1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lí bản vẽ trong cad

172 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5- Chức năng Inser filed: Autocad 2007 có thể tạo, chèn filed cho các dòng Text 6- Chức năng Background Mask: Autocad 2007 có thể tạo màu nền cho các dòng Text trong bản vẽ 7- Chèn các

Trang 1

Bạn có thể do wnload tài liệu này về từ http://ghic.co.cc

Hoặc blog: http://chunguv.blogspot.com

website cung cấp đầy đủ ebook về : acad, 3dsmax, etabs, sap2000,

ms project, photoshop…

ghi chú:

http://ghic.co.cc không ch u trách nhi m về b n quyền của tài li u

đư c phát hành.

Tất c tài li u do chúng tôi phát hành đều có ngu n g c rõ ràng và

đư c ch n l c m t cách kh t khe đ mang lại cho bạn đ c nh ng tài

li u t t nhất.

Trong th i gian t i chúng tôi s chuy n toàn b d li u sang blog:

http://chunguv.blogspot.com

Chúc m i ngư i thành công !

Trang 2

Lời nói đầu

0 O

0 Phần mềm vẽ thiết kế Autocad (Computer Aided Drafting) của hãng AutoDESH

ngày nay được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành kĩ thuật, nó thật sự là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các cán bộ kĩ thuật, kĩ sư ,kiến trúc sư, kĩ thuật viên, họa viên, để hoàn thành các bản vẽ thiết kế kỹ thuật một cách nhanh chóng và chính xác

Trước Autocad 2007 đã có Autocad R12, R13, R14, ACAD2000, ACAD2004, ACAD2006 Tuy nhiên với sự phát triển không ngừng của công nghệ phần mềm cho

đến nay có thể nói chương trình Autocad nói chung đặc biệt Acad2007 nói riêng đã

thật sự chinh phục được nhiều nhà thiết kế trên nhiều lĩnh vực

Phần lý thuyết giới thiệu ngắn gọn, rõ ràng có hình ảnh minh họa cộng với phần

thực hành (kết hợp thêm sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên) là những ví dụ thực

tiễn tạo tiền đề vững chắc cho người học

Với tài liệu mang tính chất của 1 giáo trình này cộng với sự hăng say tìm tòi sáng tạo, biết cách vận dụng các lệnh vẽ 1 cách nhuần nhuyễn vào ý đồ thiết kế cho từng lĩnh vực riêng Tôi khẳng định một điều rằng, với những ai có tâm huyết với

Autocad sẽ nhanh chóng lĩnh hội được phần mềm này

Đây là tài liệu ngắn gọn và trong quá trình biên soạn lại lần này, những ví dụ, bài tập thực hành thiên nhiều về thiết kế xây dựng công trình dân dụng và không tránh khỏi những sai sót nhất định rất mong được bạn đọc góp ý

Tài liệu này được phát hành tại website: http://ghic.co.cc

http://ghic.co.cc website cung cấp đầy đủ ebook về : acad, 3dsmax, etabs, sap2000, ms project, photoshop…

Trang 3

Bạn có thể download tài liệu này về từ http://ghic.co.cc

Hoặc blog: http://chunguv.blogspot.com

website cung cấp đầy đủ ebook về : acad, 3dsmax, etabs, sap2000, ms project, photoshop…

ghi ch ú:

http://ghic.co.cc không ch u trách nhi m về b n quyền của tài li u

đư c phát hành.

Tất c tài li u do chúng tôi phát hành đều có ngu n g c rõ ràng và

đư c ch n l c m t cách kh t khe đ mang lại cho bạn đ c nh ng tài

li u t t nhất.

Trong th i gian t i chúng tôi s chuy n toàn b d li u sang blog:

http://chunguv.blogspot.com

Chúc m i ngư i thành công !

Trang 4

dùng trong AUTOCAD 2007

Lớp vẽ và các loại đường nét ( Layer – Linetype ) Các lệnh vẽ cơ bản và nâng cao ( Draw )

Các kỹ năng hiệu chỉnh cơ bản và nâng cao ( Modify ) Chữ và đường kích thước ( Text – Dimension )

Khối và thuộc tính của khối ( Block – Attribute )

Cài đặt - Sao chép - In ấn xuất bản vẽ ra giấy và một số vấn đề quan tâm trong AUTOCAD2007

MỘT SỐ NÉT MỚI TRONG ACAD2007

Phiên bản AutoCAD 2007 vừa ra đời có những lệnh và đặc điểm mới nổi bật so với

2004 Nhưng cần nên hiểu rằng AutoCAD là một công cụ hỗ trợ nhà thiết kế làm việc dễ dàng, nhanh, hiệu quả hơn và đừng cho rằng phiên bản AutoCAD mới sẽ thay đổi phương pháp thực hiện bản vẽ của chúng ta

Trang 5

I- CÁC LỆNH VẼ VÀ HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG

1- Lệnh Join: Nối các đoạn riêng lẻ của các đoạn thẳng, đường tròn, cung Elip

hay đường Spline thành một đối tượng

2- Fillet và Chamfer: Với lựa chọn Mutiple ta có thể vát hay bo tròn các đối

tượng nhiều lần trong 1 lệnh và hiệu quả hơn khi dùng phím Shift trong 2 lệnh

này

3- Copy, Rotate và Offset: Ta có thể sao chép nhiều đối tượng từ đối tượng gốc

như thực hiện với chế độ Grip

4- Lệnh Rotate và Scale : Có thêm lựa chọn Copy

5- Trim và Extend: Ta có thể cắt đối tượng thừa và kéo dài các đối tượng bằng

phương pháp lựa chọn đối tượng Fence và Crossing Ngoài ra ta còn có thể

chuyển đổi qua lại giữa lệnh Trim và Extend bằng cách sử dụng phím Shift

6- Stretch và Move: Nếu dùng phương pháp chọn đối tượng Crossing Window

thì lệnh Stretch dùng để kéo các đối tượng Nếu nhấp chọn (click) đối tượng thì lệnh Stretch có chức năng dời các đối tượng như lệnh Move

7- Rectang: Tạo hình chữ nhật bằng lựa chọn Area và Rotation nhập diện tích

hoặc góc quay của hình khi tạo chúng

II- CÁC LỆNH VỀ KÍCH THƯỚC và CẢI TIẾN MẶT CẮT

1- Ghi kích thước chiều dài cung: Ta có thể đo và ghi kích thước chiều dài cung

và thiết lập vị trí kí hiệu chiều dài cung trong Dimension Style Manager

2- Jogged Radius Dimension: Nếu tâm của cung tròn hoặc đường tròn nằm

ngoài giới hạn bản vẽ thì ta có thể ghi kích thước của chúng bằng cách sử dụng Jogger Dimension

3- Gán chiều dài cố định cho các đường gióng: Ta có thể gán chiều dài cố định

cho các đường gióng kích thước trong hộp thoại Dimension Style Manager

4- Gán dạng đường khác nhau cho đường kích thước và đường gióng

5- Thay đổi hướng mũi tên đường kích thước: Phím phải lênđầu mũi tên kích

thước cần thay đổi chọn chế độ Flip Arrow từ Menu di động

6- Tính toán diện tích mặt cắt: Tính diện tích mặt cắt với chức năng Area

trong Properties windos

7- Tạo mặt cắt riêng lẻ: Với chọn lựaCreate separate hatchescó thể đồng thời

tô vài vùng mặt cắt mà mỗi vùng là một đối tượng riêng biệt

8- Thay đổi gốc toạ độ của mặt cắt: Ta có thể tạo gốc toạ độ mặt cắt khác với

UCS hiện hành

Trang 6

9- Xén mặt cắt: Các mặt cắt có thể xén (Trim) như các đối tượng khác

10-Tạo đường biên mặt cắt: Ta có thể tạo lại đường biên mặt cắt và liên kết

chúng với đối tượng mặt cắt Các đường biên được tạo là Pline hoặc Region

IV- TÍNH NĂNG TRONG MTEXT

1- Hiệu chỉnh text tại chỗ: Có thể thấy các dòng Text liên quan đến bản vẽ

thông qua In_Place Text Editor hiển thị khung Text với thước vẽ trên đầu hộp thoại giống Microsoft Word và cập nhật ở trên thanh Text Formatting ngoài ra cũng có thể nhập hoặc dán các dòng Text từ dạng ASCII

2- Dấu đầu hàng và đánh số : Với chức năng Bullets and Numbering giống

Microsoft Word

3- Lệnh Table: Có thể chèn bảng thông số kỹ thuật hay bảng nào đó theo yêu

cầu sử dụng vào bản vẽ

4- Chèn công thức tính vào bảng : nhấp phải chuột vào ô Table và chèn một

công thức để tính tổng, tính toán và cho kết quả giống Microsoft Exel

5- Chức năng Inser filed: Autocad 2007 có thể tạo, chèn filed cho các dòng

Text

6- Chức năng Background Mask: Autocad 2007 có thể tạo màu nền cho các

dòng Text trong bản vẽ

7- Chèn các ký hiệu mới vào dòng text: Autocad 2007, được bổ sung ký hiệu

mới như  ,  …

V- QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG và NĂNG SUẤT BẢN VẼ

1- Workspace: Ta có thể tạo và lưu không gian làm việc riêng như các Toolbar,

Tool Palette và Menu cũng như dễ dàng chuyển đổi giữa các không gian làm việc này

2- Hộp thoại Customize User Interface: Giúp ta dễ dàng tạo các tiện ích theo

yêu cầu sử dụng

3- Tạm thời thay đổi các phím chức năng

4- Cố định vị trí các Toolbar và Palette

5- Layer Properties Manager mới: Quản lí các Layer bản vẽ hiệu quả hơn 6- Hộp thoại Edit Scale List: Quản lí danh sách các tỉ lệ bản vẽ cho Viewports,

Layout và khi in Ta có thể thêm, hiệu chỉnh và xoá các tỉ lệ hoặc sắp xếp lại danh sách tỉ lệ

7- Quản lí các tập bản vẽ (Sheet Sets - SSM): Autocad 2007, ta có thể tạo tập

bản vẽ từ các bản vẽ và quản lí dễ dàng hơn

Trang 7

8- Dynamic Block: hiệu chỉnh trực tiếp Block và các thành phần mà không cần

định nghĩa và chèn lại

9- Dynamic Input: Tại dòng dòng nhắc động ta có thể nhập lệnh, toạ độ, chọn

các lựa chọn của lệnh tại tại vị trí Cursor mà các phiên bản trước không có Khi

Pointer Input và Dimension Input là ON (F12), sẽ hiển thị giá trị toạ độ, chiều dài , góc khi ta di chuyển Giá trị trên Tooltip sẽ thay đổi khi ta di chuyển con trỏ

10- Khi di chuyển con trỏ đến một đối tượng nào thì đối tượng đó sẽ sáng lên

11- Chế độ Midpoint Between 2 points: Truy bắt điểm giữa của hai điểm 12- Thêm các chức năng trong Tool Palettes

* Có thêmcác Tool mẫu

* Ta có thế tổ chức lại hoặc tạo các Tool bằng cách kéo các đối tượng như Dimension, Multiline Text, Gradient, Block, Hatch… từ vùng vẽ vào trong Tool Palettes

13- Lựa chọn Object trong lệnh Zoom: Có thể Zoom to đối tượng cần phóng 14- Các công cụ mới và giao diện

- Quick Calc: Có thể thực hiện các phép toán học và lượng giác

- Drawing Recovery Manager: Autocad 2007 có thể khôi phục các bản vẽ

do hệ thống bị lỗi hay mất điện mà chưa kịp lưu

Chương I

Tài liệu này được phát hành tại website: http://ghic.co.cc

GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD 2007

I- KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH AUTOCAD2007

1- Khởi động.

- Dùng chuột Click double vào biểu tượng AUTOCAD 2007

- Từ Start \ Programs \ Autocad 2007 (như hình minh họa)

Trang 8

- Hoặc mở từ 1 tập tin chạy của Acad2007 từ Windows

2- Thoát khỏi chương trình

II- LƯU TRỮ BẢN VẼ

1- Lưu bản vẽ hiện hành : Lệnh Save

Từ Menu Từ bàn phím

- File / exit

-File / Close thì đóng từng bản hiện hành

- Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

- Từ bàn phím đánh QUIT hoặc

EXIT

- Click dấu (  ) ở góc trái phía trên

- Closeall đóng tất cả các bản hiện hành

Trang 9

Từ bàn phím : Ctrl + S

( vì mặc định tên File là Drawing )

C:\ Documents and Settings \ USER \ My Documents \ TEN BAN VE

2- Lưu bản vẽ với tên khác : Lệnh Save As

- Từ menu : File / Save As

- Từ bàn phím : Ctrl + Shift + S

> Xuất hiện bảng Save Drawing As

Tại mục File name : Đặt lại tên File khác

( File vừa đặt tên này với File hiện hành đều có cùng 1 nội dung )

Ta có thể bảo mật file bản vẽ trong Cad2007

Tại bảng Save Drawing As\ Tools \ Securtity Options …

> Xuất hiện bảng Securtity Options

Trang 10

Sau đó nên đặt tên khác vào ô file name rồi Save Lần sau mở file bản vẽ đó lên ta sẽ thấy ngay kết quả

3- Chế độ lưu tự động : Lệnh SAVETIME

Command: SAVETIME

Enter new value for SAVETIME <10>: 30

Nhập giá trị lưu tự động ( tính bằng phút )

Như vậy cứ 30 phút chương trình sẽ tự động lưu 1 lần

Đường dẫn của File lưu tự động :

C:\Documents and Settings\USER\Local Settings\Temp\luu tu dong_1_1_6334.sv$

Trang 11

-> Để sử dụng ta đổi tên tập tin này thành tập tin có đuôi DWG ( đây chính là đuôi

của bản vẽ Autocad2007 )

dong_1_1_6334.sv$ > tìm FILE lưu tự động \luu tu dong_1_1_6334.sv$

Dùng chương trình WinNc hoặc 1 chương trình quản lý nào đó

để đổi đuôi File lưu tự động này thành : CUU dwg

Đặc biệt với ACAD2007 ta có thể yên tâm vì Cad có thể khôi phục được lai được file bản vẽ đang sử dụng khi gặp sự cố mất điện hoặc hệ thống bị lỗi mà ta chưa kịp sao lưu

* Cách 1: Khi khởi động lại Acad2007 lần kế tiếp rồi

chọn lại tên file bản vẽ ở Drawing Recover Manager như hình minh họa

* Cách 2:

Trên menu : File \ Drawing Utilities\ Drawing Recover Manager

-> Xuất hiện hộp thoại Ta chọn lại tên file bản vẽ cần khôi phục

-> Như vậy ta có thể yên tâm vì File bản vẽ không bị mất nếu gặp sự cố mất điện hoặc hệ thống bị lỗi

III- MỞ BẢN VẼ ĐÃ LƯU TRỮ: Lệnh OPEN

Trang 12

-> Chọn tên File bản vẽ cần mở > Open

Trang 14

MỞ BẢN VẼ MỚI:

ø menu : File / New

-> Xuất hiện bảng Select template : Nhấn hoặc chọn file acad

V- GIỚI THIỆU VỀ MÀN HÌNH AUTOCAD2007

1- Thanh tiêu đề : Gồm tên chương trình, tên File, đường dẫn và các nút điều

chỉnh màn hình

2- Thanh menu : Là thanh có các chữ như hình dưới ,

tác dụng truy xuất lệnh

Trang 15

| Màn hình tổng quát AUTOCAD2007

3- Các thanh công cụ: Acad2007 có 30 thanh công cụ, mặc định khi cài đặt thường

có các thanh công cụ sau :

- Thanh Standard : Thanh công cụ chuẩn

Trang 16

- Thanh Styles: thanh kiểu chữ, kiểu kích thước, kiểu bảng

- Thanh Workspaces: Lưu cấu hình

màn hình riêng của người sử dụng

- Thanh Dimension: Thanh ghi kích thước

- Thanh Draw Order : Xếp chồng các đối tượng

 Ta có thể :

+ Trên Menu: Windows / Lock Location

+ Click biểu tượng ống khóa ở góc phải phía dưới màn hình

+ LOCKUI  ( 1 mở , 0  khóa )

| Lưu ý:

Trang 17

Muốn tạm sắp xếp thanh công cụ trong lúc khóa ta ấn phím Ctr + kéo rê thanh đó)

Cách lấy thanh và nút công cụ

Bấm phím phải lên 1 nút công cụ bất kỳ -> Xuất hiện 1 menu di động cần thanh nào ta chọn tên thanh đó

lấy lại thanh

- - Toolbar

Enter toolbar name or [ALL]: all

Gọi tên từng thanh hay tất cả

Enter an option [Show/Hide]: H (ẩn) , S ( hiện)

Từ bàn phím:TO hoặc CUI

-> Lấy 1 nút lệnh tại trang Command List sau đó kéo rê nút đó gia nhập vào 1 thanh nào mà ta dự kiến ở mục Toolbar của trang Customizations in ALL

CUI Files

4- Dòng Command (Dòng lệnh):

Đây là nơi giao diện giữa người thiết kế (người sử dụng) với ACAD2007

Trang 18

- Tăng giảm số dòng lệnh: Rà con trỏ vào mép trên của dòng lệnh khi đó con

trỏ biến thành mũi tên 2 đầu rồi kéo rê

- Nếu dòng lệnh bị mất dùng lệnh: CLI 

- Ta cũng có thể di chuyển, sắp xếp, ẩn, hiện dòng lệnh

5- Thanh trạng thái : Biểu hiện toạ độ của con trỏ, trạng thái làm việc khi thực hiện

các lệnh: Nếu nút lồi là trạng thái tắt, lõm là trạng thái mở

Tọa độ con trỏ (x , y , z)

click trực tiếp vào các nút đó hoặc là sử dụng trên bàn phím như sau:

Khi F8 mơ ûcó hướng luôn song song với 2 trục của hệ tọa độ

Với góc cực mặc định (0, 90, 180, 270 độ)

Ngoài ra:

Tracking dọc theo góc

cực: Sử dụng Polar Tracking để (lần

theo dấu vết) con chạy dọc theo đường dẫn hướng đã định

kính R = 100 nằm chính giữa hình chữ nhật ABCD ( 500x300 ) Lưu ý không dùng đường phụ

Text Windows để xem các bước ta vừa thực hiện

( Sẽ học ở Chương 4 )

thường trú

Trang 19

Chế độ truy bắt điểm chính xác :

Sử dụng chế độ này vào bản vẽ sẽ tuyệt đối chính xác khi nối, di chuyển, gắn kết giữa các điểm với nhau Có 2 chế độ

- Phím phải lên OSNAP , OTRACK , POLAR hoặc DYN của thanh trạng thái -> Chọn Setings… sau đó chọn trang Object Snap

- Từ menu : Tool\ Drafting Settings …

- Từ bàn phím : OS hoặc SE

-> Xuất hiện bảng Drafting Settings

Trong bảng Drafting Settings tại trang Object Snap có các chế độ truy bắt điểm chính xác như sau :

- Endpoint : Truy bắt những điểm cuối của đường thẳng, của cung tròn

- Midpoin t: Truy bắt những điểm giữa

- Center : Truy bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn

- Node : Truy bắt những điểm vẽ bằng lệnh: Point , Divide , Measure

- Quadrant: Truy bắt những điểm ¼ đường tròn

- Intersection : Truy bắt những điểm giao nhau

- Extension : Truy bắt những điểm kéo dài

Trang 20

- Insertion : Truy bắt những điểm chuẩn đại diện cho

dòng Text (dòng chữ ) hoặc Block( khối)

- Perpendicular : Truy bắt những điểm vuông góc

- Tangent : Truy bắt những điểm tiếp tuyến

- Nearest : Truy bắt những điểm gần vị trí con trỏ

- Apparent intersection : Truy bắt những

điểm giao nhau trong không gian

- Parallel : Vẽ đường thẳng song song với 1 đường

Chế độ tạm thời : Chế độ thường trú khi chọn quá nhiều

sẽ gây bất lợi trong quá trình sử dụng, nên đôi khi ta sử dụng chế độ truy bắt điểm tạm thời sẽ hợp lý hơn, chế độ này chỉ truy bắt được

1 lần

-> Thực hiện bằng cách:

Nhấn tổ hợp : Shift + Phím phải chuột khi đang thực hiện 1 lệnh vẽ

 Xuất hiện 1 menu di động, ta chọn 1 chế độ truy bắt điểm thích hợp ra sử dụng

Trang 21

Lưu ý: Cad2007 có thêm chế độ bắt điểm giữa của 2 điểm bất kỳ: Mid Between 2

Points

VI- MỘT SỐ QUI ƯỚC KHI SỬ DỤNG LỆNH TRONG ACAD 2007

1- Khái niệm về đối tượng 2D: Có 2 dạng đối tượng đơn và đối tượng phức

Trang 23

VD: Muốn vẽ đường thẳng

- Từ bàn phím: E

* Lưu ý:

Để trở thành 1 nhà thiết kế thực thụ, vẽ thành thạo theo kinh nghiệm khuyến

khích các bạn nên sử dụng từ bàn phím

3- Khi hội thoại với 1 dòng lệnh : 1dòng lệnh khi xuất hiện thường có 3 phần

- Phần ngoài các dấu ngoặc -> Trả lời trước

- Phần trong dấu ngoặc vuông là các sự lựa chọn -> Trả lời kế tiếp

- Phần trong dấu ngoặc nhọn là các giá trị mặc định -> Nếu  là đồng ý với giá trị này:

VD: Khi tổ chức bản vẽ trong

không gian mô hình

VD: Khi vẽ đường tròn R450

Trang 24

- Từ bàn phím: MVSETUP

Initializing

Enable paper space? [No/Yes] <Y>:

*Phân tích:

+ Enable paper space? Là phần

ngoài các dấu ngoặc Trả lời trước

+ [No/Yes] Là các sự chọn lựa (chọn

No hay Yes) ->Trả lời kế tiếp đánh

Nhoặc Y

+ <Y>: Là các giá trị mặc định

đồng ý với lựa chọn Yes

- Từ bàn phím: C

CIRCLE Specify center point for circle or

[3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Định tâm đường tròn hoặc vẽ đường tròn bằng cách khác

Specify radius of circle or

[Diameter] <450.0000>:

Nhập giá trị bán kính mới hoặc đánh D để nhập theo đường kính (nếu là đồng ý với giá trị R=450)

4- Các lệnh thông dụng về điều khiển màn hình

Trong suốt quá trình từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành bản vẽ ta phải thường xuyên dời, phóng to, thu nhỏ màn hình, hoặc xem cận cảnh để thao tác vẽ được chính

xác Mặc định biểu tượng nằm trên thanh Standard

+ Từ biểu tượng:

+ Từ bàn phím : P

Hoặcấn phím giữacủa chuột 3 phím

-> Xuất hiện 1 bàn tay  Ấn giữ phím trái + kéo rê

Hoặcấn giữ bánh xe giữacủa chuột 3 phím -> Xuất hiện 1 bàn tay  kéo rê

* Nếu kết hợp phím Ctr+ ấn phím giữacủa chuột 3 phím -> Xuất hiện 1 biểu

tượng ta có thể xem màn hình di chuyển dạng động

b- Lệnh Zoom : Phóng to, thu nhỏ màn hình

- Từ biểu tượng:

- Từ bàn phím : Z 

Hoặcse bánh xe giữacủa chuột 3 phím

*Lưu ý: Để điều chỉnh tốc độ ZOOM ta sử dụng lệnh Zoomfactor

- Từ bàn phím : Zoomfactor

Trang 25

Command:

Enter new value for ZOOMFACTOR <10>: Nhập hệ số từ 3 đến 100

( VD: 60)

Nhập hệ số điều chỉnh tốc độ ZOOM mới

chọn càng nhỏ thì độ phóng đại càng lớn và ngược lại

-Từ biểu tượng:

- Từ bàn phím : Z W

-> Định 2 điểm của khung cửa sổ chọn (Bao quanh 1 chi tiết hay 1 khu vực hình vẽ

ta cần làm việc)

mà Click phím phải chuột sẽ xuất hiện 1 Menu di động

ta có thể sử dụng các lệnh trong Menu này Exit là thoát khỏi

MENU này

5- Các lệnh phục hồi đối tượng

- Lệnh Undo :Phục hồi đối tượng bị xóa

Từ biểu tượng:

Từ bàn phím : U hoặc Ctrl+Z

Có thể dùng lệnh OOPS

- Lệnh Redo : Phục hồi lại đối tượng ( được 1 lần ) khi đã Undo

Từ biểu tượng:

Từ bàn phím : Ctrl+Y

Trang 26

6- Các lệnh tra cứu và hỗ trợ: Các lệnh trong thanh Inquiry

a- Lệnh Distance : Đo khoảng cách 2 điểm trên đối tượng

-Từ biểu tượng:

- Từ bàn phím : Di

Specify first point: Click A

DIST

Specify second point: Click D

Kết quả đoạn AD

Distance = 2500, Angle in XY Plane = 270, Angle from XY Plane = 0

Delta X = 0, Delta Y = -2500, Delta Z = 0

Command:

DIST Specify first point: Click D

Specify second point: Click C

Kết quả đoạn DC

Distance = 3464, Angle in XY Plane = 0, Angle from XY Plane = 0

Delta X = 3464, Delta Y = 0, Delta Z = 0

b- Lệnh Area : Đo diện tích (VD đo diện tích ABCD)

-Từ biểu tượng:

- Từ bàn phím : AA

Command: area

Specify first corner point or [Object/Add/Subtract]: Click A

Specify next corner point or press ENTER for total: Click B

Specify next corner point or press ENTER for total: Click C

Specify next corner point or press ENTER for total: Click D

Specify next corner point or press ENTER for total: Click A

Specify next corner point or press ENTER for total: kết thúc

Kết quả diện tích, chu vi ABDC : Area = 7739759, Perimeter = 11611

c - Lệnh Mass Properties : Tính chất của vật thể ( VD: Momen quán tính, diện tích,

chu vi )

-Từ biểu tượng:

- Từ bàn phím : Massprop

*Điều kiện: Các tính chất mà Massprop hiển thị phụ thuộc các đối tượng chọn là các

Region hoặc Solid

Trang 27

Ví dụ: Cho biết các tính chất của hình sau:

Principal moments and X-Y directions about centroid:

I: 8177 along [0 -1]  Momen quán tính theo phương trục Y J: 18946 along [1 0] Momen quán tính theo phương trục X

d- Xem thông tin về đối tượng

-Từ biểu tượng:

Trang 28

- Từ bàn phím : Li

Ví dụ: Cho biết thông tin của đường tròn sau

Command: Li

Select objects: chọn đường tròn

hoặc phím phải -> Xuất hiện các thông số về đối tượng là đường tròn

e- Quickcalc: Máy tính hỗ trợ

7- Khi thực hiện lệnh

- Có thể lặp lại 1 lệnh kế trước bằng phím 

- Khi muốn dứt lệnh hoặc gọi lệnh lại dùng phím  , mà phím tương đương

với phím “dài” và phím phải chuột

- Khi bấm phím phải lên dòng Command sẽ

xuất hiện 1 Menu  Có thể gọi lại 1 trong 6 lệnh vừa thực hiện trước đó

* Ví dụ: Gọi lại lệnh RECTANG

- Khi hiệu chỉnh đối tượng , có thể gọi lệnh trước chọn đối tượng sau hoặc ngược lại

8- Qui ước về cách chọn đối tượng

a- Chọn trực tiếp

Trang 29

b- Chọn theo khung cửa sổ

- Nếu chọn từ phải sang trái ,những đối tượng nào lọt hẳn hoặc giao với khung

cửa sổ thì đối tượng đó được chọn

- Nếu chọn từ trái sang phải ,những đối tượng nào lọt hẳn trong khung cửa sổ thì

đối tượng đó được chọn

c- Chọn theo chế độ hàng rào (Fence) :

Khi dòng lệnh đang là Select Object ta đánh: F

-> Định các điểm sao cho đường Fence đó giao với những đối tượng cần chọn

Ví dụ :

Dùng lệnh TRIM để cắt các đoạn thẳng ở giữa 2 đường gãy khúc a , b

Command: TR

Select objects: >Chọn đối tượng chặn

Select object to trim or [Project/Edge/Undo]: F

Chọn đối tượng thừa để cắt hoặc đánh F để cắt theo chế độ rào

First fence point:

Định điểm thứ nhất của rào

Specify endpoint of line or [Undo]:

Định điểm cuối của rào

Specify endpoint of line or [Undo]:

hoặc phím phải > Kết thúc

- WP Chọn theo khung cửa sổ là đa giác

- L  Chọn đối tượng được vẽ cuối cùng nhất

Trang 30

- P  Chọn lại các đối tượng đã chọn tại dòng nhắc của 1 lệnh hiệu chỉnh thực hiện cuối cùng nhất

- G  Gọi các đối tượng tạo bằng nhóm lệnh Group ( G -> Khai báo các thông

số trong bảng Object Grouping )

- ALL  hoặc Ctrl+A chọn tất cả

Nếu chọn lầm đối tượng :

Nhấn tổ hợp Shift + Phím trái chuột

9 - Chế độ SNAP FROM : Tạo bước nhảy khi vẽ

Khi vẽ có những vị trí là khoảng trống hoặc không phải là những điểm đặc biệt Do đó ta phải ứng dụng chế độ Snap From để giải quyết vấn đề trên ( Cụ thể trong các

VD, trong BT)

- Từ biểu tượng: Trên thanh Object snap

- Shift + Phím phải chuột -> Chọn FROM trên Menu di động

_ From : -> Định1điểm làm điểm tạo đà nhảy

<Offset>: -> Nhập tọa độ để nhảy

Ngoài ra ta có thể ứng dụng F11 hoặc chế độ bắt điểm Extension cho trường hợp

tạo bước nhảy khi vẽ

* Ví dụ: Vẽ đường tròn tâm tại O, R=350 Khi

hình chữ nhật ABCD đã có

- Command: C

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Định tâm đường tròn

- Click hoặc Shift + Phím phải -> Chọn FROM trên Menu di động

_ From : Click điểm A làm điểm tạo đà nhảy

<Offset>: @1100,1250 -> Nhập tọa độ để nhảy

Trang 31

Specify radius of circle or [Diameter] <350>: 350 -> Nhập bán kính đường

tròn

- Command: C

CIRCLE Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Định tâm đường tròn

-Dùng chuột rà vào M ( là điểm giữa AB )

Nếu M rà theo phương ngang về phía tâm nhập 1100

Specify radius of circle or [Diameter] <350>: 350 -> Nhập bán kính đường

tròn

10- Thiết lập môi trường vẽ : Lệnh OPTIONS

- Từ menu : Tools\ Options…

- Từ bàn phím : OP, GR  -> Xuất hiện bảngOptions

Trang 32

Tại trang Display :Qui định hiển thị về màn hình

-> Tắt mở thanh cuộn trên màn hình Autocad2007 -> Tắt mở menu màn hình

->Hiển thị nút công cụ to nhất ->Hiển thị tên lệnh khi rà trỏ vào nút bất kỳ

->Hiển thị các hộp hội thoại gúp ta thay đổi màu và phông chữ màn hình đồ họa, màn hình văn bản và khung cửa sổ lệnh

Xác định chiều dài sợi tóc :

Cho phép từ 1 đến 100 (hiện đang là 50 )

Tăng độ mịn của cung và đường tròn

: Khi mở bản vẽ đôi khi các cung tròn và đường tròn bị gãy khúc tức là chúng thiếu độ mịn để khắc phục ta điều chỉnh

* Hoặc trên bàn phím : VIEWRES

Do you want fast zooms? [Yes/No] <Y>: muốn tăng độ mịn lên không ?

Enter circle zoom percent (1-20000) <100>:

nhập thông số tăng độ mịn mới (cho phép từ 1 đến 20000 , hiện đang là

1000)

Trang 33

Điều chỉnh kích cỡ của Pickbox (ô vuông

dùng để chọn đối tượng) -

>

Trang 34

Điều chỉnh kích cỡ của Grip (ô vuông sẽ

xuất hiện lúc chọn đối tượng khi chưa gọi lệnh)

Tại trang User Prefenrences :

mở chức năng Click double

-> Điều khiển chức năng nhấp phím phải chuột

Nếu chọn sẽ xuất hiện 1 menu di động trên miền vẽ

S ystem :

-> Nếu chọn mục này thì khi khởi động hoặc khi mở

bản vẽ mới sẽ xuất hiện bảng Create New Drawing

Nếu quá trình thiết lập gặp phải sự cố bạn chọn

để trở về mặc định ban đầu của AutoCAD2007

Nút phải của chuột

Thực hiện lệnh Help Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản hoặc ngược lại Tắt /mở chế độ truy bắt điểm thường trú

Chuyển đổi giữa các từ mặt chiếu khi vẽ HCTĐ bằng lệnh SNAP Tắt/mở Dynamic UCS

Mở / tắt mạng lưới điểm Mở / tắt ORTHO, khi mở lúc vẽ hoặc hiệu chỉnh luôn thẳng luôn song song với 2 trục HTĐ

Mở / tắt di chuyển hay không di chuyển bước nhảy đã định

Tắt/mở Polar tracking – tạo đường dẫn hướng với 1 đã định góc Tắt/mở Object Snap Tracking – Tạo đường dẫn hướng vô cùng Tắt/mở Dynamic input- Các dòng nhắc sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ Chọn (PICK) một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc dùng để chọn lệnh từ Menu hoặc biểu tượng

Theo mặc định - Xuất hiện shortcut menu Dfault Kết thúc lệnh, gọi

Trang 35

Kết thúc lệnh, kết thúc việc nhập dữ liệu hoặc lặp lại lệnh thực hiện trước đó

Huỷ bỏ một lệnh hay xử lý đang tiến hành

Gọi lại lệnh thực hiện trước đó tại dòng “Command:” và kết hợp với

Thực hiện lệnh Erase.

Thực hiện lệnh Properties

Hiện lên AutoCAD Design Center

Làm xuất hiện Tool Palette

Aån/hiện dòng lệnh trên màn hình.

Sao chép đối tượng vào clipboard (lệnh Copyclip)

Thực hiện lệnh Copybase

Tương tự phím ENTER, thực hiện lệnh trước đó

Thực hiện lệnh NEW.

Thực hiện lệnh OPEN.

Thực hiện lệnh Plot/Print

Thoát ra khỏi bản vẽ

Thực hiện lệng Save, Qsave

Thực hiện lệnh Saveas.

Dán đối tượng từ clipboard vào bản vẽ (lệnh Pasteclip)

Cắt đối tượng vào clipboard (lệnh Cutclip)

Thực hiện lệnh Redo

Thực hiện lệnh Undo.

Chuyển đổi giữa các layout.

tắt này có ký hiệu khác với mặc định của Cad2007

- Cách 1: Từ menu Tools\

-> Xuất hiện bảng

Trang 36

-> Ta tạo phím tắt tại bảng này

- Cách 2: dùng lệnh ALIASEDIT

-> Xuất hiện bảng

-> Ta tạo phím tắt tại bảng này

BÀI TẬP CHƯƠNG I

1- Khởi động - thoát chương trình

2- Lưu bản vẽ với tên nào đó dễ nhớ Nghiên cứu thêm cách lưu tự động

3- Mở được bản vẽ của mình hoặc bản vẽ khác bất kỳ hay các bản vẽ đã lưu hoặc trong thư mục Sample của AutoCAD 2007

4- Thuộc tên các thanh công cụ thông dụng Tắt / mở sắp xếp các thanh công cụ theo vị trí ưa thích Nếu có thể tạo thanh mới và nút mới

Trang 37

5- Ứng dụng tốt các chế độ truy bắt điểm chính xác (thường trú & tạm thời) và điều khiển màn hình ( Pan , Zoom )

6- Nắm vững cách thực hiện lệnh, hội thoại với dòng lệnh và các cách chọn đối tượng

7- Thiết lập môi trường vẽ bằng bảng hội thoại Options

8- Yêu cầu học trước 2 lệnh Line và Erase với cách truy xuất lệnh như sau:

Trang 38

I- TỔ CHỨC BẢN VẼ: Có 2 không gian để tổ chức bản vẽ

Không gian mô hình (Model Space)

Không gian giấy vẽ (Paper Space)

- Miền vẽ màu đen

- Dùng để tạo bản vẽ

- Thời gian làm việc chủ yếu trên không gian này

- In ấn dễ dàng

- Miền vẽ màu trắng

- Dùng để thiết lập bản vẽ khi in nếu cần thiết

1-Tổ chức bản vẽ theo không gian mô hình -> Lệnh MVSETUP

Là trả lời được 3 vấn đề

- Hệ đơn vị và đơn vị dùng trong bản vẽ: Ơû đây ta dùng hệ mét và đơn vị

là mm

- Tỷ lệ của bản vẽ : Ơû đây sử dụng tỉ lệ 1/100 ( tức hệ số tỷ lệ là 100 ) làm tỷ

lệ trung tâm từ đó ta suy ra các tỷ lệ khác

- Kích thước khổ giấy vẽ : VD ta tổ chức theo khổ A1 (841x594)

Initializing

Enable paper space? [No/Yes] <Y>: N

Có tổ chức theo không gian giấy vẽ không?

Enter units type [Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric]: M

Dạng đơn vị dùng trong bản vẽ ( dùng hệ mét )

> Xuất hiện bảng Autocad Text Windows- Tên File bản vẽ

Metric Scales

=================

(5000) 1:5000 (2000) 1:2000 (1000) 1:1000 (500) 1:500 (200) 1:200 (100) 1:100 (75) 1:75 (50) 1:50 (20) 1:20 (10) 1:10 (5) 1:5 (1) FULL

Enter the scale factor: 100Hệ số tỉ lệ

Trang 39

Enter the paper width: 841Chiều rộng khổ giấy

Enter the paper height: 594Chiều cao khổ giấy

> Trên màn hình xuất hiện 1 khổ giấy A1 góc trái dưới có tọa độ

( x,y,z ) = ( 0,0,0 ) Tỉ lệ vẽ trong và ngoài khổ giấy đều là 1/100 , đơn vị dùng trên

đó là mm

Tuy nhiên trên File bản vẽ đó không chỉ vẽ được 1 bản , mà ta có thể vẽ được nhiều bản vẽ có kích thước khổ giấy khác nhau chỉ cần định bằng lệnh RECTANG ( vẽ hình chữ nhật ) Trên toàn bộ miền vẽ đều là TL:1/100 nếu cần sử dụng những tỉ lệ khác ta cứ vẽ TL:1/100 rồi dùng lệnh SCALE ( phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng) sẽ có những tỉ lệ khác

2- Tổ chức bản vẽ theo không gian giấy vẽ

Paper Space được sử dụng tạo Layout cuối cùng để in -> ( Phần này các bạn tham khảo ở chương 8 )

THIẾT LẬP BẢN VẼ BẰNG TRANG USE A WIZARD

-Điều kiện: Chọn Show Startup dialog box trang System\ General Option\ Startup của bảng Options

Khi khởi động hoặc thực hiện lệnh NEW  Xuất hiện bảng Create New Drawing

Trang 40

+ Click NEXT

 Xuất hiện bảng

Advanced Setup

- Chọn đơn vị đo dài

là Decimal Degrees

Ngày đăng: 03/05/2016, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật ABCD đã có. - Quản lí bản vẽ trong cad
Hình ch ữ nhật ABCD đã có (Trang 30)
Bảng  trên : - Quản lí bản vẽ trong cad
ng trên : (Trang 52)
BẢNG CÁC LỆNH GHI KÍCH THƯỚC VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC - Quản lí bản vẽ trong cad
BẢNG CÁC LỆNH GHI KÍCH THƯỚC VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC (Trang 134)
Hình sau : - Quản lí bản vẽ trong cad
Hình sau (Trang 136)
Bảng thiết lập chức năng  Gán chế độ truy bắt điểm thường trú - Quản lí bản vẽ trong cad
Bảng thi ết lập chức năng Gán chế độ truy bắt điểm thường trú (Trang 171)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w