Đồ án tốt nghiệp phần kiến trúc Trong công cuộc hiện đại hóa – công nghiệp hóa đất nước, việc đầu tư cho côngtác giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ then chốt, nó quyết định cho sự thịnh vượng củamột xã hội hiện nay và trong tương lai. Đó cũng là mối quan tâm hàng đầu của Đảngvà nhà nước. Đất nước có phát triển, xã hội có văn minh hay không, đều phụ thuộc rấtlớn vào yếu tố giáo dục con người. Thực hiện lời dạy của Bác Hồ: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trămnăm trồng người” song song với việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội. UBNDtỉnh Bình Định đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng đầu tư cho giáo dục. Vì vậy, việcnâng cao dân trí, phục vụ xây dựng Tỉnh nhà là nhu cầu cần thiết. Xuất phát từ quanđiểm đó, dự án đầu tư xây dựng cơ bản và việc xây dựng các phòng học của trườngtrung học phổ thông An Nhơn I - Bình Định, đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt,trong đó công trình xây dựng dãy phòng học 5 tầng là một hạng mục trong dự án đầutư
Trang 1Phần I
kiến trúc
10%
I Lý thuyết
giới thiệu công trình.
Các giải pháp thiết kế kiến trúc.
Các giải pháp kỹ thuật tơng ứng của công trình.
giải pháp kết cấu của công trình.
II bản vẽ kèm theo
mặt đứng công trình (KT-01).
mặt bằng công trình (KT-02, KT-03).
mặt cắt công trình (KT-04).
Gvhd : Vũ hoàng Svth : Phạm quang vinh Lớp : 49xd7
Mssv : 5948.49
Trang 2I giới thiệu về công trình :
Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang đợc xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam với chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung tâm
th-ơng mại Những công trình này đã giải quyết đợc phần nào nhu cầu nhà ở cho ngời dân cũng nh nhu cầu cao về sử dụng mặt bằng xây dựng trong nội thành trong khi qũy đất ở các thành phố lớn của nớc ta vốn hết sức chật hẹp Công trình xây dựng “Nhà chung c COMA18” là một phần thực hiện mục đích này
Công trình COMA18 gồm 12 tầng, diện tích sàn 1 tầng 736m2,tổng diện tích 8832m2 Tầng 1 với các cửa hàng , ban quản lý, bảo vệ, nhà để xe
Các tầng còn lại với 08 căn hộ mỗi tầng, các căn hộ đều khép kín với 3-4 phòng Diện tích 1 căn hộ 58-80m2 Toàn bộ công trình khi hoàn thành sẽ có 88 căn hộ, mỗi căn hộ có thể ở từ 4-6 ngời
Công trình nằm ở thị xã Hà Đông tỉnh Hà Tây Địa điểm công trình rất thuận lợi cho việc thi công do tiện đờng giao thông, xa khu dân c trung tâm,và trong vùng quy hoạch xây dựng
II các giải pháp kiến trúc của công trình:
1 Giải pháp mặt bằng:
Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối hình chữ nhật 40m x 18,4m gần nh
đối xứng
Công trình gồm 12 tầng và tầng mái Tầng 1 gồm sảnh dẫn lối vào, nơi gửi xe, kiốt bán hàng, các dịch vụ, ban quản lý - khu thu gom rác thải Các tầng từ tầng 2 đến tầng 12 là tầng để dân ở Mỗi tầng có tổng cộng 08 căn hộ, diện tích sàn sử dụng là: 8832m2 Tầng mái có lớp chống nóng, chống thấm, bể chứa nuớc và lắp đặt một số phơng tiện kỹ thuật khác
Để tận dụng cho không gian ở, giảm diện tích hành lang, công trình đợc bố trí 1 hành lang giữa, 2 dãy phòng bố trí 2 bên hành lang
Công trình đợc bố trí 2 thang máy và 1 thang bộ giữa nhà để đảm bảo giao thông theo phơng đứng, đồng thời đảm bảo việc di chuyển ngời khi có hoả hoạn xảy ra công trình đợc
bố trí thêm 1 cầu thang bộ cuối hành lang
Mỗi tầng có phòng thu gom rác thông từ tầng trên cùng xuồng tầng trệt, phòng này đặt
ở giữa tầng nhà, sau thang máy
Trang 3Mỗi căn hộ đợc thiết kế độc lập với nhau, sử dụng chung hành lang Không gian nội thất các phòng ngủ đủ chỗ để bố trí một giờng ngủ, bàn làm việc, tủ đựng quần áo, đồ đạc cá nhân Phòng khách kết hợp với phòng ăn làm thành không gian rộng có thể tổ chức sinh hoạt đông ngời Các phòng đều có 1 ban công tạo không gian thoáng mát đồng thời dùng cho việc phơi quần áo hoặc trang trí chậu hoa cây cảnh Sự liên hệ giữa các căn hộ tơng đối hợp lý Diện tích của các phòng trong một căn hộ là tơng đối hợp lý
2 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc Mặt
đứng công trình đợc trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại cầu thang bộ Với các căn hộ có hệ thống ban công và cửa sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoáng mát, thoải mái cho ngời sử dụng Giữa các căn hộ và các phòng trong một căn
hộ đợc ngăn chia bằng tờng xây, trát vữa xi măng hai mặt và lăn sơn 3 nớc theo chỉ dẫn kỹ thuật Ban công có hệ thống lan can sắt sơn tĩnh điện chống gỉ
Hình thức kiến trúc công trình mạch lạc, rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ và qui mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn khu Mặt
đứng phía trớc đối xứng qua trục giữa nhà Đồng thời toàn bộ các phòng đều có ban công nhô ra phía ngoài, các ban công này đều thẳng hàng theo tầng tạo nhịp điệu theo phơng
đứng Chiều cao tầng 1 là 4,2 m ; các tầng từ tầng 2-12 mỗi tầng cao 3,3m
iii các Giải pháp Kỹ thuật của công trình
1 Hệ thống điện
Hệ thống điện cho toàn bộ công trình đợc thiết kế và sử dụng điện trong toàn bộ công trình tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Đờng điện trong công trình đợc đi ngầm trong tờng, có lớp bọc bảo vệ
+ Hệ thống điện đặt ở nơi khô ráo, với những chỗ đặt gần nơi có hệ thống nớc phải có biện pháp cách nớc
+ Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn
+ Dễ dàng sử dụng cũng nh sửa chữa khi có sự cố
+ Phù hợp với giải pháp Kiến trúc và Kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt, cũng
nh đảm bảo thẩm mỹ công trình
Trang 4Hệ thống điện đợc thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều khiển trung tâm, từ
đây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng đó Tại tầng 1còn
có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục cho toàn bộ khu nhà
2 Hệ thống n ớc
Sử dụng nguồn nớc từ hệ thống cung cấp nớc của Thị xã Nớc đợc chứa trong bể ngầm riêng sau đó cung cấp đến từng nơi sử dụng theo mạng lới đợc thiết kế phù hợp với yêu cầu
sử dụng cũng nh các giải pháp Kiến trúc, Kết cấu
Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều đợc bố trí các ống cấp nớc và thoát nớc Đ-ờng ống cấp nớc đợc nối với bể nớc ở trên mái Bể nớc ngầm dự trữ nớc đợc đặt ở ngoài công trình để đơn giản hoá việc xử lý kết cấu và thi công, cũng nh dễ sửa chữa Tại đây có lắp máy bơm để bơm lên tầng mái
Toàn bộ hệ thống thoát nớc trớc khi ra hệ thống thoát nớc thành phố phải qua trạm xử lý nớc thải để đảm bảo nớc thải ra đạt các tiêu chuẩn về nớc thải
Hệ thống thoát nớc ma có đờng ống riêng đa thẳng ra hệ thống thoát nớc thị xã
Hệ thống nớc cứu hỏa đợc thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầng 1, một bể chứa riêng trên mái và hệ thống đờng ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tại các tầng đều có các hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang
3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giao thông theo phơng đứng có 01 thang bộ chính + 01 thang máy đặt chính giữa nhà
và 01 thang bộ dùng làm thang thoát hiểm đặt ở đầu hồi
Giao thông theo phơng ngang: có các hành lang rộng 2,2m phục vụ giao thông nội bộ giữa các tầng, dẫn dến các phòng và dẫn đến hệ thống giao thông đứng
Các cầu thang, hành lang đợc thiết kế đúng nguyên lý kiến trúc đảm bảo lu thông thuận tiện cả cho sử dụng hàng ngày và khi xảy ra hoả hoạn
4 Hệ thống thông gió chiếu sáng
Công trình đợc thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ Khu cầu thang và sảnh giữa đợc bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo
Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió cho công trình Do công trình nhà ở nên các yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọng, phải đảm bảo đủ ánh sáng cho các phòng
Trang 55 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy đợc bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công cộng - những nơi có khả năng gây cháy cao nh bếp, nguồn điện Mạng lới báo cháy có gắn đồng
hồ và đèn báo cháy
Mỗi tầng đều có bình cứu hoả để phòng khi hoả hoạn
Các hành lang, cầu thang đảm bảo lu lợng ngời lớn khi có hỏa hoạn 1 thang bộ đợc bố trí cạnh thang máy, 1 thang bộ bố trí đầu hành lang có kích thớc phù hợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác
Các bể chứa nớc trong công trình đủ cung cấp nớc cứu hoả trong 2 giờ
Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận đợc tín hiệu và kịp thời kiểm soát khống chế hoả hoạn cho công trình
iV Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Công trình nằm ở tỉnh Hà Đông, nhiệt độ bình quân trong năm là 270C, chênh lệch nhiệt
độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 120C
Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 11), mùa lạnh (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau)
Độ ẩm trung bình 75% - 80%
Hai hớng gió chủ yếu là gió Đông-Đông Nam và Bắc - Đông Bắc, tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8, tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11, tốc độ gió lớn nhất là 28m/s
Địa chất công trình thuộc loại đất yếu, nên phải chú ý khi lựa chọn phơng án thiết kế móng (Xem hình trụ địa chất công trình ở phần thiết kế móng)