Mục đích của Đồ án tốt nghiệp: - Vận dụng kiến thức đã học để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức thi công xây dựng công trình đường
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ GTVT
KHOA CÔNG TRÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lớp: Hệ: Đại học chính quy (liên thông từ cao đẳng)
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật giao thông
Thời gian thực hiện: 12 tuần.
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Mục đích của Đồ án tốt nghiệp:
- Vận dụng kiến thức đã học để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức thi công xây dựng công trình đường ô tô
- Xây dựng các bản vẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật
- Biết cách thuyết trình và bảo vệ đồ án tốt nghiệp trước hội đồng
2 Yêu cầu của Đồ tốt nghiệp:
- Dựa vào bản đồ khu vực tỷ lệ 1/10.000; dựa vào hai điểm khống chế đầu và cuối
tuyến (chiều dài tối thiểu 2 - 3km), lưu lượng xe chạy – cấp đường (giảng viên giao cho
từng sinh viên), sinh viên biết cách luận chứng được cấp đường thiết kế
- Sinh viên biết cách lập hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD
- Sinh viên biết cách xây dựng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công
- Sinh viên biết cách tổ chức thi công xây dựng công trình
II NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (GỒM 3 PHẦN CƠ BẢN SAU ĐÂY)
A Phần 1: LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐTXD
Thuyết minh Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD (gồm 17 chương)
Chương 1: Giới thiệu chung
1.1 Tổng quan: nêu rõ vị trí, vai trò của khu vực, vùng mà tuyến đi qua Vị trí của
tuyến đường dự án trong khu vực, vùng nghiên cứu
1.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án (điểm đầu, điểm cuối, chiều dài tuyến, nội dung
thiết kế…)
1.3 Tổ chức thực hiện (Cơ quan quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, Đại diện chủ đầu tư,
Đơn vị khảo sát, lập hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD,…)
1.4 Các căn cứ pháp lý liên quan để lập hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD
(Nghị định, thông tư, văn bản pháp quy…)
1.5 Mục tiêu đầu tư và mục tiêu của dự án
1.6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn dự kiến áp dụng
Ghi chú:
- Mục 1.3 có thể có hoặc không cần yêu cầu đưa vào;
Trang 2- Mục 1.4 chỉ cần nêu 1 số nghị định, thông tư hiện hành có liên quan Nhiệm vụ giao đồ án tốt nghiệp.
Chương 2: Tình hình kinh tế – xã hội của khu vực tuyến đi qua
2.1 Dân số (Sự phát triển dân số, tỷ lệ phát triển dân số hàng năm, phân bố dân số
theo giới tính và tuổi, quy mô các hộ gia đình: Số hộ 1 nguời, hộ 2, 3, người; tỷ
lệ chiếm của mỗi loại hộ gia đình)
2.2 Lao động và việc làm:
Lao động và việc làm được phân chia theo 3 khu vực:
- Khu vực I: thuộc các ngành khai thác trực tiếp tài nguyên thiên nhiên không qua khâu chế biến như các ngành trồng trọt, đánh cá, trồng rừng
- Khu vực II: thuộc các ngành khai thác (mỏ các loại) và các ngành công nghiệp khác
- Khu vực III: thuộc các ngành thương nghiệp, dịch vụ, vận tải, hành chính, trường học, y tế
2.2.1 Nông lâm nghiệp (khu vực I):
- Loại cây trồng
- Loại hình sở hữu (Nhà nước, tập thể, tư nhan), quy mô diện tích
- Tinh hình phát triển những năm gần đây và định hướng phát triển tương lai 2.2.2 Công nghiệp (khu vực II):
- Phân loại các xí nghiệp nhà máy trong khu vực nghiên cứu và các vùng phụ cận thuộc khu vực hấp dẫn của đường
- Vị trí của các cơ sở công nghiệp, tình hình phát triển những nãm gần đây và
kế hoạch phát triển tương lai
2.2.3 Thương nghiệp, dịch vụ, hành chính sự nghiệp (khu vực III):
- Phân loại lao động theo các nhóm có tính chất tương tự về yêu cầu đi lại: hành chính sự nghiệp, giáo dục và đào tạo, buôn bán nhỏ, buôn bán lớn và trung bình, thương cảng, sân bay
- Tình hình phát triển những năm gần đây và dự báo trong tương lai
2.3 Tình hình kinh tế – xã xội khu vực tuyến đi qua
Ghi chú:
- Mục 2.1 Có số liệu về dân số đến đâu thì đưa vào đến đấy;
- Mục 2.2 nếu sưu tầm được số liệu thì đưa vào, trường hợp khó khăn thì
có thể không yêu cầu đưa vào.
Chương 3: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của khu vực
3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng theo quy hoạch dài hạn, trung
hạn và ngắn hạn
3.1.2 Dự báo một số chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội của kế hoạch dài hạn,
trung hạn và ngắn hạn
3.1.3 Dự báo phát triển dân số và lao động
3.2 Định hưóng phát triển kinh tế - xã hội của các vùng lân cận và các vùng thuộc
khu vực hấp dẫn của đường
Ghi chú:
Trang 3- Mục 3.1 và 3.2 có thể tham khảo các nghị quyết của đại hội Đảng bộ địa phương, nơi tuyến đi qua Có thể không cần theo thứ tự nội dung các mục
đã nêu ở trên.
Chương 4: Các quy hoạch xây dựng liên quan đến dự án
4.1 Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế mới,
4.2 Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên cứu
(đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy, đường ống )
4.3 Quy hoạch và các dự án về thủy lợi
4.4 Quy hoạch và các dự án về năng lượng
4.5 Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn
4.6 Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp
4.7 Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích văn hóa
-lịch sử
4.8 Bảo vệ môi trường và cảnh quan
4.9 Chính sách phát triển
4.10 Nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch
4.11 Cơ chế và giải pháp thực hiện
Ghi chú:
- Nội dung các mục ở trên có thể tham khảo các nghị quyết về quy hoạch phát triển chung của khu vực, huyện, tỉnh… nơi tuyến đi qua (có nội dung nào thì đưa vào, không nhất thiết phải nêu đầy đủ các hạng mục nêu trên nhưng tập trung vào phần quy hoạch giao thông vận tải).
Chương 5: Hiện trạng mạng lưới giao thông trong khu vực nghiên cứu
5.1 Tình hình chung hiện tại về mạng lưới GTVT trong vùng nghiên cứu
5.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ: Đối với các tuyến đường có liên
quan trực tiếp tới việc nghiên cứu dự án thì cần thuyết minh đầy đủ các nội dung sau đây:
- Chức năng của đường trong mạng lưới đường chung và cấp đường, chiều dài đường
- Tài liệu thống kê lưu lượng xe những năm gần đây (khoảng 3 - 5 năm)
- Bảng thống kê các tiêu chuẩn hình học chủ yếu của các đoạn tuyến (bán kính đường cong nằm, bán kính đường cong đứng, các đoạn có độ dốc đặc trưng i = 3
4% ; i > 4% ; i = imax, chiều rộng nền đường, mặt đường )
- Bảng thống kê các công trình trên đường và các đặc trưng kỹ thuật cầu lớn, cầu trung, cầu nhỏ, cống (tải trọng xe tính toán, chiều dài, khẩu độ thoát nước, loại kết cấu) Đánh giá chất lượng công trình, tình hình khai thác
- Bảng thống kê hệ thống thoát nước mặt (rãnh dọc, rãnh đỉnh, ) và chất lượng khai thác
- Bảng thống kê các công trình đặc biệt trên đường (kè, tường chắn, công trình chống xói, )
Trang 4- Bảng thống kê kết cấu, chất lượng mặt đường dọc tuyến và các chi tiêu cơ lý của vật liệu; đánh giá chất lượng khai khác
- Bảng thống kê các công trình an toàn giao thông và các công trình phụ khác trên đường
5.3 Đường sắt
5.4 Đường sông, đường biển
5.5 Đường hàng không
5.6 Đánh giá chung về tình hình GTVT vùng nghiên cứu
Ghi chú:
- Mục 5.2 yêu cầu nêu chi tiết, tuy nhiên nếu có số liệu thì đưa vào Nếu không có số liệu thì có thể cho sinh viên tự giả thiết xây dựng bộ số liệu theo các chỉ tiêu trên hoặc bỏ mục này đi.
Chương 6: Đánh giá về vận tải và nhu cầu vận tải
6.1 Xác định khu vực hấp dẫn của đường và các điểm lập hàng
6.2 Dự báo nhu cầu vận tải của vùng nghiên cứu và sự phân phối vận tải giữa các
phương tiện vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, dường hàng không) 6.3 Dự báo nhu cầu vận tải trên đường bộ, xác định lưu lượng xe và thành phần xe
chạy năm tính toán tương lai (năm thứ 20, thứ 15, thứ 10 và thứ 5) phục vụ quy hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn Trong thuyết minh cần thiết phân tích phương pháp dự báo các thành phần lưu lượng xe chạy trên đường trong các thời
kỳ tính toán và kết quả dự báo lưu lượng xe chạy:
Giao thông nội bộ của vùng thiết kế
Giao thông cục bộ (có điểm xuất phát hoặc điểm kết thúc củà hành trình xe chạy nằm trong phạm vi vùng thiết kế)
Giao thông quá cảnh: gồm các xe chạy qua khu vực thiết kế, có sử dụng tuyến đường sẽ xây dựng, nhưng không có nhu cầu dừng lạí trong vùng nghiên cứu Điểm xuất phát và điểm kết thúc của hành trình đều nằm ngoài khu vực có đường chạy qua
Chương 7: Sự cần thiết phải đầu tư dự án
7.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách của việc triển khai dự án đường dối với quy hoạch phát triển kinh tế vùng nghiên cứu và các vùng lân cận
7.2 Ý nghĩa phục vụ GTVT của tuyến đưòng trong quy hoạch phát triển, hoàn chình mạng lưới đường Quốc gia
7.3 Ý nghĩa về mặt an ninh quốc phòng, chính trị, xã hội, văn hóa v.v
7.4 Những khó khăn và thuận lợi khi triển khai dự án
Chương 8: Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua
8.1 Điều kiện khí hậu, thủy văn: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, tốc độ và hướng gió, vùng bị ngập, thời gian nước ngập, điều kiện nước mặt, nước ngầm, thủy triều, mực nước lịch sử, tốc độ nước chảy, tình hình xói lở và diên biến lòng sông, tình hình bão, gió lớn
Trang 58.2 Điều kiện địa hình: đồng bằng, đồi, núi, độ dốc địa hình, vị trí khe, suối, sông, hồ,
ao, vị trí vượt sông, vượt đèo, các vùng đô thị, khu dân cư đông đúc nằm trong vùng tuyến đi qua, khu vực bảo tổn,
8.3 Điều kiện địa chất: Cấu tạo địa chất, thổ nhưỡng, đánh giá các vùng đất yếu, vùng
bị sạt lở,
8.4 Vật liệu xây dựng: loại vật liệu xây dụng, vị trí, trữ lượng và đặc trưng cơ lý của vật liệu
8.5 Giá trị nông lâm nghiệp của khu vực tuyến đi qua: Cây nông nghiệp, cây công nghiệp, rừng,
8.6 Những gò bó khi thiết kế tuyến đường và các công trình trên đường
Chương 9: Xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật tuyến
9.1 Danh mục Tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm áp dụng
9.2 Lựa chọn quy mô và tiêu chuẩn thiết kế tuyến (dựa vào chức năng, địa hình, lưu lượng xe chạy )
9.3 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của tuyến:
Tốc độ thiết kế tuyến;
Xác định độ dốc dọc lớn nhất (theo điều kiện về sức kéo, bám cho các dòng xe đặc trưng);
Tính toán tầm nhìn xe chạy (theo sơ đồ 1 chiều, 2 chiều, vượt xe);
Xác định bán kính đường cong nằm tối thiểu: giới hạn, thông thường, không bố trí siêu cao, đảm bảo tầm nhìn ban đêm;
Độ dốc siêu cao, đoạn nối siêu cao;
Độ mở rộng trong đường cong, đoạn nối mở rộng;
Chiều dài tối thiểu của đoạn chêm giữa các đường cong tròn;
Đường cong chuyển tiếp;
Xác định bán kính tối thiểu đường cong đứng: lồi , lõm, đảm bảo tầm nhìn ban đêm;
Xác định các đặc trưng trên mặt cắt ngang: số làn xe, chiều rộng làn xe, chiều rộng mặt đường (phần xe chạy), chiều rộng nền đường
Tĩnh không của đường, cầu
Đảm bảo tầm nhìn trong đường cong nằm có bán kính nhỏ
Lựa chọn khổ cầu, tải trọng xe tính toán, tần suất thuỷ văn tính toán
Lựa chọn kết cấu áo đường, tải trọng xe tính toán
9.4 Thống kê các yếu tố kỹ thuật theo bảng mẫu:
B ng th ng kê các y u t k thu t ch y u c a tuy n thi t k ảng thống kê các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ống kê các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ống kê các yếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ật chủ yếu của tuyến thiết kế ủ yếu của tuyến thiết kế ếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ủ yếu của tuyến thiết kế ếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế ếu tố kỹ thuật chủ yếu của tuyến thiết kế
chủ yếu
Đơn vị
Trị số
Trị số kiến nghị chọn
Theo tính toán
Quy định trong Tiêu chuẩn
)
1
Trang 6Chương 10: Các giải pháp và kết quả thiết kế
10.1 Giải pháp thiết kế các phương án tuyến:
10.1.1 Thiết kế bình đồ tuyến đường: hướng tuyến và các điểm khống chế về bình
diện, nguyên tắc thiết kế, giải pháp thiết kế (chọn các yếu tố kỹ thuật cho đường cong)
Bảng tổng hợp kết quả thiết kế bình diện tuyến PA1/PA2
1 R < 60<30
2 R < 125<60
3 R < 250<125
4 R < 400<250
5 R < 650<400
10.1.2 Thiết kế mặt cắt dọc đường: Các điểm khống chế trên MCD, nguyên tắc thiết
kế MCD, phương pháp thiết kế MCD, kết quả thiết kế:
Bảng tổng hợp kết quả thiết bố trí đường cong đứng PA1/PA2
1
2
B¶ng tæng hîp kÕt qu¶ thiÕt MCD tuyÕn PA1/PA2
1 id < 1,00<0
2 id < 2,50<1,00
3 id < 4,00<2,50
4 id < 6,00<4,00
Tæng céng
10.1.3 Thiết kế mặt cắt ngang đường: nêu quy mô MCN như bề rộng nền, mặt đường,
lề gia cố, độ dốc ngang đường, độ dốc mái dốc nền đường đào, nền đường đắp, các dạng MCN đường áp dụng thiết kế
10.1.4 Thiết kế nền đường: yêu cầu chung đối với nền đường, nguyên tắc thiết kế nền
đường, giải pháp thiết kế nền đường
10.1.5 Thiết kế kết cấu áo đường: nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn tính toán, thông số
tính toán, trình tự tính toán, kết quả tính toán
10.1.6 Thiết kế nút giao, đường giao: quy mô nút, giải pháp thiết kế hình học nút, kết
cấu áo đường trong nút giao
10.1.7 Thiết kế hệ thống thoát nước của đường (cầu, cống, rãnh dọc, rãnh đỉnh, rãnh
dẫn nước ): nguyên tắc chung bố trí hệ thống thoát nước, các hệ thống thoát
Trang 7nước được sử dụng trên tuyến, xác định vị trí công trình cắt qua dòng chảy, tính lưu lượng đổ về công trình, giải pháp và kết quả thiết kế (lưu lượng, khẩu độ, chiều dài, gia cố )
10.1.8 Phương án các công trình đặc biệt như kè, tường chắn, công trình chống xói lở
nền đường, công trình chống sạt lở nền đường, xử lý nền đất yếu, công trình ngầm, v.v : nguyên tắc bố trí công trình, giải pháp và kết quả thiết kế
10.1.9 Thiết kế các công trình an toàn giao thông và tổ chức giao thông: nguyên tắc bố
trí công trình, giải pháp và kết quả thiết kế
10.1.10 Thiết kế các công trình phục vụ trên đường
10.2 Tổng hợp kết quả thiết kế tuyến về chỉ tiêu kỹ thuật và khối lượng các phương án tuyến
Chương 11: Phương án chung GPMB và tái định cư
11.1 Căn cứ lập, tổ chức công tác đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư 11.2 Đặc điểm về khu đất, khối lượng thực hiện GPMB
11.3 Kinh phí thực hiện GPMB
11.4 Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án
11.5 Tổ chức thực hiện
11.6 Thời gian thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
Ghi chú:
- Mục 11.3: nếu có điều kiện thì tính toán đầy đủ Nếu không thì hướng dẫn cách tính lấy khối lượng GPMB x đơn giá hạng mục.
Chương 12: Đánh giá tác động môi trường
12.1 Những căn cứ pháp lý
12.2 Hiện trạng môi trường tuyến đi qua
12.3 Tác động môi trường trong giai đoạn tiền thi công
12.4 Tác động môi trường trong giai đoạn thi công
12.5 Các biện pháp giảm thiểu các tác động
12.6 Kết luận
Chương 13: Tổng mức đầu tư
13.1 Tổng mức đầu tư và phương án phân kỳ đầu tư: nội dung của tổng mức đầu tư, căn cứ lập tổng mức đầu tư, phương pháp lập tổng mức đầu tư, kết quả tính tổng mức đầu tư của dự án
13.2 Nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, nhu cầu vốn theo tiến độ, nhu cầu về vật tư, máy móc thiết bị và lao động
13.3 Tổ chức triển khai dự án
13.4 Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư Đối với dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu Đối với dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu tư (tùy điều kiện cụ thể của dự án)
Trang 813.5 Quy định thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất)
13.6 Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến dự án
Chương 14: Lựa chọn phương án tuyến và đánh giá hiệu quả đầu tư
14.1 Thuyết minh phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư
14.2 Tính toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sử dụng khi so sánh phương
án thiết kế tuyến
-3 Chiều dài tuyến sử dụng đường cũ, km … … …
4 Số góc ngoặt
5 Tổng số góc ngoặt của đường cong nằm,
(độ ) 6
, Trị số góc ngoặt trung bình :
n
7 Bán kính trung bình
8 Số lượng đường cong có Rmin
9 Số lượng đường cong con rắn
10 % ,Độ dốc dọc tối đa
11 Chiều dài đoạn dốc có dốc dọc từ 4%
đến id max
12 :Bán kính tối thiểu, m
-Đường cong lồi ường cong lõmĐ
-13 Chiều dài đoạn tuyến không đảm bảo
tầm nhìn trên bình đồ và mặt cắt dọc, m
14 Số đoạn tuyến qua vùng dân cư, cắt
đường ô tô cùng mức, đường sắt và những nơi cần giảm tốc độ
15 Số lượng cầu lớn, cầu trung và tổng
chiều dài cầu, m
16 Số lượng cầu nhỏ và tổng chiều dài cầu,
m
17 Số lượng cống và tổng chiều dài
18 Chiều dài tường chắn và các công trình
đặc biệt khác
19 Chiều dài đoạn tuyến qua vùng đất yếu
20 Vị trí có nguy cơ sụt trượt cao gây tắc xe
21 Tình hình nguyên vật liệu tại chỗ
22 Tổng mức đầu tư
23 Giá thành xây dựng 1 km đường
24 Tốc độ xe chạy trung bình trên tuyến,
Trang 9STT Các đặc trưng của PA Phương án I II Đánh giá I II
km/h
25 Thời gian xe chạy, phút
26 Lượng tiêu hao nhiên liệu, lít/chuyến
27 Chi phí khai thác
28 Hiệu số thu chi NPV
29 Tỷ lệ thu chi B/C
30 Tỷ lệ nội hoàn IRR
31 Thời gian hoàn vốn
32 …
14.3 Kết luận và kiến nghị chọn phương án
14.4 Đánh giá hiệu quả đầu tư của phương án chọn
Chương 15: Phương án quản lý khai thác và sử dụng lao động
15.1 Tổ chức quản lý, duy tu tuyến đường
15.2 Yêu cầu về lao động, thiết bị và công trình cho việc quản lý duy tu tuyến đường
Chương 16: Tổ chức xây dựng
16.1 Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo
16.2 Quản lý chất lượng
16.3 Đảm bảo giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công
16.4 Yêu cầu về vật liệu và máy thi công
Chương 17: Kết luận và kiến nghị
17.1 Những kết luận chính:
Tên dự án
Phạm vi và nội dung nghiên cứu
Địa điểm xây dựng
Sự cần thiết đầu tư
Các giải pháp kỹ thuật kiến nghị về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, các phương án
về vị trí và kết cấu cóng trình
Khối lượng giải phóng mặt bằng
Các bước thiết kế
Thi công và quản lý chất lượng công trình
Tổng mức đầu tư
Kế hoạch triển khai dự án, hình thức quản lý thực hiện dự án
Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến dự án
17.2 Kiến nghị
Hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở (không yêu cầu viết thuyết minh thiết kế cơ sở)
Trang 101 Quy định chung: Khổ giấy vẽ, kích thước khung bản vẽ, khung tên, các quyết định
vể chữ viết, các ký hiệu và viết tắt ghi trên các bản vẽ bình đồ tuyến, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang đường và các công trình trên đường phải tuân theo các hướng dẫn quy định bản vẽ, viết tắt và ký hiệu khi lập dự án đường ôtô
2 Bình đồ tuyến (khổ giấy A1):
Tỷ lệ: Đối với các đoạn tuyến địa hình không phức tạp dùng tỷ lệ 1: 10.000 Trẽn bình đồ có vẽ các phương án tuyến, vị trí cầu, cống, các công trình đặc biệt,
vị trí các mỏ vật liệu
Đối với những đoạn địa hình phức tạp dùng tỷ lệ 1: 5000
Các phương án tuyến được tô các màu khác nhau, các tuyến đường hiện có tô màu vàng đậm, các sông suối, hồ ao - màu xanh Phương án tuyến kiến nghị chọn
tô màu đỏ
3 Mặt cắt dọc đường (khổ giấy A3):
Mặt cắt dọc đường ôtô được vẽ trên khổ giấy có chiều cao là 29,5 cm (hình thức và nội dung theo bản vẽ mẫu hướng dẫn)
Tỷ lệ vẽ chiều dài: 1: 2.000, theo chiều đứng: 1: 200
Màu vẽ và màu chữ viết: tất cả các ký hiệu (chữ viết, nét vẽ, ) thuộc về thiết kế được vẽ bằng mực đỏ (mặt cắt dọc thiết kế, cao độ thiết kế, chiều cao đào đắp, độ dốc, đườmg cong đứng), các ký hiệu của mặt cắt dọc mặt đất tự nhiên thì vẽ màu đen; mực nước và sông suối được ký hiệu bằng màu xanh Khi vẽ bằng máy vi tính chỉ có màu đen thì mặt cắt dọc đựờng đỏ phải vẽ đậm hơn mặt cắt dọc dường đen (mặt đất tự nhiên)
Mặt phẳng chuẩn (cao độ chuẩn): Cao độ chuẩn của mặt cắt dọc lấy theo mốc cao đạc nhà nước và dùng trị số tròn mà không dùng số lẻ Chú ý khi chọn cao độ chuẩn phải đảm bảo cao độ thấp nhất của mặt cắt dọc phải cao hơn cao độ chuẩn chọn vẽ mặt cắt dọc
Trên MCD thể hiện đầy đủ các cọc chủ yếu của đường cong, cọc lý trình, cọc công trình, cọc địa hình và cọc chi tiết trên tuyến (khoảng cách 50m /cọc)
4 Mặt cắt ngang đường (khổ giấy A3):
Tỷ lệ 1: 200 Mặt cắt ngang được vẽ theo mẫu quy định (Chú ý: có yêu cầu
SV in hết các mặt cắt ngang ra không hay chỉ in các cọc chủ yếu?)
5 Cống (khổ giấy A3):
Tỷ lệ 1: 100
Yêu cầu vẽ các loại cống có sử dụng, mỗi loại vẽ cho một cống và ghi mã hiệu cống định hình Đối với các cống tại các nơi có địa hình, địa chất, hướng suối chảy phức tạp hoặc khi thiết kế cao độ đáy cống dưới cao độ lòng suối lúc tự nhiên thì cần cung cấp bản vẽ bố trí cống chi tiết khi áp dụng cống định hình có bổ sung các phần thiết kế thêm như dốc nước, hố tiêu năng, hố tụ nước và biện pháp gia cố lòng suối
Bảng thống kê các loại vật liệu, kích cỡ, khối lượng.
6 Cầu nhỏ, cầu trung: Tỷ lệ 1: 50 hoặc 1: 100
Yêu cầu: vẽ sơ đồ bố trí cầu, kết cấu mố, trụ và dầm cầu, chiều dài cầu, mực nước dâng trước cầu và mực nước tính toán dưói cầu Nếu sử dụng định hình thì cần ghi mã số của cầu, mố, trụ định hình