đây là những bài tập rèn luyện cho các bạn về giới từ và cách dùng của nó 40 CÂU BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN 1) Cheques are useful (withtoforon) travellers. 2) Are you successful (oninatto) your experiment? 3) She got back safe (forfromwithto) her adventure. 4) It was very lucky (toforofwith) me that my bag was found. 5) He seems friendly (ontoforabout) everyone in the village. 6) She was sad (aboutforwithto) my refusal. 7) Quang Linh is popular (withfortoin) folk songs. 8) The student is quick (withatonto) understanding what the teacher explains. 9) The story is very pleasant (towithforin) us. 10) He is very kind (toofwithfor) me. 11) I’m capable (ofwithforto) speaking two languages. 12) She is never late (toforwithfrom) work. 13) It was very nice (toofinfor) him to give me a lift. 14) Yesterday Nga was absent (withfromtofor) class because she was ill. 15) Contrary (towithforabout) his doctor’s orders, he has gone back to work. 16) Don’t worry (aboutwithtofor) the money I’ll lend you. 17) They have been waiting (forwithtoat) the bus for halfan hour. 18) Why don’t you ask (withtoforon) a pay increase? 19) He took advantage (ofinaboutfor) this opportunity to explain why he had done that. 20) The weeks went slowly (bywithoffor). 21) You have to move this box to make room (fortoaboutwith) the new television set. 22) Nowadays we rely increasingly (oninatto) computers to regulate the flow oftraffic in the town. 23) Translate these sentences (forintowithof) English. 24) Have you taken notice (toforofwith) the sign “No Smoking”? 25) Ken prefers Chinese food (abouttooverwith) French food.
Trang 1Cách tính điểm tốt nghiệp 2016 mới nhất , HAGL ra mắt tài năng trẻ tại V-League 2016 ,
sốt xuất huyết ở trẻ em , axit folic cho bà bầu , lịch tiêm chủng cho bé , sốt phát ban ở người lớn , chữa hôi miệng , trẻ sơ sinh bú bao nhiêu sữa , món ngon , gia xe Exciter 175 dấu hiệu nhiễm hiv , hình xăm đẹp , hình xăm đẹp cho nữ , thực phẩm giàu chất sắt , triệu chứng bệnh tiểu đường , Màu tóc nhuộm
đẹp , Ngày rụng trứng , Bà bầu bị ho
Trang chủ ★ Ngữ Pháp Tiếng Anh ★ Cách sử dụng và bài tập về giới từ trong tiếng anh
Cách sử dụng và bài tập về giới từ trong tiếng anh
Tiếng anh cho người mất căn bản tiểu đường thai kỳ kiêng ăn gì , ngôi thai ngược có nguy hiểm không
Cách sử dụng và bài tập về giới từ trong tiếng anh: Xem chi tiết toàn bộ nội dung về giới từ trong kiến
thức ngữ pháp tiếng anh căn bản, Ghi nhớ từ định nghĩa đễn cách sử dụng giới từ trong tiếng anh và các dạng bài tập thường gặp nhất về giới từ (Prepositions) Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức căn bản nhất và phương pháp học tập để tiến bộ nhanh, nhằm mục đích dẫn dắt bạn từng bước chinh phục được các kiễn thức tiếng anh cơ bản Hy vọng nhưng thông tin dưới đây sẽ ít nhiều giúp ích cho bạn trong việc tự học tiếng anh tại nhà , trong trường hợp bạn không tự tin về khả năng tự học cũng như tự tổng hợp kiến thức, bạn có thể đến với khoá học tiếng anh dành cho người mất căn bản của Academy.vn Đây là chương trình đào tạo tiếng anh đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam được thiết kế dành riêng cho người mất căn bản tính tới thời điểm này.
Cách sử dụng và bài tập về giới từ trong tiếng anh
Phần 1: Ngữ pháp về giới từ trong tiếng anh
Định nghĩa về giới từ: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ … Ví dụ:
• I went into the room.
• I was sitting in the room at that time.
Ta thấy rõ, ở ví dụ a., “the room” là tân ngữ của giới từ “into” Ở ví dụ b., “the room” là tân ngữ của giới từ
“in”.
Tìm Ki?m
?
Navigate
Trang 2Chú ý: Các bạn phải luôn phân biệt trạng từ và giới từ, vì thường khi một từ có hai chức năng đó (vừa là trạng từ và giới từ) Điều khác nhau cơ bản là Trạng từ thì không có tân ngữ theo sau.
Cách sử dụng và bài tập về giới từ trong tiếng anh
Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh:
Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải rất chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ đó nói chung và tiếng Anh nói riêng Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó – cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau Vậy chúng ta nên học thuộc mỗi khi gặp phải và học ngay từ lúc ban đầu.
Vị trí của giới từ trong tiếng anh
Sau TO BE, trước danh từ:
+ THE BOOK IS ON THE TABLE = Quyển sách ở trên bàn + I WILL STUDY IN AUSTRALIA FOR 2 YEARS = Tôi sẽ học ở Úc trong 2 năm
Sau động từ: Có thể liền sau động
từ, có thể bị 1 từ khác chen giữa
động từ và giới từ
+ I LIVE IN HO CHI MINH CITY = Tôi sống ở thành phố
Hồ Chí Minh
+TAKE OFF YOUR HAT! Cởi nón của bạn ra!
+ I HAVE AN AIR-CONDITIONER, BUT I ONLY TURN IT
ON IN SUMMER = Tôi có máy lạnh, nhưng tôi chỉ bật nó lên vào mùa hè
Sau tính từ: + I’M NOT WORRIED ABOUT LIVING IN A FOREIGN
COUNTRY = Tôi không lo lắng về việc sốngở nước ngoài
Trang 3+ HE IS NOT ANGRY WITH YOU = Anh ấy không giận bạn
Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh
1)Suy luận từ cách dùng đã gặp
trước đó :
Ví dụ : Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về Lần sau gặp chữ : disscuss _ ( thảo luận về ) thế là ta suy
ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai
2)Không nhận ra là giới từ thay
đổi vì thấy cùng một danh từ:
Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning Thế là khi gặp : _ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )
3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng : Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )
Hình thức của giới từ trong tiếng anh – học tiếng anh
1)Giới từ đơn ( simple
prepositions ): Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi
( doubleprepositions ):
Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among … -Ex: The boy runs into the room ( thằng bé chạy vào trong phòng ) -Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )
-Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái )
3) Giới từ kép ( compound
prepositions ):
Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be: About, among, across , amidst, above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4) Giới từ do phân từ
( participle prepositions ):
According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do
ở ), pending ( trong khi) , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), excepting
= except ( ngoại trừ ) -Ex: She is very intelligent, considering her age ( xét theo tuổi thì
cố ấy rất thông minh ) 5) Cụm từ được dùng như
giới từ: Giới từ loại này bao
gồm cả một cụm từ :
-Because of ( bởi vì ) -By means of ( do, bằng cách) -In spite of (mặc dù)
-In opposition to ( đối nghịch với ) -On account of ( bởi vì )
-In the place of ( thay vì ) -In the event of ( nếu mà ) _Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà
Trang 4tôi không đến thì anh cứ về)-With a view to ( với ý định để ) _Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với
ý định đi nước ngoài) -For the shake of ( vì ) _Ex: I write this lesson for the shake of your progress ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)
-On behalf of ( thay mặt cho) _Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
-In view of ( xét về ) _Ex: In view of age, I am not very old ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
-With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới) _Ex: I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi )
6) Giới từ trá hình: Đây là
nhóm giới từ được ẩn trong
hình thức khác: At 7 o’clock ( o’ = of ): Lúc 7 giờ
Các loại giới từ thường gặp trong tiếng anh
1) Giời từ chỉ thời gian:
-At : vào lúc ( thường đi với giờ ) -On : vào ( thường đi với ngày ) -In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ ) -Before: trước
-After : sau -During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
2) Giời từ chỉ nơi chốn:
-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay…) -In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục…)
-On,above,over : trên _On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt
3) Giời từ chỉ sự chuyển
dịch:
-To, into, onto : dến +to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm
+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó +onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm -From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese
-Across : ngang qua Ex: He swims across the river ( anh ta bơi ngang qua sông)
-Along : dọc theo -Round,around,about: quanh 4) Giới từ chỉ thể cách: -With : với
-Without : không, không có -According to: theo
Trang 5-In spite of : mặc dù -Instead of : thay vì
5) Giới từ chỉ mục đích:
-To : để -In order to : để -For : dùm, dùm cho -Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn
-So as to: để
5) Giới từ chỉ nguyên do:
-Thanks to : nhờ ở -Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn
mà tôi thi đậu)
-Through : do, vì -Ex: Don’t die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết)
-Because of : bởi vì -Owing to : nhờ ở, do ở -Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)
-By means of : nhờ, bằng phương tiện
Ý nghĩa của một số giới từ:
1/about:
• Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
• Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard hắn đi quanh sân.
• Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
• Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?
2/Against:
• Chống lại, trái với Ex: struggle against … đấu tranh chống lại
• Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.
• Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.
• So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.
• Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.
3/At
• Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
• Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
• Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
• At play : đang chơi
• At oen’s prayers : đang cầu nguyện
• At ease : thoải mái
• At war : đang có chiến tranh
• At peace : đang hòa bình
• Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
• Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
• Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.
Trang 6• Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
• Trước Ex: You must come here by ten o’clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
• Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
• Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
• Ở chổ Ex: I took her by the hand tôi nắm tay cô ấy
• Theo Ex: Don’t judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
• Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.
Một số thành ngữ:
• Little by little : dần dần
• day by day : ngày qua ngày
• Two by two : từng 2 cái một
• by mistake : do nhầm lẫn.
• Learn by heart : học thuộc lòng.
4/FOR
• Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
• chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
• Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
• Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN
• Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó
5/FROM
• Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
• Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
• Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
• Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)
• Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)
6/IN
Chỉ nơi chốn:
• Chỉ thời gian:
• Buổi : In the moning
• Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.
Chỉ trạng thái
• Be in debt : mắc nợ
• Be in good health : có sức khỏe
• Be in danger : bị nguy hiểm
• Be in bad health : hay đau yếu
• Be in good mood : đang vui vẻ
• Be in tears : đang khóc
Một số thành ngữ khác
• -In such case :trong trường hợp như thế
• -In short, in brief : tóm lại
• -In fact : thật vậy
• -In other words : nói cách khác
• -In one word : nói tóm lại
Trang 7• -In all: tổng cộng
• -In general : nói chung
• -In particular : nói riêng
Phần 2: Cách sử dụng giới từ trong tiếng anh
Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh chi tiết, cách dùng giới từ tiếng anh on in
3.Bài tập về giới từ
40 CÂU BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH CÓ ĐÁP ÁN
4) It was very lucky (to/for/of/with) me that my bag was found.
8) The student is quick (with/at/on/to) understanding what the teacher explains.
13) It was very nice (to/of/in/for) him to give me a lift.
Trang 814) Yesterday Nga was absent (with/from/to/for) class because she was ill 15) Contrary (to/with/for/about) his doctor’s orders, he has gone back to work.
17) They have been waiting (for/with/to/at) the bus for halfan hour.
19) He took advantage (of/in/about/for) this opportunity to explain why he had done that.
21) You have to move this box to make room (for/to/about/with) the new television set 22) Nowadays we rely increasingly (on/in/at/to) computers to regulate the flow oftraffic in the town.
24) Have you taken notice (to/for/of/with) the sign “No Smoking”?
26) Don’t shout (to/at/with/for) the child when he makes a mistake 27) Last Sunday I was invited (to/on/in/at) his wedding party 28) I have been looking (after/for/into/at) my dog for two days but I haven’t seen it yet.
30) I talked to him so enjoyably that I lost track (to/with/of/for) the time.
33) You must make allowance (to/for/with/of) him because he has been ill.
35) She caught sight (with/of/to/for) a car in the distance.
37) Don’t make noise! I’m concentrating (to/on/in/at) the question.
40) The exchange rate ofdollars is going (up/down/on/with) from 16,000 VND to 15,750 VND for one US
dollar.
KEY
1.for
2.in
3.from
4.to
5.to
6.about
7.with
8.at
9.to
10.to
11.of
12.for
13.of
14.from
15.to
16.about
17.for
Trang 918.for 19.of 20.by 21.for 22.on 23.into 24.of 25.to 26.to 27.to 28.for 29.about 30.of 31.on 32.in 33.for 34.ahead 35.of 36.for 37.on 38.on 39.From
40 dow