bài thuyết trình về dung sai ren hoàn chỉnh, gồm đầy đủ hình ảnh về các ren , mối ghép ren.Nội dung thuyết trình:5.1. Các yếu tố cơ bản của ren hệ mét5.2 Dung sai ren5.3 Ký hiệu bản vẽ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHI
DUNG SAI LẮP GHÉP
VÀ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
DUNG SAI REN
Trang 2Thành viên nhóm :
Trang 3Nội dung thuyết trình:
5.1 Các yếu tố cơ bản của ren hệ mét 5.2 Dung sai ren
5.3 Ký hiệu bản vẽ
Trang 45.1 Các yếu tố cơ bản của ren hệ mét
_ Trong ngành chế tạo máy, người ta sử dụng nhiều các mối ghép ren dùng để nối hai chi tiết với nhau, để kẹp chặt, truyền lực Mối ghép ren gồm có chi tiết bulon ghép với chi tiết đai ốc
Bulon có ren ngoài, đai ốc có ren trong
Trang 5_ Tùy theo nhu cấu sử dụng mối ghép ren cũng được thiết kế theo kiểu lắp chặt, lắp lỏng hoặc lắp trung gian
Trang 6_ Ren hệ mét được dùng rộng rãi trong các mối ghép, prôfin của ren hệ mét là tam giác đều, góc đỉnh ren bằng 60 độ Ren hệ mét ký hiệu là M Kích thước của ren hệ mét được đo bằng
milimét Được quy định trong TCVN 2247–77 đối với ren bước lớn và TCVN 2248 – 77 đối với ren bước nhỏ
_ Ren được chia thành 2 nhóm chính :
+ Ren kẹp chặt: gồm ren kẹp chặt hệ mét và hệ Anh
+ Ren đặc biệt: ren hình thang, chữ nhật, côn,…
_ Ren trụ kẹp chặt hệ mét được sủ dụng phổ biến nhất
Trang 7Hình 5.1: Các loại ren
Trang 9*Ren trụ hệ mét có profin là tam giác đều ( góc ở đỉnh α= 60°) Nó có các thông số cơ bản sau :
_ Đường kính trong d và D.
_ Đường kính ngoài d1 và D1.
_ Đường kính trung bình d2 và D2.
_ Bước ren p.
_ Góc profin α.
_ Một nửa góc profin ren
_ Chiều cao lý thuyết của ren H
_ Chiều cao làm việc của ren h.
_ Góc nâng của ren β.
Trang 10
5.2 Dung sai ren
_ Dung sai ren trụ kẹp chặt được quy định bởi các thông số sau:
+ Dung sai đường kính trung bình của bulon và đai ốc: Td2 và TD2 + Dung sai đường kính ngoài của bulon: Td
+ Dung sai đường kính trong của đai ốc: TD1
Trang 11Hình 5.2: Profin ren trụ hệ mét.
Trang 12Hình 5.2: Sơ đồ phân bố các miền dung sai
Trang 13_ Không quy định dung sai đường kính ngoài của đai ốc và đường kính trong của bulon.
_ Không quy định dung sai riêng cho bước ren P và góc profin α.
_ Do đó, dung sai tiêu chuẩn của đường kính trung bình Td2D2 sẽ là :
Td2D2 = Td2D2 + 1.732δP + 0.36P
Ở đây:
_ Td2D2: dung sai của bản thân đường kính trung bình.
_ 1.732δP: trị số bù trừ sai số của bước do dung sai của đường kính trung bình
_ δP: sai số của bước.
_ 0.36P : trị số bù trừ sai số của một nửa góc profin do dung sai của đường kính trung bình
_ : sai số của một nửa góc profin ( tính theo phút)
Trang 14
5.3 Ký hiệu bản vẽ
_Trên bản vẽ lắp, ký hiệu được ghi dưới dạng phân số, tử số là ký hiệu ren trong, mẫu số là ký hiệu ren ngoài.
Ví dụ: M12 x1 –
_Đây là ren hệ mét đường kính d= 12mm.
_Bước ren P= 1mm.
_Miền dung sai đường kính trong D2 và D1 đều là 7H.
_Miền dung sai đường kính trung bình d2 là 7g và đường kính ngoài d là 6g.
Chú ý: Trên bản vẽ chi tiết, từ kí hiệu lắp ghép trên có thể ghi :
_M12x1-7H6H đối với ren đai ốc
_M12x1-7g6g đối với ren vít.
Trang 15
CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE