cạnh
Do kích thước nhịp các bản chênh lệch nhau không lớn, ta chọn hs của ô bản lớn nhất cho các ô bản còn lại để thuận tiện trong việc thi công và tính toán Ta phải đảm bảo hs>6cm đối với các công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm, chọn m=30
⇒ hs = (1/30).2,4 = 0,08 (m)
Đối với các bản loại kê 4 cạnh, chọn m=45
⇒ hs = (1/45).3,9 = 0,09 (m) Vậy ta thống nhất chọn chiều dày các ô bản sàn là: 10 cm
1.1.2 Cấu tạo sàn:
Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 1.2 Cấu tạo sàn mái.
1.2 Xác định tải trọng:
1.2.1 Tĩnh tải sàn:
* Trọng lượng các lớp sàn:
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
Trang 3gtc = γ.δ (kg/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn.
gtt = gtc.n (kg/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: γ(kg/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 1.2: Tải trọng tác dụng lên sàn
Bảng 1.3: Tải trọng tác dụng lên SÊNÔ mái.
1.2.2 Hoạt tải sàn:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kg/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải
để tính toán
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Bảng 1.4: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
3
Trang 4Ô Sàn Loại Phòng Diện tích p tc Hệ số n p tt
Vật liệu sàn tầng điển hình:
- Bêtông B20 có: Rb = 11,5(MPa) = 115(kg/cm2)
Rbk = 0,95(MPa) = 95(kg/cm2)
- Cốt thép φ ≤ 8: dùng thép CI có: RS = RSC = 225(MPa) = 2250(kg/cm2)
1.3 Xác định nội lực trong các ô sàn:
Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực.
1.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm:
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (kG/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 51.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh:
Sơ đồ nội lực tổng quát:
5
Trang 6M2 1
I M
II M'
MII
l 1
Tính toán cốt thép:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M1 = mi1.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m)
M2 = mi2.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m)
+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:
MI = ki1.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m).(hoặc M’I)
MII = ki2.(g+p).l1.l2 (Kg.m/m) (hoặc M’II)
Trong đó:
i - chỉ số sơ đồ sàn
mi1; mi2; ki1; ki2: hệ số tra sổ tay kết cấu phụ thuộc i và l1/l2
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Xác định: R h b 02
M
b
α
Trong đó: ho = h-a
a:khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=2cm
M- moment tại vị trí tính thép
+ Kiểm tra điều kiện:
− Nếu α >m αR: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế α ≤m αR
− Nếu α ≤m αR: thì tính ζ = 0 , 5 [1 + 1 − 2 αm]
+ Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
) (
2 0
cm h R
M A
S
TT
+ Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
) ( 100
S
cm A
f
a TT = S
Trang 7+ Bố trí cốt thép với khoảng cách a BT ≤a TT, tính lại diện tích cốt thép bố trí BT
S
A
) ( 100
cm a
f
+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
% 100 100
%
0
S
h
A BT
= µ
max min µ µ
+ Nếu µ<µmin = 0.1% thì ASmin = µmin b.h0 (cm2)
+ Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
Smin
.100 ( )
TT f S
A
= + Bố trí cốt thép với khoảng cách a BT ≤a TT, tính lại diện tích cốt thép bố trí A S BT
) ( 100
cm a
f
Bố trí cốt thép
+ Đặt cốt thép lớp dưới theo 2 phương là φ10a150
+ Đặt cốt thép lớp trên theo 2 phương là φ10a120
+ Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
+ Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn được bố trí nằm trên cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài
+ Việc bố trí cốt thép sàn như vậy sẽ thuận tiện cho thi công
Cốt thép sàn được tính trong bảng sau:
7