Phân tích thiết kế hệ thống - Quản lí bán vé máy bay
Trang 1Trường đại học bách khoa Đà Nẵng
Khoa Công nghệ thông tin
Họ và tên SV thực hiện:
1 Lưu Hoàng Long (lớp 06T1 – nhóm 12)
2 Lê Quốc Dũng (lớp 06T1 – nhóm 12)
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài: Quản lý bán vé máy bay
MỤC LỤC:
1 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ MICROSOFT VISIO 2
2 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 5
3 XÂY DỰNG TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 6
3.1 Từ điển dữ li u sơ cấp ệu sơ cấp 6
3.2 Xây dựng từ điển dữ liệu 7
3.3 Các công thức tính toán 9
4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP 9
4.1 Xây dựng các thực thể 9
4.2 Xây dựng mô hình thực thể - kết hợp 10
5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ 11
6 MÔ HÌNH LOGIC DỮ LIỆU 12
7 MỘT SỐ CÂU HỎI VẤN TIN TRÊN CSDL ĐÃ XÂY DỰNG 12
8 KẾT LUẬN 12
Trang 21 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ MICROSOFT VISIO
Để thực hiện vẽ các mô hình, sơ đồ, trong đề tài này, chúng em sử dụng công cụ Microsoft Office Visio 2007 Phần này sẽ giới thiệu sơ lược về công cụ này
Hình 1.a : Giao diện chương trình Microsoft Office Visio 2007
Visio là một công cụ nằm trong bộ Office của Microsoft Là công cụ rất tốt để vẽ những biểu đồ, sơ đồ, Đặc biệt, đối với việc phân tích và thiết kế hệ thống, Visio là công cụ đắc lực để vẽ những sơ đồ và mô hình như mô hình thực thể kết hợp, mô hình dữ liệu quan hệ, mô hình logic dữ liệu,
Để sử dụng chức năng này của Visio ta làm như sau:
Khởi động Microsoft Visio (trong đề tài thực hành này, chúng em sử dụng phiên bản Visio 2007)
Tại màn hình Getting Started with Microsoft Office Visio ta chọn thể
loại biểu đồ muốn vẽ, với phân tích và thiết kế hệ thống ta chọn
Flowchart tại cột bên trái màn hình (mục Template Categories)
Trang 3 Giữa màn hình xuất hiện bảng Flowchart với các loại biểu đồ, ta chọn tiếp SDL Diagram
Hình 1.b: Chọn Flowchart rồi chọn SDL Diagram như hình vẽ
Màn hình sẽ xuất hiện khung vẽ và những hình vẽ liên quan tới việc vẽ và xử lý biểu đồ, muốn vẽ đối tượng nào chỉ việc kéo đối tượng đó từ bảng bên trái sang khung vẽ
Trang 4Hình 1.c: Giao diện vẽ hình của Microsoft Office Visio 2007
Trang 52 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG
Bằng cách tham khảo các thông tin trên mạng về quy trình bán vé máy bay cũng như tham khảo một số tài liệu và đồ án các năm trước, chúng em thu được hiện trạng của việc bán vé máy bay mà cụ thể là tại Vietnam Airline như sau:
Công việc bán vé máy bay gồm các đối tượng tham gia như sau: Tổng công
ty hàng không Việt Nam, Giám đốc, Phòng quản lý vé, Quầy bán vé, Tài vụ và Khách hàng Mỗi đối tượng có chức năng cụ thể sau:
Tổng công ty: Chịu trách nhiệm phát hành vé cho các sân bay và nắm số liệu tổng quát
Giám đốc: Tại Tổng công ty Vietnam Airline, giám đốc có nhiệm vụ điều hành hoạt động của công ty
Phòng quản lý vé: Là nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và có nhiệm vụ bán vé, chuyển thông tin đến cho khách hàng
Tài vụ: Có trách nhiệm lưu trữ, báo cáo hàng kỳ, hàng tháng, hàng năm
Khách hàng: Là bộ phận bên ngoài chỉ được liên hệ với công ty khi có nhu cầu
Từ việc phân tích hiện trạng hoạt động như trên, ta có sơ đồ dòng dữ liệu – DFD (Data Flow Diagram) như sau:
Trang 6Hình 2 : Sơ đồ dòng dữ liệu – DFD
3 XÂY DỰNG TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU
3.1 Từ điển dữ liệu sơ cấp
Từ thực tế công vi c bán vé máy bay, ta có thể xây dựng m t từ điển dữ li u sơ cấp như sau: ệu sơ cấp ột từ điển dữ liệu sơ cấp như sau: ệu sơ cấp
1
2
3
4
5
6
7
8
9
MaChuyen
SoCN
NgayBay
GioBay
HangGhe
MaChang
TenChang
MaTuyen
DiemDau
Mã chuyến bay Số chỗ ngồi Ngày bay Giờ bay Hạng ghế
Mã chặng bay Tên chặng bay Mã tuyến Nơi cất cánh của chuyến bay
QUẦY BÁN VÉ PHÒNG QUẢN
LÝ VÉ
GIÁM ĐỐC
TÀI VỤ
Bán vé Mua vé
Xuất vé
Yêu cầu xuất vé
Xuất vé
Quyết toán lượng vé bán
Kiểm tra tổng hợp
Báo cáo lượng vé nhận, bán và tồn
Yêu cầu thanh toán Thanh toán các khoản
Yêu cầu thanh toán
Thanh toán các khoản
Trang 711
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
DiemCuoi
MaLoaiVe
TenLoaiVe
MaVe
SoSeriesDau
SoSeriesCuoi
SoLuongVN
NgayNV
MaGiaVe
GiaVe
TyGia
MaHK
TenHK
SoGCMND
QuocTich
DiaChiHK
DienThoaiHK
SoSeriesVB
NoiDi
NoiDen
NgayBV
SoTien
HinhThucTT
MaTT
TenTT
TenNV
ChucVu
Nơi hạ cánh của chuyển bay Mã loại vé
Tên loại vé
Mã vé
Số series vé đầu Số series vé cuối Số lượng vé nhận Ngày nhận vé
Mã giá vé
Giá vé (tính theo tiền Việt Nam) Tỷ giá (tính theo đồng Đô la Mỹ) Mã hành khách
Tên hành khách Số giấy chứng minh nhân dân Quốc tịch của hành khách Địa chỉ hành khách
Điện thoại hành khách Số Series vé bán cho hành khách Nơi đi của hành khách
Nơi đến của hành khách Ngày bán vé cho hành khách Số tiền bán vé cho hành khách Hình thức thanh toán
Mã tình trạng chuyến bay Tên tình trạng chuyến bay Tên nhân viên bán vé
Chức vụ
3.2 Xây dựng từ điển dữ liệu
Từ các kết quả thu được từ việc phân tích hiện trạng và có được từ điển dữ liệu sơ cấp, ta tiến hành xây dựng từ điển dữ liệu như sau:
Trang 83
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
SoCN
NgayBay
GioBay
HangGhe
MaChang
TenChang
MaTuyen
DiemDau
DiemCuoi
MaLoaiVe
TenLoaiVe
MaGiaVe
GiaVe
TyGia
MaHK
TenHK
SoGCMND
QuocTich
DiaChiHK
DienThoaiHK
NoiDi
NoiDen
SoSeriesVB
SoTien
NgayBV
HinhThucTT
MaTT
TenTT
TT KTT KTT KTT KTT KTT KTT KTT KTT KTT KTT KTT TT TT KTT KTT KTT KTT KTT KTT KTT KTT TT TT KTT KTT KTT KTT
Number Date/Time Date/Time Text Text Text Text Text Text Text Text Text Number Number Text Text Text Text Text Number Text Text Number Number Date/Time Text Text Text
Integer -3 4 30 4 20 20 2 30 7 Double Double 3 30 Long Integer 15 30 Long Integer 30 30 Long Integer Long Integer
-15 1 2
Chú thích: Loại dữ liệu có trong các công thức tính toán viết tắt là TT
Loại dữ liệu không có trong các công thức tính toán viết tắt là KTT
3.3 Các công thức tính toán
CT1: Số lượng vé nhận = Số series cuối vé nhận – Số series đầu vé nhận + 1
Trang 9CT2: Số lượng vé bán trong kỳ = Cộng tất cả những vé bán trong kỳ
CT3: Số lượng vé tồn = (Số lượng vé nhận trong kì + Số lượng vé tồn trong kỳ) – Số lượng vé bán trong kỳ
CT4: Giá vé (tính theo đồng Đô la Mỹ) = Giá vé (tính theo tiền Việt Nam)/Tỷ giá
CT5: Thuế = Giá vé x 5%
CT6: Tổng tiền vé = Cộng dồn tất cả số tiền của mỗi vé
4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP
4.1 Xây dựng các thực thể
Từ thông tin về lịch bay ở Vietnam Airline ta xây dựng được thực thể CHUYENBAY có MaChuyen làm khoá như sau:
CHUYENBAY
MaChuyen
SoCN NgayBay GioBay HangGhe Từ thông tin về chuyến bay, ta xây dựng được thực thể TUYENBAY có khoá là MaTuyen như sau:
TUYENBAY
MaTuyen
DiemDau DiemCuoi Từ thông tin về chuyến bay, tuyến bay và bán vé ở Vietnam Airline ta xây dựng được thực thể CHANGBAY có MaChang là khoá như sau:
CHANGBAY
MaChang
TenChang
Trang 10Tương tự ta cũng xây dựng được các thực thể LOAIVE (MaLoaiVe làm khoá), BANGGIA (MaGiaVe làm khoá), TINHTRANG (MaTT làm khoá) và HANHKHACH (MaHK làm khoá) như sau:
BANGGIA
MaGiaVe
GiaVe TyGia
4.2 Xây dựng mô hình thực thể - kết hợp
Bằng cách sử dụng công cụ Microsoft Office Visio 2007 để vẽ mô hình thực thể - kết hợp trong đề tài này, ta thu được kết quả là mô hình sau:
Hình 3: Mô hình thực thể – kết hợp (4 chiều).
HANHKHACH
MaHK
TenHK SoGCMND QuocTich DiaChiHK DienThoaiHK
TINHTRANG
MaTT
TenTT
Trang 115 XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU QUAN HỆ
Tiếp tục sử dụng công cụ Visio để vẽ mô hình dữ liệu quan hệ ta được
Hình 4: Mô hình dữ liệu quan hệ
6 MÔ HÌNH LOGIC DỮ LIỆU
Sử dụng Microsoft Visio để mô hình logic dữ liệu, ta có:
Trang 12Hình 5: Mô hình logic dữ liệu
7 MỘT SỐ CÂU HỎI VẤN TIN TRÊN CSDL ĐÃ XÂY DỰNG
1 Thống kê tất cả các khách hàng có trên chuyến bay có Mã Chuyến (MaChuyen) = VN312
SELECT TenHK FROM HANHKHACH WHERE (HANHKHACH.MaHK=BANVE.MaHK
& BANVE.MaChuyen=CHUYENBAY.MaChuyen & CHUYENBAY.MaChuyen=”VN312”)
2 Thống kê các chuyến bay trong ngày 5/6/2009
SELECT MaChuyen, SoCN, GioBay,HangGhe FROM CHUYENBAY WHERE NgayBay=05/06/2009
3 Thống kê các chuyến bay có điểm cuối là Đà Nẵng
SELECT MaChuyen FROM CHUYENBAY WHERE (CHUYENBAY.MaChuyen = CHANGBAY.MaChuyen & CHANGBAY.MaTuyen = TUYENBAY.MaTuyen &
TUYENBAY.DiemCuoi=”Da Nang”)
Trang 138 KẾT LUẬN
Đề tài quản lý vé việc bán vé máy bay là một đề tài hay và có tính ứng dụng cao Giúp cho việc quản lý bán vé máy bay được tự động hóa, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý, lưu trữ số liệu, giải quyết một số công việc nhanh chóng, đảm bảo chính xác