1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

bài tập lớn hữu cơ

29 577 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 7,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU VỀ CÁCH CHỌN, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG ĐƯỢC LÀM TỪ VẬT LIỆU POLIME 4.1. Cách chọn, sử dụng và bảo quản đồ dùng được làm từ chất dẻo 4.1.1. Những lời khuyên khi chọn mua và sử dụng đồ nhựa. a) Hãy nhìn vào các con số Khi chọn mua đồ nhựa, hãy đọc các thông số trên nhãn mác sản phẩm. Ở dưới đáy các chai nhựa, biểu tượng “Recycle” có các số từ 1-7 biểu thị dấu hiệu phân loại nhựa PETE, HDPE, V, PP…cho biết loại nào ít độc hại, dễ tái chế, một số khác thì không. Cụ thể như sau: – Loại nhựa có kí hiệu số 1 gọi là PET (polyethyleneterephtalat) khá an toàn, tuy nhiên chỉ nên sử dụng một lần vì mùi vị và vi khuẩn dễ bám lại bề mặt xốp của loại đồ này. Các chai đựng nước khoáng, coca v..v thường là chai nhựa loại 1, chỉ nên dùng 1 lần rồi bỏ đi, không nên tái sử dụng để đựng nước và chất lỏng khác. Nếu cần giữ chúng lâu hơn, thì cũng không nhiều hơn một tuần và phải tránh xa nguồn nhiệt. Tại siêu thị, một số nhãn hàng thường tung ra chương trình khuyến mại tặng đồ nhựa khi bạn mua sản phẩm của họ, và có rất nhiều là loại hộp đựng thức ăn nhưng được làm từ loại nhựa số 1 – dùng 1 lần – này. Hãy chú ý xem đó là loại nhựa số mấy trước khi bỏ tiền ra mua. Loại nhựa số 1 Loại nhựa số 2 - Loại nhựa có kí hiệu số 2 thường được khuyến khích khi mua bình sữa cho trẻ em, chai đựng nước, bởi chúng là loại nhựa HDPE, ít có khả năng tích tụ vi khuẩn, an toàn cho trẻ nhỏ và đựng thực phẩm. – Loại nhựa có kí hiệu số 3 PVC chứa phthalates (cản trở sự phát triển của hormone và khả năng sinh sản), không an toàn khi gặp nhiệt độ cao, nước nóng… vì thế bạn nên hạn chế việc dùng đồ nhựa này đựng đồ ăn, sữa, nước uống hoặc cho vào lò vi sóng rã đông thực phẩm. Các loại giấy gói thực phẩm, chai đựng dầu ăn, đường ống dẫn nước… là nhựa PVC. –Loại nhựa có kí hiệu số 4 có chứa polyethylene mật độ thấp (LDPE). Nó thường được sử dụng để làm các loại túi nhựa đựng hàng tạp hóa, giấy gói thực phẩm… và nói chung khá an toàn – Loại nhựa có kí hiệu số 5 thích hợp cho việc chứa đựng thực phẩm nhất. Đây là loại nhựa được làm từ polypropylene (PP). Nếu thích dùng hộp nhựa để đựng thực phẩm thì nên chọn những loại hộp có ký hiệu số 5 để đảm bảo không có những hóa chất độc hại nào thôi nhiễm vào thực phẩm. – Nhựa có ký hiệu số 6 là loại nhựa Polystyrene, hay còn được gọi là xốp, thường được sử dụng trong khâu đóng gói bao bì. Nhựa số 6 được sử dụng để làm ra các loại đĩa và ly dùng 1 lần. Tuy nhiên, sau những nghiên cứu chứng minh được loại nhựa này có khả năng tiết ra các hóa chất độc hại, đặc biệt là với nhiệt độ cao thì người ta đã hạn chế sử dụng loại nhựa này để đựng thực phẩm. – Loại nhựa có kí hiệu số 7 để chỉ các loại nhựa còn lại, là hỗn hợp các loại dẻo trong đó có Polycarbonate và chất BPA. Đừng bao giờ lựa chọn những sản phẩm từ loại nhựa này để chứa đựng và bảo quản thực phẩm vì nó hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe, thậm chí còn gây ra những tác hại không tốt. Rất may là trên thị trường hiện nay rất hiếm gặp những loại hộp đựng thực phẩm, các đồ gia dụng làm từ loại nhựa số 7 này. Tóm lại, hộp đựng thực phẩm bằng nhựa số 2, 4, 5 là loại thích hợp, an toàn để đựng thực phẩm. Đồ nhựa số 1 cũng được xem là an toàn nếu chỉ được sử dụng 1 lần.

Trang 1

I. Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài:

Từ thời xa xưa người ta biết sử dụng sợi bông, sợi tơ tằm, sợi len để làm quần

áo, gỗ, tre, da… để phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày Với sự phát triển của khoa học và công nghê, ngày nay vật liệu hữu cơ mới-vật liệu polime đã được chế tạo và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế, do có nhiều ưu thế về tính năng cơ lí, kĩ thuật, giá thành hợp lí Trong cuộc sống hằng ngày, nhìn đâu đâu cũng có dụng cụ, thiết bị làm từ polime tự nhiên hay nhân tạo như: sách, vở, bút, quần áo, tivi, máy tính, vỏ dây điện, chăn gối, chai hộp nhựa, bao bì ni lông,…

Nhằm giúp hiểu rõ về một loại vật liệu phổ biến, gần gũi với con người, giúp nhận biết được vai trò cũng như tác hại của vật liệu polime đối với cuộc sống của con người Từ đó tạo hình thành ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí đồ dùng làm từ vật liệu polime Em quyết định lựa chọn đề tài “ Polime và vật liệu polime”

Biết được tầm quan trọng của vật liệu polime trong cuộc sống nên em đã tìm hiểu về ứng dụng và những lưu ý khi sử dụng nó đồng thời việc tìm hiểu tài kiệu cũng giúp em trau dồi kiến thức, biết vận dụng những gì đã học để liên hệ với thực tiễn từ đó rút ra những bài học cho bản thân, cũng như trong cuộc sống sau này.

2 Đối tượng nghiên cứu:

- Khái niệm, phân loại, danh pháp, tính chất vật lí, điều chế polime

- Các loại vật liệu polime: chất dẻo, tơ, cao su, keo dán, compozit

3 Mục đích nghiên cứu

- Biết được:

+Tác hại của rác thải polime đến đời sống môt trường +Cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm từ vật liệu polime + Cách làm đồ tái chế từ rác thải polime

+Quy trình xử lí rác tải từ vật liệu polime

Trang 2

- Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất, tận dụng những phế phẩm của vật dụng làm từ polime.

- Phát triển năng lực làm việc độc lập, tích cực, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề để thực hiện tốt các nhiệm vụ cá nhân.

- Biết cách thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và xử lí các thông tin thu nhận được ( phân tích, tổng hợp ) rút ra những nhận xét về các vấn đề cần tìm hiểu.

4 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu

II. Nội dung

CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRỂN CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ-POLIME

Các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử lớn gọi là hợp chất cao phân tử hay

polime, đã được hình thành trong thiên nhiên từ những ngày đầu tồn tại của trái đất thí dụ : xenlulôzơ ( thành phần chủ yếu của thực vật), protit ( thành phần chủ yếu của

tế bào sống)…

Từ thời xa xưa người ta biết sử dụng sợi bông, sợi tơ tằm, sợi len để làm quần áo Người ái cập cổ xưa biết sử dụng giấy polime để viết thư cho đến khi tìm ra được phương pháp điều chế hợp chất cao phân tử khác là giấy

Năm 1833, Gay lussac tổng hợp được polieste khi đun nóng axit lactic, Braconot điều chế được Nitroxenlolozơ bằng phương pháp chuyển hoá đồng dạng Từ đó mở ra thời

kỳ mới, thời kỳ tổng hợp polime bằng phương pháp hoá học và đi sâu vào nghiên cứu cấu trúc của polime thiên nhiên.

Đến cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20 việc nghiên cứu hợp chất polime được phát triển mạnh mẽ.

Nhờ những thành tựu của khoa học kỹ thuật người ta đã áp dụng những phương pháp vật lý hiện đại để nghiên cứu cấu trúc polime và đưa ra kết luận:

– Hợp chất polime là tổ hợp của các phân tử có độ lớn khác nhau về cấu trúc và thành phần đơn vị cấu trúc monome trong mạch phân tử

Trang 3

– Các nguyên tử hình thành mạch chính của phân tử lớn có thể tồn tại ở dạng sợi và có thể dao động xung quanh liên kết hoá trị, làm thay đổi cấu dạng của đại phân tử.

– Tính chất của polime phụ thuộc vào khối lượng phân tử, cấu trúc thành phần hoá học của phân tử, cũng như sự tương tác của các phân tử.

– Dung dịch polime là một hệ bền nhiệt động học, không khác với dung dịch của hợp chất thấp phân tử, nhưng lực tổ hợp và solvate hoá lớn ngay trong dung dịch loãng.

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ

và ứng dụng rộng rãi của các hợp chất polime.

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ-POLIME

2.1. Khái niệm

- Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ(gọi là mắc xích) liên kết với nhau tạo nên

Ví dụ: Polietilen -(CH2-CH2)-n (n được gọi là hệ số polime hóa)

- Các phân tử tạo nên từng mắc xích gọi là monome.

2.2. Phân loại polime:

Người ta phân loại polime bằng các cách sau đây:

2.2.1. Dựa vào nguồn gốc

a Polime thiên nhiên: Là những polime có sẵn trong tự nhiên như

- Cao su thiên nhiên (C5H8)n

b Polime bán tổng hợp (nhân tạo): Là những polime có nguồn gốc từ thiên nhiên được xử lý một phần bằng phương pháp hoá học như: tơ axetat, tơ visco(nguồn gốc từ xenlulozơ), xenlulozo trinitrat,

c Polime tổng hợp: Là polime do con người tổng hợp từ các chất đơn giản ban đầu.

Trang 4

- Chất dẻo : PE (polietilen), PP (polipropilen), PS (polistiren), PPF fomandehit) ), PVC( poli(vinyl clorua) ), PMM ( poli(metyl metacrylat))

(poli(phenol Tơ tổng hợp : nilon(poli(phenol 6, nilon(poli(phenol 7, nilon(poli(phenol 6,6, tơ lapsan, tơ olon ( hay tơ nitron hay poliacrilonitrin).

- Cao su tổng hợp : cao su buna, cao su buna-S, cao su isopren, cao su buna-N, cao

2.2.3. Phân loại theo cấu trúc

a Polime không phân nhánh(đa số các polime trong chương trình học đều ở dạng mạch không phân nhánh)

b Polime phân nhánh.

- Amilopectin

- Glicozen(tinh bột động vật)

c Polime mạng không gian.

- Cao su lưu hoá.

- Nhựa bakelit (rezit)

Lưu ý: Phân loại theo cấu trúc còn có cách phân loại sau:

+ Polime điều hoà: các mắt xích liên kết với nhau theo một trật tự nhất định

+ Polime không điều hoà không theo trật tự xác định

2.3 Danh pháp:

- Tên gọi: Ghép từ poli trước tên monome Nếu tên của monome gồm hai cụm từ trở lên thì được đặt trong dấu ngoặc đơn.

Thí dụ:

polietilen CH ( 2 CH2) poli(vinyl clorua) CHn; ( 2 CHCl )n

- Một số polime có tên riêng:

Thí dụ: Xenlulozơ: (C6H10O5)n

Teflon: CF2 CF2 n

Trang 5

Nilon-6: NH [CH2]5 CO n

2.4. Tính chất vật lí

Các polime hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn.

Trang 6

- Trùng hợp mở vòng Ví dụ:

Nilon – 6 (tơ capron)

- Trùng hợp từ hai hay nhiều loại monome (gọi là đồng trùng hợp) tạo

b) Một số phản ứng trùng ngưng:

axit ε-aminocaproic Nilon – 6 (tơ capron)

axit ω-aminoenantoic Nilon – 7 (tơ enan)

Trang 7

Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo

Thành phần cơ bản của chất dẻo là polime Ngoài ra còn có các thành phần phụ thêm: chất dẻo hóa, chất độn để tăng khối lượng của chất dẻo, chất màu, chất ổn định,

Trang 8

PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở nhiệt độ lớn hơn 1100, có tính trơ tương đối của ankan mạch dài, được dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng,

b) Poli (vinyl clorua), (PVC)

c) Poli (metyl metacrylat)

Poli (metyl metacrylat) được điều chế từ metyl metacrylat bằng phản ứng trùng hợp:

Poli (metyl metacrylat) có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt (trên 90%) nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas

d) Poli (phenol - fomanđehit) (PPF)

PPF có 3 dạng: nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit

Khi tổ hợp polime với chất độn thích hợp có thể thu được một vật liệu mới có tính chất của polime và của chất độn, nhưng độ bền, độ chịu nhiệt, của vật liệu tăng lên rất nhiều so với polime thành phần Vật liệu ấy gọi là vật liệu compozit.

Vật liệu compozit là vật liệu compozit gồm chất nền là polime và chất độn, ngoài ra còn các chất phụ gia khác

Thành phần của vật liệu compozit gồm chất nền là polime và chất độn, ngoài ra còn các chất phụ gia khác Chất độn phân tán vào chất nền nhưng chúng không hòa tan vào nhau.

Các chất nền có thể là nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn Chất độn có thể là chất sợi (bông, đay, sợi poliamit, amiăng, sợi thủy tinh, ) hoặc chất bột (silicat, bột nhẹ (CaCO3), bột "tan" (3MgO.4SiO2.2H2O)),

Trong vật liệu compozit, polime và chất độn tương hợp tốt với nhau làm tăng tính rắn, bền, chịu nhiệt của vật liệu.

3.2.

Trang 9

3.2.1. Khái niệm

Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

a. Trong tơ, những phân tử polime có mạch không phân nhánh sắp xếp song song với nhau Polime đó phải rắn, tương đối bền với nhiệt, với các dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.

Tơ được chia thành 2 loại:

a) Tơ thiên nhiên (sẵn có trong thiên nhiên) như bông, len, tơ tằm.

b) Tơ hóa học (chế tạo bằng phương pháp hóa học): được chia làm hai nhóm

- Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như các tơ poliamit (nilon,

capron), tơ vinylic (vinilon)

b. Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học) như tơ visco, tơ xenlulozơ axetat,

3.2.3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp

Tơ nilon −6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm.

Tơ nilon −6,6 cũng như nhiều loại tơ poliamit khác được dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,

c) Tơ nitron (hay olon)

Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua (hay acrilonitrin) nên được gọi là poliacrilonnitrin:

Trang 10

Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét.

3.3. Cao su

Kéo căng sợi day cao su rồi buông tay ra, sợi dây trở lại với kích thước cũ, người

ta nói: cao su có tính đàn hồi Tính đàn hồi là tính biến dạng khi chịu lực tác dụng bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi lực đó thôi tác dụng.

Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.

Có hai loại cao su: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp

3.3.2. Cao su thiên nhiên

Cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su Cây cao su có tên khoa học là

Heveabrasiliensis, có nguồn gốc từ Nam Mĩ, được trồng ở nhiều nơi trên thế giới và nhiều tỉnh ở nước ta.

a) Cấu trúc

Cao su thiên nhiên là polime của isopren: (−CH2−CCH3=CH−CH2−)n

n=1500−15000 Nghiên cứu nhiễu xạ tia X cho biết các mắt xích isopren đều có cấu hình cis như sau:

b) Tính chất và ứng dụng

Cao su thiên nhiên có tính chất đàn hồi, không dẫn nhiệt, dẫn điện, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol, nhưng tan trong xăng và benzen.

Trang 11

Do có tính liên kết đôi trong phân tử polime, cao su thiên nhiên có thể tham gia các phản ứng cộng H2,HCl,Cl2, và đặc biệt có tác dụng với lưu huỳnh cho cao su lưu hóa Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong dung môi hơn cao su không lưu hóa

Bản chất của quá trình lưu hóa (đun nóng 150 0 C hỗn hợp cao su và lưu huỳnh với tỉ lệ khoảng 97:3về khối lượng ) là tạo ra cầu nối −S−S− giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng trở thành mạng không gian.

Cao su có tính đàn hồi vì mạch phân tử có cấu hình cis, có độ gấp khúc lớn Bình thường, các mạch phân tử này xoắn lại hoặc cuộn lại vô trật tự, khi bị kéo căng, các mạch phân tử cao su duỗi ra có trật tự hơn theo chiều kéo Khi buông ra các mạch phân tử lại trở về hình dạng ban đầu

Cao su buna chính là polibutađien tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp

buta −1,3−đien có mặt Na:

b) Cao su isopren

Khi trùng hợp isopren có hệ xúc tác đặc biệt, ta được poliisopren gọi là cao su iospren: (−CH2−CCH3=CH−CH2−)n (Hiệu suất 70%, cấu hình cis chiếm ≈94%, gần

Trang 12

giống cao su thiên nhiên) Tương tự, người ta còn sản xuất policloropren (−CH2−CCl=CH−CH2−)n và polifloropren (−CH2−CF=CH−CH2−)n Các polime này đều

có đặc tính đàn hồi nên được gọi là cao su cloropen và cao su floropren Chúng bền với dầu mỡ hơn cao su isopren.

3.4. Keo dán

3.4.1. Khái niệm

Keo dán (keo dán tổng hợp hoặc keo dán tự nhiên) là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất các vật liệu được kết dính.

Bản chất của keo dán là có thể tạo ra màng hết sức mỏng, bền vững (kết dính nội) và bám chắc vào hai mảnh vật liệu được dán (kết dính ngoại).

3.4.2. Phân loại

Có thể phân loại keo dán theo hai cách thông thường sau:

a) Theo bản chất hóa học: có keo dán hữu cơ như hồ tinh bột, keo epoxi, và keo dán

vô cơ như thủy tinh lỏng, matit vô cơ (hỗn hợp dẻo của thủy tinh lỏng với các oxit kim loại như ZnO,MnO,Sb2O3, ).

b) Theo dạng keo: có keo lỏng (như dung dịch hồ tinh bột trong nước nóng, dung dịch cao su trong xăng, ) keo nhựa dẻo (như matit vô cơ, matit hữu cơ, bitum, ) và keo dán dạng bột hay bản mỏng (chảy ra ở nhiệt độ thích hợp và gắn kết hai mảnh vật liệu lại khi để nguội).

3.4.3. Một số loại keo dán tổng hợp thông dụng

a) Keo dán epoxi

Keo dán epoxi dùng để dán các vật liệu kim loại, gỗ, thủy tinh, chất dẻo trong các ngành sản xuất ôtô, máy bay, xây dựng và trong đời sống hàng ngày.

b) Keo dán ure-fomanđehit

Keo dán ure-fomanđehit được sản xuất từ poli fomanđehit) Poli

(ure-fomanđehit) được điều chế từ ure và fomanđehit trong môi trường axit.

Keo ure-fomanđehit dùng để dán các vật liệu bằng gỗ, chất dẻo

3.4.4. Một số loại keo dán tự nhiên

a) Nhựa vá săm

Nhựa vá săm là dung dịch dạng keo của cao su thiên nhiên trong dung môi hữu

cơ như toluen, xilen, dùng để nối hai đầu săm và vá chỗ thủng của săm Hiện nay còn

có rất nhiều loại nhựa vá săm là keo dán tổng hợp chất lượng cao.

b) Keo dán hồ tinh bột

Trước khi người ta thường nấu tinh bột sắn hoặc tinh bột gạo nếp thành hồ tinh bột làm keo dán giấy Keo hồ tinh bột hay bị thiu, mốc nên ngày nay người ta thay bằng keo dán tổng hợp, chẳng hạn như keo chế từ poli (vinyl ancol).

Trang 13

CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU VỀ CÁCH CHỌN, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG ĐƯỢC LÀM TỪ VẬT LIỆU POLIME

4.1.Cách chọn, sử dụng và bảo quản đồ dùng được làm từ chất dẻo

a) Hãy nhìn vào các con số

Khi chọn mua đồ nhựa, hãy đọc các thông số trên nhãn mác sản phẩm Ở dưới đáy các chai nhựa, biểu tượng “Recycle” có các số từ 1-7 biểu thị dấu hiệu phân loại nhựa PETE, HDPE, V, PP…cho biết loại nào ít độc hại, dễ tái chế, một số khác thì không Cụ thể như sau:

– Loại nhựa có kí hiệu số 1 gọi là PET (polyethyleneterephtalat) khá an toàn, tuy nhiên chỉ nên sử dụng một lần vì mùi vị và vi khuẩn dễ bám lại bề mặt xốp của loại đồ này Các chai đựng nước khoáng, coca v v thường là chai nhựa loại 1, chỉ nên dùng

1 lần rồi bỏ đi, không nên tái sử dụng để đựng nước và chất lỏng khác Nếu cần giữ chúng lâu hơn, thì cũng không nhiều hơn một tuần và phải tránh xa nguồn nhiệt Tại siêu thị, một số nhãn hàng thường tung ra chương trình khuyến mại tặng đồ nhựa khi bạn mua sản phẩm của họ, và có rất nhiều là loại hộp đựng thức ăn nhưng được làm từ loại nhựa số 1 – dùng 1 lần – này Hãy chú ý xem đó là loại nhựa số mấy trước khi bỏ tiền ra mua

- Loại nhựa có kí hiệu số 2 thường được khuyến khích khi mua bình sữa cho trẻ

em, chai đựng nước, bởi chúng là loại nhựa HDPE, ít có khả năng tích tụ vi khuẩn, an toàn cho trẻ nhỏ và đựng thực phẩm.

– Loại nhựa có kí hiệu số 3 PVC chứa phthalates (cản trở sự phát triển của hormone và khả năng sinh sản), không an toàn khi gặp nhiệt độ cao, nước nóng… vì

Trang 14

thế bạn nên hạn chế việc dùng đồ nhựa này đựng đồ ăn, sữa, nước uống hoặc cho vào

lò vi sóng rã đông thực phẩm Các loại giấy gói thực phẩm, chai đựng dầu ăn, đường ống dẫn nước… là nhựa PVC.

–Loại nhựa có kí hiệu số 4 có chứa polyethylene mật độ thấp (LDPE) Nó thường được sử dụng để làm các loại túi nhựa đựng hàng tạp hóa, giấy gói thực phẩm… và nói chung khá an toàn

– Loại nhựa có kí hiệu số 5 thích hợp cho việc chứa đựng thực phẩm nhất Đây là loại nhựa được làm từ polypropylene (PP) Nếu thích dùng hộp nhựa để đựng thực phẩm thì nên chọn những loại hộp có ký hiệu số 5 để đảm bảo không có những hóa chất độc hại nào thôi nhiễm vào thực phẩm.

– Nhựa có ký hiệu số 6 là loại nhựa Polystyrene, hay còn được gọi là xốp, thường được sử dụng trong khâu đóng gói bao bì Nhựa số 6 được sử dụng để làm ra các loại đĩa và ly dùng 1 lần Tuy nhiên, sau những nghiên cứu chứng minh được loại nhựa này có khả năng tiết ra các hóa chất độc hại, đặc biệt là với nhiệt độ cao thì người ta

đã hạn chế sử dụng loại nhựa này để đựng thực phẩm.

– Loại nhựa có kí hiệu số 7 để chỉ các loại nhựa còn lại, là hỗn hợp các loại dẻo trong đó có Polycarbonate và chất BPA Đừng bao giờ lựa chọn những sản phẩm từ loại nhựa này để chứa đựng và bảo quản thực phẩm vì nó hoàn toàn không có lợi cho sức khỏe, thậm chí còn gây ra những tác hại không tốt Rất may là trên thị trường hiện nay rất hiếm gặp những loại hộp đựng thực phẩm, các đồ gia dụng làm

từ loại nhựa số 7 này.

Tóm lại, hộp đựng thực phẩm bằng nhựa số 2, 4, 5 là loại thích hợp, an toàn để đựng thực phẩm Đồ nhựa số 1 cũng được xem là an toàn nếu chỉ được sử dụng 1 lần.

b) Mua đồ nhựa đựng thực phẩm ở những nơi đảm bảo

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều đồ nhựa đựng thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, được sản xuất thủ công, không qua kiểm định Nó có thể là mối nguy hiểm rất lớn đối với sức khỏe người tiêu dùng do sản xuất kém vệ sinh, sử dụng nhựa tái chế với nhiều chất phụ gia, chất tạo màu độc hại…

Để đảm bảo an toàn, các nên mua đồ nhựa đựng thực phẩm của những nhãn hiệu có uy tín, có chứng nhận của cơ quan kiểm định Nên chọn mua những đồ nhựa

có độ trong, bóng cao, bề mặt không bị nhám hoặc xước Các sản phẩm như vậy thường có tính an toàn cao hơn rất nhiều Tránh sử dụng những hộp nhựa có màu sắc sặc sỡ vì đó là nhữung sản phẩm chứa đựng nguy cơ gây hại cho sức khỏe cao hơn so với những sản phẩm màu trắng.

Ngày đăng: 07/05/2016, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w