Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa... - Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì.. - Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt được nhữn
Trang 1
TUẦN 1
TIẾT 1
MỞ ĐẦU BÀI 1
SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
Ngày soạn: 21/08/2013Ngày dạy : 22/08/2013
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- HS cần hiểu rõ học LS là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ khoa học
- Học LS là đẻ hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn
- Để hiểu rõ những sự kiện LS, HS cần có phương pháp học tập khoa học thích hợp
2 Tư tưởng :
- Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn LS và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạc trướcđây là: Học LS chỉ cần thuộc lòng
- Bằng nội dung cụ thể, gây cho các em hứng thú trong học tập, để HS yêu thích môn LS
3 Kỹ năng :
- Giúp HS có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện LS khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câu hỏi cuốibài, đó là những kiến tthức cơ bản nhất của bài
II CHUẨN BỊ :
SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có liên quan đến nội dung bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy nêu một câu chuyện kể về LS mà em đã học ở chương trình tiểu học ?
3 Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài mới: Ở cấp tiểu học, các em học LS ở môn tự nhiên và xã hội, sang
cấp THCS trở đi, các em sẽ học LS như những bộ môn khoa học khác, các em sẽ được học LS thế giới và LS Việt Nam Để học tốt và chủ động trong các bài học cụ thể, các em phải hiểu LS là gì, học LS để làm gì, dựa vào
b Bài mới:
- Ở cấp tiểu học, các em đã học các tiết LS ở môn tự
nhiên xã hội, thường nghe và sử dụng từ LS.Vậy LS
là gì ?
*GV cho HS xem tranh bầy người nguyên thuỷ,
CCSX
- Con người và mọi vật trên thế giới này phải tuân
theo qui luật gì của thời gian ?
*Con người đều phải trải qua một quá trình sinh ra,
lớn lên, già yếu
Em có nhận xét gì về loài người từ thời nguyên- thuỷ
1 Lịch sử là gì ?
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ
- Lịch sử là khoa học tìm hiểuvà dựnglại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người trong quákhứ
2 Phương pháp học tập lịch sử
- Học LS để hiểu được cội nguồn
dân tộc, biết quá trình dựng nước và
Trang 2đến nay ? giữ
* Xuất hiện và phát triển không ngừng
(Ở đây chúng ta chỉ giới hạn học tập LS xã hội loài
* LS xã hội loài người là không ngừng phát triển,là
sự thay thế của một xã hội cũ bằng một xã hội mới
tiến bộ và văn minh hơn
+ GV kết luận:
*GV hướng dẫn HS xem H1 và yêu cầu các em nhận
xét
- So sánh lớp học trường làng ngày xưa và lớp học
hiện nay, các em thấy có gì khác nhau ?
- Vì sao có sự khác nhau đó ?
* Mỗi con người, mỗi xóm làng,mỗi quốc gia, dân
tộc đều trải qua những thay đổi theo thời gian mà
chủ yếu do con người tạo nên
- Học LS để làm gì ?
*GV gợi ý cho HS nói về truyền thống gia đình, ông
bà, cha mẹ có ai đỗ đạt cao và có công với nước, quê
hương em có danh nhân nào nổi tiếng
+ GV hướng dẫn HS xem H2 SGK
Bia tiến sĩ ở Văn Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì ?
* Đó là bia đá, đó là hiện vật của người xưa để lại
- Trên bia ghi gì ?
Ghi địa chỉ, tên, tuổi, năm sinh, năm đỗ của tiến sĩ
-Hiện vật
+ GV yêu cầu HS kể chuyện Sơn Tinh - Thuỷ Tinh,
Thánh Gióng (Đấu tranh với thiên nhiên và giặc
ngoại xâm)- Truyền miệng
- Căn cứ vào đâu mà người ta biết được LS?
nước của ông cha ta
- Biết quá trình đấu tranh với thiênnhiên, đấu tranh chống ngoại xâm
- Biết LS phát triển của nhân loại đểrút ra bài học kinh nghiệm cho hiệntại và tương lai
Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ?
- Căn cứ vào tư liệu truyền miệng
- Hiện vật người xưa để lại
- Tài liệu chữ viết
4 Củng cố:
- Trình bày ngắn gọn: LS là gì ?
- Lịch sử giúp em hiểu biết những gì ?
- Tại sao chúng ta cần phải học LS ?
* GV giải thích danh ngôn: LS là thầy dạy của cuộc sống.
5 Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài.Xem trước bài 2: Cách tính thời gian trong Lịch sử
**************************
Trang 3TUẦN 2
TIẾT 2
BÀI 2CÁCH TÍNH THỜI GIANTRONG LỊCH SỬ
Ngày soạn: 28/08/2013
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong LS
- HS cần phân biệt các khái niệm Dương lịch Âm lịch và Công lịch
- Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo công lịch chính xác
2 Tư tưởng:
- Giúp cho HS biết quí thời gian, biết tiết kiệm thời gian
- Bồi dưỡng cho các em ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc
3 Kỹ năng:
- Bồi dưỡng cho HS cách ghi, tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ chính xác
II CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh theo SGK, lịch treo tường
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ………
Lớp 6/2: ………
Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày ngắn gọn LS là gì ? Tại sao chúng ta phải học LS ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới: LS là những gì đã xảy ra xảy ra trong quá khứ theo trình tự thời
gian có trước, có sau.Vì vậy, để biết được các sự kiện LS xảy ra vào thời gian nào, chúng taphải biết cách tính thời gian trong LS
b Bài mới:
+ GV hướng dẫn HS xem H2 SGK
- Có phải bia tiến sĩ ở Văn Miếu-Quốc Tử Giám
được lập cùng một năm không ?(không-người đỗ
trước dựng trước, người đỗ sau dựng sau-Người
xưa đã có cách tính thời gian).
- Dựa vào đâu, bằng cách nào con người đã tính
được thời gian ?
+ HS đọc SGK đoạn “Từ xưa từ đây’’.
+ GV giải thích thêm và sơ kết
- Các em có biết trên thế giới hiện nay có những
cách tính lịch chính nào ?
+ Âm lịch và dương lịch
- Em cho biết cách tính của âm lịch và dương lịch ?
GV cho HS xem quả địa cầu - HS xác định trái đất
hình tròn
- Các em hãy nhìn vào bảng ghi trong trang 6 SGK,
1 Tại sao phải xác định thời gian ?
- Cách tính thời gian là nguyên tắc
cơ bản của môn LS
- Người xưa dựa vào qui luật ngàyđêm để tính thời gian
- Người Ai Cập cổ đại dựa vào chu
kỳ quay của Trái Đất quanh MặtTrời
2 Người xưa đã tính thời gian
như thế nào ?
- Âm lịch: căn cứ vào sự di chuyểncủa mặt trăng quanh trái đất(1 vòng)
là 1 năm(từ 360-365 ngày), 1 tháng(từ 29-30 ngày)
- Dương lịch: căn cứ vào sự di
Trang 4xác định trong bảng đó có những loại lịch gì ?
+ Âm lịch và dương lịch
* GV gọi một vài HS xác định đâu là dương lịch,
đâu là âm lịch
* GV cho HS xem quyển lịch và các em khẳng
định đó là lịch chung của cả thế giới, được gọi là
công lịch
- Vì sao phải có công lịch ?
+ Do sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc ngày
càng tăng cần có cách tính thời gian thống nhất
- Công lịch được tính như thế nào ?
Công lịch một năm có 12 tháng(365 ngày), năm
nhuận thêm 1 ngày vào tháng 2
- 1000 năm là 1 thiên niên kỷ, 100 năm là 1 thế kỷ,
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?
- XH loài người ngày càng pháttriển, sự giao lưu giữa các quốc giadân tộc ngày càng tăng, do vậy cầnphải có lịch chung để tính thời gian
- Công lịch lấy năm tương truyềnChúa Giê - Su ra đời làm năm đầutiên của công nguyên
- Những năm trước đó gọi là trướccông nguyên ( TCN )
1 Một thế kỉ có bao nhiêu năm ?
2 Biểu diễn các mốc thời gian sau đây trên trục thời gian:
- Năm 221 trước Công nguyên (TCN)
- Năm 207 TCN
- Năm 248
- Năm 542
3 Cơ sở chủ yếu để người phương Đông cổ đại làm ra lịch là:
A Lấy chu kì quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất
B Lấy chu kì quay của Mặt Trời quanh Trái Đất
C Sự di chuyển của các vì sao
D Cả 3 cơ sở trên
5 Dặn dò:
- HS học bài cũ theo câu hỏi SGK
- Nhìn vào bảng ghi chép trang 6 SGK để xác định ngày nào là dương lịch, ngày nào là âmlịch
Trang 5
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người Nguyên thủy.
- Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
2 Tư tưởng:
- Qua bài học, HS hiểu được vai trò quan trọng của lao động trong việc chuyển biến từ
vượn thành người, nhờ quá trình lao động con người ngày càng hoàn thiện hơn, xã hội loàingười ngày càng phát triển
3 Kỹ năng:
- Bước đầu rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh và rút ra những nhận xét cần
thiết
I CHUẨN BỊ:
- SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đến bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ………
Lớp 6/2: ………
Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy đọc và cho biết những năm sau đây thuộc thế kỷ nào: 938, 1418, 1789, 1858 ?
- Dựa trên cơ sở nào người ta định ra Âm lịch và Dương lịch ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Xã hội nguyên thủy là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người Chúng ta đi nghiên cứubài này để biết con người đã xuất hiện như thế nào ? Họ có những biến đổi, tiến bộ gì ?
b Bài mới:
*GV cho HS xem tranh ảnh về đời sống của
người nguyên thủy và hướng dẫn các em xem
hình 3, 4 SGK Sau đó hướng dẫn các em rút ra
một số nhận xét:
+ Cách đây hàng chục triệu năm trên Trái Đất
đã có loài vượn cổ sinh sống
+ Cách đây 6 triệu năm, một loài vượn cổ có
thể đứng, đi bằng 2 chân dùng 2 tay
*GV hướng dẫn HS xem H5 SGK và tượng
đầu Người tối cổ(Nê an đéc tan) Sau đó GV
hướng dẫn HS rút ra một số nhận xét về đặc
1 Sự xuất hiện con người trên Trái đất
- Loài vượn có hình người, sống cách
ngày nay khoảng 5 -6 triệu năm
- Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay
khoảng 3- 4 triệu năm
- Đặc điểm: thoát khỏi giới động vật, conngười hoàn toàn đi bằng hai chân, đôi taytrở nên khéo léo có thể cầm nắm và cóthể sử dụng hòn đá, cành cây làm công
cụ
- Biết chế tạo công cụ lao động và phát
Trang 6điểm hình dáng của Người tối cổ.
*GV cho HS xem công cụ bằng đá đã được
phục chế Đó là những mảnh tước đá hoặc đã
được ghè đẽo thô sơ
*GV khẳng định ý nghĩa của việc phát minh ra
lửa của Người tối cổ
*GV hướng dẫn HS xem H5 SGK và tượng
đầu Người tinh khôn (Hô mô sa pi en) HS rút
ra những điểm khác nhau cơ bản của Người
tinh khôn so với Người tối cổ
- Người tinh khôn sống như thế nào ?
*GV gọi HS đọc trang 9 SGK và hướng dẫn
HS trả lời
*GV cho HS xem những công cụ bằng đá đã
được phục chế - Công cụ sản xuất của Người
tinh khôn chủ yếu là đồ đá, công cụ không
ngừng được cải tiến cho nên năng suất lao
động ngày càng tăng
*GV hướng dẫn HS xem H7 SGK - Công cụ
bằng đồng xuất hiện cách đây khoảng 6000
năm - Năng suất lao động tăng
*GV gọi một HS đọc trang 9, 10 SGK, hỏi:
- Công cụ bằng kim loại xuất hiện, con người
đã làm gì ?
- Nhờ công cụ bằng kim loại, sản phẩm xã hội
như thế nào ? (Dư thừa)
*GV khẳng định lại nguyên nhân
minh ra lửa
- Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi, ĐôngNam Á, Trung Quốc, châu Âu
- Người tinh khôn:
Thời gian xuất hiện: 4 van năm trước.Đặc điểm: Có cấu tạo như người ngày nay, thể tích hộp sọ lớn, tư duy phát triển
2 Sự khác nhau giưa Người tối cổ và Người tinh khôn.
- Người tối cổ: trán thấp và bợt ra phía
sau, u mày nổi cao, khắp cơ thể còn phủmột lớp lông ngắn, dáng đi hơi còng, lao
về phía trước, thể tích hộp sọ từ 850cm2đến 1100cm2
- Người tinh khôn: Mặt phẳng, trán caokhông còn lớp lông ngắn trên người,dáng đi thẳng, bàn tay khéo léo, thể tíchhộp sọ lớn 1450cm2
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
- Khoảng 4000 nawmTCN con ngườiphát hiện ra kim loại (đồng và quăng sắt)
và làm công cụ lao động
Nhờ công cụ bằng kim loạim con người
có thể khai phá dát hoang, tăng diện tíchtrồng trọt, của cải dư thừa Một sốngười chiếm hữu của dư thừa trở nêngiàu có xã hội phân hóa giàu nghèo
Xã hội nguyên thuỷ dân dần tan rã
4 Củng cố:
- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào ?
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ ?
- GV dùng bản phụ vẽ sơ đồ phân hóa xã hội và phân tích để HS thấy
Bài tập:
1 Xã hội nguyên thủy tan rã vì:
A Công cụ kim loại xuất hiện B Sản xuất phát triển
C Xã hội phân hóa thành giai cấp D Cả 3 yếu tố trên
2 Công cụ kim loại xuất hiện vào khoảng:
A 4000 năm TCN B 3000 năm TCN C 2000 năm TCN D 1000 năm TCN
5 Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi SGK
- Sau khi học bài, các em cần so sánh sự khác nhau giữa Người tối cổ và Người tinh khôn
- Sự xuất hiện tư hữu, sự xuât hiện giai cấp đã diễn ra như thế nào ?
***************
Trang 7I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở phương Đông là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, TrungQuốc (từ cuối thiên niên kỷ IV - đầu thiên niên kỷ III TCN)
- Nền tảng: nông nghiệp
- Thể chế nhà nước: Quân chủ chuyên chế
2 Tư tưởng: HS cần hiểu được:
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thủy, xã hội này bắt đầu có sự bất bìnhđẵng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủ chuyên chế
3 Kỹ năng:
- Quan sát tranh ảnh và hiện vật rút ra những nhận xét cần thiết
II CHUẨN BỊ :
- Bản đồ các quốc gia phương Đông cổ đại
- Một số tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ ?
- Tác dụmg của công cụ kim loại đối với cuộc sống con người ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Ở bài trước các em đã biết vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ? Xã hội tiếp theo là xã hội
gì ? Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Các tầng lớpcủa xã hội cổ đại phương Đông Đó là nội dung của bài học hôm nay
b Bài mới:
+ GV dùng lược đố các quốc gia cổ đại H 10
SGK, giới thiệu cho HS rõ các quốc gia này là Ai
Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
- Tại sao các quốc gia này đều hình thành ở các
lưu vực sông lớn ?
+ GV hướng dẫn HS xem H 8SGK
Hình trên: người nông dân đập lúa
Hình dưới: người nông dân cắt lúa
- Để chống lũ lụt, ổn định sản xuất,người nông
dân phải làm gì ? (Đắp đê, làm thủy lợi)
- Khi sản xuất phát triển, lúa gạo nhiều, của cải dư
1 Sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Thời gian xuất hiện: Các quốc gia cổđại phương Đông ra đời từ cuối thiênniên kỷ IV- đầu thiên niên kỷ III TCN
- Địa điểm : Ở Ai Cập; khu vực LưỡngHà; Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay,trên lưu vực các con sông lớn như:sông Nin (Ai Cập), sông Ti- gơ- rơ vàƠ- phơ rát ở Lưỡng Hà, sông Ấn, sôngHằng ở Ân Độ, sông Hoàng Hà ở
Trang 8thừa sẽ dẫn đến tình trạng gì ? (Nhà nước ra đời)
*GV gọi HS đọc trang 8 SGK sau đó đặt câu hỏi
để HS trả lời:
- Kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương
Đông là gì ? Ai là người chủ yếu tạo ra của cải vật
chất nuôi sống xã hội ?
- Nông dân canh tác như thế nào ?
- Ngoài quí tộc và nông dân, xã hội cổ đại phương
Đông còn tầng lớp nào hầu hạ, phục dịch vua
quan, quí tộc ?
- Nô lệ sống khốn khổ như vậy, họ có cam chịu
không ? (Nổi dậy đấu tranh)
- Nô lệ nổi dậy, giai cấp thống trị đã làm gì để ổn
định xã hội ?
+ GV hướng dẫn HS xem H9 SGK, giải thích bức
tranh và hướng dẫn HS trả lời
+ GV gọi 1 HS đọc trang 13 SGK và hướng dẫn
các em trả lời
+ GV kết luận: Trong bộ máy nhà nước, vua là
người có quyền cao nhất, quyết định mọi
việc(định ra pháp luật, chỉ huy quân đội) Giúp
vua cai trị nước là quí tộc(bộ máy hành chính từ
trung ương đến địa phương)
+ GV giải thích thêm:
*Ở Trung Quốc vua được gọi là Thiên tử Ở Ai
Cập vua được gọi là Pha-ra-ôn (ngôi nhà lớn) Ở
Lưỡng Hà vua được gọi là En-si (người đứng đầu)
Trung Quốc
2 Sơ lược về tổ chức và đời sóng xã hội các quốc gia cổ đại phương Đông
+ Đời sống kinh tế
- Nghành kinh tế chính là nông nghiệp
- Biết làm thủy lợi, đắp đe ngăn lũ, đàokênh máng dẫn nước vào ruộng
- Thu hoạch ổn định hằng năm
- Nong dân công xã là tầng lớp đôngđảo nhất và là tầng lớp lao động chính
- Quý tộc là tầng lớp có nhiều của cải
và quyền lực bao gồm vua, quan lại vàtăng lữ
- Nô lệ là những người hầu hạ, phục dịch cho quý tộc, thân phận không khác gì con vật
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại
phương Đông:
- Vua có quyền đặt ra pháp luật, chỉ
huy quân đội,xét xử những người phạmtội, được coi là đại diện cho thần thánh
ở dưới trần gian
- Bộ máy hành chính từ trung ương đến
địa phương: giúp việc cho vua lo việcthu thuế, xây dựng cung điện, đền tháp
và chỉ huy quân đội
3 Củng cố:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông ?
- Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó ?
- Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có quyền hành như thế nào ?
Bài tập:
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành chủ yếu ở:
C Các vùng ven biển Địa Trung Hải D Các cao nguyên
2 Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
4 Dặn dò:
- Các em học theo những câu hỏi cuối bài trong SGK
- Sưu tầm các hình ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại phương Đông: Kim tự tháp của Ai Cập, Vạn lý trường thành của Trung Quốc
Trang 9I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển sản xuấtnông nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp vàRô-ma cổ đại
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
Bản đồ thế giới cổ đại hoặc hiện đại
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông và xác định vị trí của các quốc gia này trên lược
đồ các quốc gia cổ đại ?
- Xã hội các quốc gia cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào ? Tầng lớp nào là lựclượng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội ?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ xảy ra ở phương Đông, nơi có điều kiện tự nhiênthuận lợi mà còn xuất hiện cả ở những vùng khó khăn ở phương Tây Hôm nay chúng tatìm hiểu các quốc gia cổ đại phương Tây đã ra đời như thế nào
b Bài mới:
GV hướng dẫn HS xem bản đồ thế giới và xác định vị
trí của hai quốc gia cổ đại Hy Lạp và Rô-ma
- Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời từ bao giờ?
(Thiên niên kỷ I TCN)
*Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời muộn hơn
các quốc gia cổ đại phương Đông.
+ GV dùng bản đôg và yêu cầu HS trả lời:
- Địa hình các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây có gì khác nhau ?
(Địa hình các quốc gia cổ đại phương Tây không
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
+ Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây
- Các quốc gia cổ đại phương Tây
ra đời khoảng thiên niên kỷ I TCN:
Hy Lạp và Rô-ma
- Nông nghiệp không phát triển
Trang 10giống các quốc gia cổ đại phương Đông:
+ Các quốc gia cổ đại phương Tây không hình thành
ở lưu vực các con sông lớn - nông nghiệp không phát
triển
+ Kinh tế của các quốc gia này là công thương nghiệp
và ngoại thương, họ giàu lên nhanh chóng là nhờ
buôn bán đường biển)
*GV gọi HS đọc mục 2.
- Kinh tế chính của các quốc gia này là gì?
(Công thương nghiệp và ngoại thương)
- Xã hội Hi lạp và Rô-ma có những giai cấp nào?
- Với nền kinh tế đó, xã hội đã hình thành tầng lớp
nào? (chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền giàu và có thế
lực về chính trị Họ là chủ nô)
- Em biết gì về thân phận của nô lệ?
+ Nô lệ bị coi như một thứ hàng hoá không được
quyền lập gia đình, chủ nô có quyền giết nô lệ Năm
73-71 TCN cuộc khởi nghĩa do Xpac-ta-cút lãnh đạo
nổ ra ở Rô-ma
+ GV gọi HS đọc mục 3 trang 15-16 SGK
- Xã hội cổ đại phương Tây giai cấp nào giữ đại vị
thống trị?
+ Các quốc gia này dân tự do và quí tộc có quyền bầu
ra những người cai quản đất nước theo hạn định Ở
Hi Lạp Hội đồng công xã hay còn gọi là Hội đồng
500 là cơ quan quyền lực tối cao của quốc gia (như
Quốc hội ngày nay) cò 50 phường, mỗi phường cử ra
10 người điều hành công việc trong một năm Chế độ
này có từ thế kỷ I TCN-thế kỷ V, đây là chế độ dân
chủ chủ nô không có vua La Mã có vua đứng đầu
+ Đời sống kinh tế : Nghành kinh
ts chính là thủ công nghiệp( luyenj kim, đồ mỹ nghẹ nấu rượu nho và làm dầu ô liu ) và thương nghiệp ( xuất khẩu các mặt hàng thủ công, rượu nho và dầu ô liu, nhập lúa mì
có và cố thế lực về chính trị, sở hữu nhiều nô lệ
- Giai cấp nô lệ: với số lượng rất đông, là lực lượng lao động chính trong xã hội, bị chủ nô bóc lột, đối
xử rất tàn bạo
3 Tổ chức xã hội:
- Giai cấp thống trị: chủ nô nắm mọiquyền hành
- Nhà nước do giai cấp chủ nô bầu
ra và làm việc theo thời hạn
Xã hội chiếm hữu nô lệ là xã hội cóhai giai cấp chính là chủ noovaf nô
lệ trong đó giai cấp chủ nô thống trị
và bóc lột giai cấp nô lệ
4 Củng cố:
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ?
- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
5 Dặn dò:
- Xác định vị trí các quốc gia cổ đại phương Tây trên bản đồ thế giới.
- Học thuộc các câu hỏi cuối bài
- So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đạiphương Tây (Sự hình thành, sự phát triển về kinh tế và thể chế chính trị)
***************
Trang 11- Một số thơ văn thời cổ đại (nếu có).
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?
- Tại sao gọi xã hội cổ đại phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Ở bài 4 và 5 các em đã biết thời gian, địa điểm ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây Thời cổ đại đã để lại cho loài người cả một di sản văn hóa đồ sộ, phong phú.Tiết hôm nay chúng ta tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại
b Bài mới:
- Kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương
Đông là gì?
+ Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, người
nông dân đã biết được qui luật của tự nhiên, qui
luật của Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất,
Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.
- Con người tìm hiểu qui luật Mặt Trăng quay
xung quanh Trái Đất, Trái Đất quay xung quanh
Mặt Trời để sáng tạo ra cái gì ?
+ GV hướng dẫn HS xem H 11 SGK.
- Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa
Trang 12+ GV hướng dẫn HS đọc trang 17 SGK.
- Thành tựu thứ hai của loài người về VH là gì ?
+ GV phân tích sự ra đời của toán học
- Thành tựu văn hóa thứ hai của các quốc gia cổ
đại phương Tây là gì ?
+ Chữ viết lúc đầu là 20 chữ cái, hiện nay là 26
- Văn học cổ Hi Lạp đã phát triển như thế nào ?
- Kiến trúc cổ của Hi Lạp đã phát triển như thế
nào ?
+ Người Hi Lạp và Rô-ma đã đạt được những
thành tựu lớn về văn hoá: sáng tạo ra lịch, tìm ra
hệ thống chữ cái, đạt tới một trình độ khá cao
trong nhiều lĩnh vực khoa học được cả thế giới
- Sáng tạo ra Dương lịch
- Sáng tạo ra hệ chữ cái : a, b, c
- Họ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ
về : Toán học, Thiên văn, Vật lý, Triếthọc, Sử học, Địa lý
- Văn học cổ Hi lạp phát triển rực rỡ
- Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng
4 Củng cố:
- Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
- Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Tây ?
- Kể tên 3 kỳ quan thế giới về văn hoá cổ đại ?
5 Dặn dò:
- HS học bài theo những câu hỏi cuối bài
- Sưu tầm tranh ảnh về các kỳ quan văn hoá thế giới thời kỳ cổ đại ?
- Ôn tập các bài đã học để tiết sau học tiết ôn tập
***********************
Trang 13I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: HS nắm được:
- Những kiến thức cơ bản của LS thế giới cổ đại
- Sự xuất hiện của loài người trên trái đất
- Các giai đoạn phát triển của con người thời nguyên thủy qua lao động sản xuất
- Các quốc gia cổ đại
- Những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại
2 Tư tưởng:
- HS thấy rõ được vai trò của lao động trong LS phát triển của con người
- Các em trân trọng những thành tựu văn hóa rực rỡ của thời cổ đại
- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất của lịch sử thế giới cổ đại làm cơ sở để họctập phần lịch sử dân tộc
3 Kỹ năng:
- Bồi dưỡng kỹ năng khái quát và so sánh cho học sinh
II CHUẨN BỊ :
- Lược đồ lịch sử thế giới cổ đại
- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây ?
- Kể tên 5 kỳ quan văn hóa thời cổ đại ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Ở các bài 4, 5, 6 các em đã biết được sự ra đời, các tầng lớp xã hội và văn hóa thời kỳ cổđại Hôm nay chúng ta ôn tập lại những kiến thức cơ bản đã học
b Bài mới:
+ GV gợi ý lại những kiến thức các em đã được
học ở các bài trước, HS nhắc lại các địa điểm
xuất hiện loài người
+ GV hướng dẫn HS xem lại H 5 SGK, xem
tượng đầu Người tối cổ và tượng đầu Người tinh
khôn để HS so sánh
+ GV hướng dẫn HS so sánh để rút ra kết luận
+ GV cho HS xem lại những công cụ bằng đá,
đồng để HS so sánh các công cụ bằng đá thời kỳ
đồ đá cũ, đồ đá giữa, đồ đá mới, đồ kim
khí-1 Những dấu vết của người tối cổ (người vượn) được phát hiện ở đâu ?
- Đông Phi, Nam Âu, Châu Á
2 Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ
a Về con người: Người tinh khôn pháttriển cân đối, toàn diện hơn
b Về công cụ lao động: Công cụ bằng
đá Công cụ bằng đồng
Trang 14Sau đó HS rút ra nhận xét
+ GV cho HS xem lại những bức tranh về người
nguyên thủy và sau đó đặt câu hỏi để HS rút ra
nhận xét
* Thị tộc là một nhóm người(vài chục gia đình)
có quan hệ huyết thống.
+ GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các quốc
gia cổ đại H 10 SGK sau đó hướng dẫn HS trả
+ GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS trả lời
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì ?
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì ?
+ GV giải thích lại Hội đồng 500 là gì
Riêng Rô-ma, quyền lãnh đạo đất nước đổi dần
từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ V theo thể chế quân
chủ, đứng đầu là vua.
+ GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời
- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ
đại phương Đông là gì ?
- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt được
những thành tựu rực rỡ về văn hóa, còn các quốc
gia cổ đại phương Tây thì sao ?
- Về khoa học, kiến trúc, các quốc gia cổ đại
phương Tây đã đạt được thành tựu gì ?
+ GV gọi một HS khái quát: Chúng ta rất trân
trọng, gìn giữ, bảo tồn và phát triển những
thành tựu đó.
+ GV liên hệ đến các thành tựu về văn hóa, di
tích lịch sử, kiến trúc của tổ tiên ta để giáo dục tư
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại.
+ Phương Đông: QT-ND-NL
+ Phương Tây: Chủ nô-Nô lệ
5 Các loại nhà nước thời cổ đại.
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhànước chuyên chế (vua quyết định mọiviệc)
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà
nước dân chủ chủ nô.(Aten-Hội đồng
4 Củng cố: GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
- Sự xuất hiện loài người trên trái đất ?
Trang 15- So sánh người tối cổ và người tinh khôn ?
- Kể tên các quốc gia cổ đại ?
- Những thành tựu văn hóa lớn thời cổ đại ?
- Các tầng lớp xã hội cổ đại ?
Bài tập :
1 Vườn treo Ba-bi-lon là thành tựu văn hóa của:
Lạp
2 Người Phương Đông cổ đại đều sử dụng loại chữ nào trong các loại sau:
3 Kim tự tháp là thành tựu văn hóa của:
Lạp
4 Em hãy kể tên những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông.
………
………
………
………
………
………
………… ………
5 Tác giả bộ sử thi nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê là: A Ét-sin B Ơ-đíp C Hô-me D Xô-phô-clơ 6 Tượng lực sĩ ném đĩa là thành tựu văn hóa của: A Ai Cập. B Lưỡng Hà C Hi Lạp D La Mã 7 Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu văn hóa của: A Hi Lạp B Trung Quốc C Rô-ma D Ấn Độ 8 Hãy nối tên nước tương ứng với tên các thành tựu văn hóa cổ đại dưới đây: A(Thành tựu kiến trúc ) B(Tên nước) Nối A-B A Kim tự tháp 1 Hi Lạp B Vườn treo Ba-bi-lon 2 Rô-ma C Tượng lực sĩ ném đĩa 3 Ai Cập D Đấu trường Cô-li-de 4 Lưỡng Hà 5 Trung Quốc 9 Hãy kể tên những thành tựu văn hóa lớn của người Hi Lạp và Rô-ma: ………
………
………
……… ………
5 Dặn dò:
Học bài cũ theo nội dung đã ôn tập Ôn lại toàn bộ những bài đã học để tiết sau học tiết
Trang 16********************
TUẦN 8
TIẾT 8
PHẦN HAI LỊCH SỬ VIỆT NAM
CHƯƠNG IBUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
BÀI 8 THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT
NƯỚC TA
Ngày soạn: 23/10/2013Ngày dạy : 24/10/2013
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
1 Kiến thức: Cần cho HS biết:
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con ngưới đó đã chuyển dần từ Người tối cổ đếnNgười tinh khôn
- Thông qua sự quan sát công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển củangười nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh
II CHUẨN BỊ :
Bản đồ Việt Nam trên đó ghi rõ các địa điểm liên quan đến nội dung bài mới cùng một vài
bức tranh, một vài chế bản công cụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia lớn thời cổ đại ?
- Em hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Cũng như một số quốc gia trên thế giới, nước ta cũng có một lịch sử lâu đời, cũng đã trảiqua các thời kỳ của xã hội nguyên thủy và xã hội cổ đại Hôm nay, chúng ta nghiên cứu bàinày để hiểu vấn đề đó
b Bài mới:
+ HS đọc mục 1 trang 22-23 SGK
- Nước ta xưa kia là một vùng đất như thế nào?
- Người tối cổ là người thế nào?
+ HS đọc đoạn 1 trang 23 SGK
- Di tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu
1 Dấu tích của người tối cổ tìm thấy trên đất nước Việt Nam
- Ở hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên(Bình Gia, Lạng Sơn), người ta tìmthấy những chiếc răng của Người tối
Trang 17trên đất nước Việt Nam?
- Ngoài các di tích ở Lạng Sơn, Người tối cổ còn
cư trú ở địa phương nào trên đất nước ta?
+ GV hướng dẫn HS xem lược đồ trang 24 và
hỏi:
- Các em có nhận xét gì về địa điểm sinh sống
của Người tối cổ trên đất nước ta?
+ GV gọi HS đọc mục 2 trang 23 SGK
- Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ bao
giờ trên đất nước Việt Nam?
- Những di tích nào chứng tỏ Người tối cổ đã
sinh sống trên đất nước ta?
- Người tinh khôn sống như thế nào?
+ GV hướng dẫn HS xem H 19-20 SGK và đưa
- Những dấu tích của Người tinh khôn được tìm
thấy ở những địa phương nào trên đất nước ta?
*Người tinh khôn nguyên thủy sống cách đây
từ 10.000 - 4.000năm.
+ GV hướng dẫn HS xem H 21,22,23 SGK
- Em có nhận xét gì về những công cụ này?
*Công cụ đá phong phú, đa dạng hơn
+ GV giải thích câu thơ của Bác Hồ đóng khung
ở cuối bài->Hiểu và rút ra kinh nghiệm của quá
2 Dấu tích của người tinh khôn tìm thấy trên đất nước Việt Nam
- Cách đây khoảng 3 - 2 vạn năm,Người tối cổ dần dần trở thành Ngườitinh khôn
- Di tích tìm thấy ở Sơn Vi (Phú Thọ)mái Đá Ngườm (Thái Nguyên) …
- Biết cải tiến công cụ đá
- Nguồn thức ăn nhiều hơn
3 Sự phát triển của Người tinh khôn
so với người tối cổ
- Họ sống ở Hòa Bình, Bắc Sơn (LạngSơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró (Quảng Bình)
- Thời nguyên thủy trên đất nước tachia làm 2 giai đoạn:
+ Người tối cổ sống cách đây hàngtriệu năm
+ Người tinh khôn sống cách đây hàngvạn năm
4 Củng cố:
- Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủy trên đất nước ta theomẫu:
- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài, hiểu ý nghĩa câu thơ của Bác Hồ
- Tìm hiểu đời sống vật chất và đời sống tinh thần của người nguyên thủy ?
Trang 18TUẦN 9
TIẾT 9
BÀI 9
THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Ngày soạn:26 /10/2013Ngày dạy : 27/10/2013
I MỤC TIÊU BÀI DẠY :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những thành tựu phát triển của thời nguyên thủy ở nước ta ?
(Thời gian, địa điểm chính, công cụ chủ yếu)
- Giải thích câu nói của Bác Hồ trong SGK ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Ở tiết trước, các em đã biết được Người nguyên thủy đã xuất hiện trên đất nước ta Hôm
nay, chúng ta đi tìm hiểu đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
b Bài mới:
+ GV gọi HS đọc mục 1 trang 27SGK và hướng
dẫn các em xem hình 25 SGK
- Trong quá trình sinh sống người nguyên thủy
Việt Nam làm gì để nâng cao năng suất lao
động?
(Cải tiến công cụ lao động).
- Công cụ chủ yếu làm bằng gì?
- Công cụ ban đầu của người Sơn Vi (đồ đá cũ)
được chế tác như thế nào?
- Đến thời văn hóa Hòa Bình-Bắc Sơn(đồ đá
giữa và đồ đá mới), người nguyên thủy Việt Nam
chế tác công cụ như thế nào?
1 Đời sống cật chất:
- Từ thời Sơn Vi đến Hòa Bình-BắcSơn, người nguyên thủy luôn luôn cảitiến công cụ để nâng cao năng suất laođộng
- Họ biết làm đồ gốm
Trang 19- Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm
công cụ đá?
- Những điểm mới về công cụ và sản xuất của
thời Hòa Bình-Bắc Sơn là gì?
- Em cho biết ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn
(Chế độ thị tộc mẫu hệ là tổ chức đầu tiên của
xã hội loài người)
- Đồ trang sức của họ được làm bằng gì?
- Theo em, sự xuất hiện những đồ trang sức của
người nguyên thủy có ý nghĩa gì?
- Theo em, việc chôn công cụ lao động theo
người chết nói lên điều gì?
+ GV kết luận: Như vậy, cùng với sự phát triển
về đời sống vật chất, người nguyên thuỷ Việt
Nam đã có một đời sống tinh thần tương đối
phong phú Tổ chức xã hội đã hình thành, xã hội
đã có sự phân hoá giàu nghèo, làm cơ sở cho sự
ra đời của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc sau này
- Công cụ bằng đá được chế tác tinhxảo hơn
- Trồng trọt và chăn nuôi phát triển
- Cuộc sống ổn định hơn
2 Tổ chức xã hội:
- Sống thành từng nhóm (cùng huyếtthống) ở một nơi ổn định, tôn vinhngười mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Đó làthời kỳ thị tộc mẫu hệ
3 Đời sống tinh thần:
- Đời sống tinh thần của người nguyên thủy phong phú hơn
- Xã hội đã phân biệt giàu nghèo
- Cuộc sống ổn định phong phú hơnnhiều
4 Củng cố:
- Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy thời Hoà Bắc Sơn?
- Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ là gì? Em có suy nghĩ
gì về việc chôn công cụ sản xuất theo người chết?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài.Quan sát hình 28, 29, 30 và nhận xét về sự tiến bộ củacông cụ sản xuất Thuật luyện kim ra đời có tác dụng như thế nào đối với đời sống?
*****************
Trang 20- Đề kiểm tra đê được chuẩn bị sẵn gồm 2 phần: trắc nghiệm vă tự luận để phât cho HS.
2 Học sinh: - Ôn tập chương trình đê học để thực hiện tiết kiểm tra.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TI ẾT SỬ 6 (HỌC KÌ I) ĐỀ A
Các chủ đề
chính
Nhân biết Thông
hiểu Vận dụng Tổngcộng TN
TL KQTN TNTL TNKQ TNTL KQTN TL KQXã hội phong
kiến ở phương
Thành tựu văn
Cách tính thời
Xã hội nguyên
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TI ẾT SỬ 6 (HỌC KÌ I) ĐỀ B
Các chủ đề
chính
Nhận biết Thônghiểu Vận dụng Tổngcộng TN
TL KQTN TNTL TNKQ TNTL TNKQ TL KQThành tựu văn
Thời nguyên thủy
Các quốc gia cổ
Trang 21lịch sử
Thành tựu kiến
III HOẠT ĐỘNG DẠY VĂ HỌC :
Cđu 1: Câc quốc gia cổ đại phương Đông gồm có:
A Ai Cập, Lưỡng Hă, Rô ma, Hi Lạp B Trung Quốc, Hi Lạp, Ấn Độ, Lưỡng Hă
C Rô ma, Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc D Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập, Lưỡng Hă Cđu 2: Câc quốc gia cổ đại phương Đông được hình thănh chủ yếu ở:
C Câc vùng ven biển Địa Trung Hải D Câc cao nguyín
Cđu 3: Để hiểu được LS vă dựng lại LS, chúng ta dựa văo câc nguồn tư liệu chính lă:
……… ……… Cđu 4: Hêy sắp xếp câc năm sau đđy trín sơ đồ thời gian sao cho hợp lý: 179TCN, 542, 40,111TCN, 50TCN 248
CN
-! -> Cđu 5: Hêy sắp xếp câc tầng lớp cư dđn trong xê hội cổ đại phương Đông theo thứ bậc từ cao xuống thấp:
- Giai cấp thống trị:………
- Giai cấp thống trị: ……… ………Cđu 6: Em hêy tính xem cuộc đấu tranh của nô lệ, dđn nghỉo ở vùng Lưỡng Hă năm2300TCN vă ở Ai Cập năm 1750TCN câch chúng ta ngăy nay bao nhiíu năm ? (0,5)
Cđu 7: Tín gọi vua ở câc quốc gia cổ đại phương Đông lă: Thiín Tử, En-si, Pha-ra-ôn Emhêy điền văo câc nước sao cho đúng (0,5):
- Lưỡng Hă: ……… Ai Cập: ……….…….Trung Quốc: …… ………
8 Người cổ đại năo đê tìm ra số 0:
Cđu 9: Em hêy điểm lại những thănh tựu về văn hóa của người phương Đông cổ đại (1 đ)
- Lịch: ……… …., Chữ viết: ………….……… Toân học: ………, Kiến trúc: ………
B PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm )
Cđu 1: So sânh vă sự khâc nhau cơ bản giữa Người tinh khôn vă Người tối cổ (2 đ)
Cđu 2: Níu thănh tựu văn hóa, khoa học của câc dđn tộc phương Đông cổ đại ? ( 3 đ
Trang 22I/ Khoanh tròn chữ cái đầu câu mà em cho là đúng : (0,5điểm)
1 Thánh địa Mỹ Sơn là di tích lịch sử thuộc tư liệu:
2 Người tinh khôn đã xuất hiện cách đây bao nhiêu năm:
C Khoảng từ 3-4 triệu năm D Hàng chục triệu năm
3 Nền kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại phương Đông là:
4 Vườn treo Ba-bi-lon là thành tựu văn hóa của:
5 Người Phương Đông cổ đại đều sử dụng loại chữ nào trong các loại sau:
6 Tác giả bộ sử thi nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê là:
7 Tượng lực sĩ ném đĩa là thành tựu văn hóa của:
8 Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu văn hóa của:
9 Nối những công trình kiến trúc với tên của nước sao cho đúng: (1 điểm)
1 Trình bày những thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây ? (3 điểm)
2 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta ? Người ta pháthiện những gì ở đó ? (2 điểm)
Câu 5: Quí tộc-Nông dân-Nô lệ
Câu 6: Khởi nghĩa ở Lưỡng Hà cách ngày nay: 2300+2007=4307 năm
Khởi nghĩa ở ai Cập cách ngày nay: 1750+2007=3757 năm
Câu 7: En-si.Pha-ra-ôn, Thiên Tử
Câu 8: C
Trang 23Câu 9: Thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông:
Câu 1:Mỗi nội dung đúng cho 0,5 điểm
linh hoạt
Xương nhỏ, dáng đi thẳng, hộp sọlớn, chân tay linh hoạt
Câu 2: - Thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Đông
- Biết quan sât thiên văn và làm ra lịch (âm lịch)
- Chữ viết : sáng tạo ra chữ tượng hình,
- Người Ai Cập tính dược số Pi = 3,16, người Lưỡng Hà phát minh ra chữ số từ 1đến 9, người Ấn Độ phát minh ra số 0
- Các dân tộc phương Đông để lại nhiều công trình kiến trúc và điêu khắc độc đáonhư thánh Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, Kim tự tháp ở Ai Cập
4 Củng cố: GV chốt lại những kiến thức cần áp dụng để làm bài.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.
2 Kể đúng những di chỉ khảo và nêu đúng hiện vật tìm thấy được 2 điểm
5 Dặn dò: - HS học sinh chuẩn bị bài 10 theo những câu hỏi cuối mục sgk.
Trang 24TUẦN 11
TIẾT 11
BÀI 10 NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI
SỐNG KINH TẾ
Ngày soạn: 13/11/2013Ngày dạy : 14/11/2013
A MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1 Kiến thức: HS hiểu được:
- Những chuyển biến lớn có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta Công cụ được cảitiến (kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn) Nghề luyện kim xuất hiện(công cụ đồng xuất hiện) -
> Năng suất lao động tăng
- Nghề trồng lúa ra đời làm cho cuộc sống ổn định hơn
2 Tư tưởng:
- Giáo dục cho các em tinh thần sáng tạo lao động
3 Kĩ năng:
- Tiếp tục bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tiễn
B Phương tiện dạy học:
- Lược đồ di chuyển khảo cổ ở Việt Nam (vẽ to)
2 Kiểm tra bài cũ:
Những điểm mới trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thủy thời Hòa Bình,Bắc Sơn, Hạ Long ?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Trong quá trình sinh sống và sản xuất,người Việt cổ dần dần tiến xuống đồng bằng, đấtven sông,ven biển Công cụ dần dần được cải tiến Đặc biệt từ khi thuật luyện kim ra đời,sản xuất càng phát triển, người Việt cổ đã biết trồng lúa nước Hôm nay chúng ta tìm hiểunhững chuyển biến trong đời sống kinh tế
b Bài mới:
HS hoạt động nhóm(cặp)
GV gọi 1 HS đọc SGK.Các em khác cùng theo dõi
đoạn: “Người nguyên thủy…đánh cá” rồi trả lời
câu hỏi
+Địa bàn cư trú của người Việt cổ trước đây ở
đâu, sau đó họ mở rộng ra những nơi nào ? (Từ
vùng chân núi, thung lũng ven khe suối mở rộng ra
các vùng đất ven sông)
+Công cụ sản xuất bằng đá gồm có những gì ?
(Rìu đá có vai mài rộng hai mặt, lưỡi đục, bàn mài
1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào ?
- Công cụ sản xuất có: rìu đá màinhẵn ở 2 mặt, lưỡi đục, bàn mài…
- Công cụ bằng xương, bằng sừngnhiều hơn
- Đồ gốm có nhiều hình loại
- Đồ trang sức xuất hiện
- Người nguyên thủy còn biết làm
Trang 25và mảnh tước đá)
GV giới thiệu H 28, 29 SGK
+Em có nhận xét gì về những công cụ này ?
(Nhiều hình dạng khác nhau)
GV cho HS xem một số hiện vật phục chế
+Ngoài công cụ bằng đá còn có những công cụ
nào nữa ? (công cụ bằng xương, bằng sừng)
+Người ta còn tìm thấy những hiện vật gì ?( đồ
gốm với nhiều hình loại, đồ trang sức cùng nhiều
chuỗi hạt đá, vỏ ốc, chì lưới bằng đất nung…)
GV treo lược đồ và chỉ trên lược đồ 1 số di chỉ
cùng với những công cụ, những loại hình gốm
Nhấn mạnh kĩ thuật mài, loại hình công cụ kĩ thuật
làm đồ gốm với nhiều hoa văn
Cho HS xem H 30 SGK và phân tích
+Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất công cụ
của người thời đó ?
(GV chuyển ý sang mục 2) Từ trình độ cao của kĩ
thuật chế tác đá và làm đồ gốm con người đã tiến
thêm 1 bước căn bản - phát minh ra thuật luyện
HS đọc phần 2 SGK thảo luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi ở phiếu học tập (do GV phát 5 phút) +Để
định cư lâu dài con người cần làm gì ?
+Người Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã phát minh ra
thuật luyện kim nhờ vào đâu ?
+Kim loại dùng đầu tiên là gì ?
+Con người đã phát hiện ra những gì ?
*Đại diện nhóm phát biểu,GV chuẩn bị kiến thức
trên bảng phụ và cho HS ghi vào vở.
GV nói thêm về thuật luyện kim (theo tư liệu LS)
Đánh dấu bước phát triển mới trong kinh tế
+Việc phát minh ra thuật luyện kim có ý nghĩa gì ?
(Họ làm ra nhiều công cụ theo ý muốn, năng suất
lao động cao hơn -> Cuộc sống ổn định hơn)
GV chuyển ý sang mục 3 Bên cạnh thuật luyện
kim nghề nông trồng lúa nước có vai trò quan
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?
- Nước ta là quê hương của cây lúahoang
Trang 26HS hoạt động cá nhân.
+Các nhà khoa học đã cho chúng ta biết điều gì ?
+Vì sao con người đã định cư ở vùng đồng bằng
ven sông ven biển ?
+Dấu tích nào chứng tỏ người Việt cổ đã phát
minh ra nghề nông trồng lúa nước ?
+Ngoài cây lúa họ còn trồng được những loại cây
gì ? (rau, đậu…)
+Ngoài nghề nông trồng lúa,người Việt cổ còn
phát triển các ngành nghề gì ? Sơ kết: Qua bài học
ta thấy người Việt cổ đã biết sử dụng ưu thế của đất
đai, họ đã phát minh ra 2 nghề lớn: luyện kim và
nghề nông trồng lúa nước
- Với nghề nông vốn có và nhiềucông cụ được cải tiến, người Việt cổ
đã định cư lâu dài ở vùng đồng bằngven sông,ven biển Họ trồng đượcnhiều loại cây, củ đặc biệt là cây lúanước
- Bên cạnh việc trồng trọt, ngành chăn nuôi gia súc và đánh cá cũng ngày càng phát triển
4 Củng cố:
1 Sự tiến bộ của công cụ sản xuất so với thời trước là:
A Mài đá rộng, dài hơn B Nhiều hình loại công cụ hơn
C Kĩ thuật làm đồ gốm được nâng cao D Cả 3 ý trên
2 Trong lao động sản xuất, đồ đồng ưu việt hơn đồ đá ở chỗ:
A Dễ tìm hơn B Công cụ đa dạng hơn C Làm tăng nhanh năng suất lao động
3 Dấu tích để chứng tỏ nghề trồng lúa nước đã ra đời:
A Tìm thấy hàng loạt lưỡi cuốc đá B Gạo cháy
C Dấu vết thóc lúa bên cạnh bình, vò đất nung D Tất cả các ý trên
4 Sự thay đổi trong đời sống kinh tế của con người:
3.Làm đồ gốm với nhiều hình loại có hoa văn trang trí
4.Có nhiều công cụ đá, đá được mài rộng,dài hơn
5.Biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ
6.Công cụ xương, sừng ngày càng nhiều hơn
7.Biết ghè, đẽo đá làm công cụ Dùng lửa để sưởi ấm
8.Phát minh ra thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa
9.Cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên
10.Ngoài cây, củ kiếm được con người còn biết trồng thêm rau,
đậu, bí, bầu
11 Đồ trang sức xuất hiện với kỉ thuật ngày càng tinh vi
12.Cuộc sống tương đối ổn định, ít phụ thuộc vào thiên nhiên hơn,
đỡ đói rét hơn
13 Bên cạnh trồng trọt, con người biết phát triển thêm nghề chăn
nuôi, đánh cá
14.Của cải vật chất ngày càng nhiều, điều kiện sống tốt hơn, con
người có thể định cư lâu dài
Thời kì
Phùng Nguyên
4 Dặn dò: Học bài cũ - Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi cuối bài
Trang 27A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thuỷ đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội đã có sựphân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
- Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hoá lớn, chuẩn bị bước sang thời kì dựngnước (đặc biệt là thời kì văn hoá Đông Sơn)
2 Tư tưởng:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về cội nguồn dân tộc
3 Kĩ năng:
Bồi dưỡng cho HS kĩ năng nhận xét,so sánh và sử dụng bản đồ
A Phương tiện dạy học:
-Bản đồ với những địa danh liên quan
-Tranh ảnh và hiện vật phục chế
C Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự ra đời nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào đối với cuộc sống
của người nguyên thuỷ ?
- Những nét mới về công cụ sản xuất và kĩ thuật luyện kim của thời kì văn hoá PhùngNguyên ?
3 Giảng bài mới.
a Giới thiệu bài mới:
Ở bài 10,chúng ta đã biết được thuật luyện kim đã ra đời.Nhờ vậy,công cụ sản xuất bằngkim loại xuất hiện,cùng với nghề nông trồng lúa nước ra đời,nền kinh tế đã có nhữngchuyển biến lớn.Kinh tế phát triển thì sẽ tác động như thế nào đến xã hội ? Chúng ta cùngtìm hiểu ván đề đó qua bài học hôm nay
b Bài mới:
GV gọi HS đọc mục 1 trang 33 SGK
-Em có nhận xét gì về việc đúc một công cụ bằng
đồng hay làm một bình sứ nung so với việc làm
một công cụ bằng đá ?
(Phức tạp hơn,cần kĩ thuật cao hơn,nhưng nhanh
chóng hơn,sắc bén hơn,năng suất lao động cao
hơn)
-Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng
1 Sự phân công lao động được hình thành như thế nào ?
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông
Trang 28-Sản xuất phát triển,số người lao động ngày càng
tăng,tất cả mọi người lao động vừa lo sản xuất
ngoài đồng,vừa lo rèn đúc công cụ được không ?
- Sản xuất phát triển,số người lao động tăng lên,
người nông dân vừa lo việc đồng áng,vừa lo việc
nhà có được không ?
-> Phải có sự phân công lao động
- Theo truyền thống dân tộc,người đàn ông lo việc
ngoài đồng hay lo việc trong nhà ?
(Địa vị của người đàn ông ngày càng tăng
lên,người đứng đầu cả thị tộc,bộ lạc là nam
giới,không phải là phụ nữ như trước nữa,trong LS
gọi đó là chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ
HS đọc SGK mục 2 trang 33 SGK
-Các làng, bản (chiềng chạ) ra đời như thế nào ?
-Bộ lạc được ra đời như thế nào ?
-Tại sao ở thời kì này,trong một số ngôi mộ người
ta đã chôn theo công cụ sản xuất và đồ trang sức,
Nhưng số lượng và chủng loại khác nhau ?
HS đọc phần 3 trang 34,35 SGK và xem hình
31,32,33,34
-Thời kì văn hoá Đông Sơn,các công cụ chủ yếu
được chế tác bằng nguyên liệu gì ? (đồng)
-Em có nhận xét gì về công cụ bằng đồng ? (Sắc
bén hơn,năng suất lao động tăng lên)
-Tại sao từ thế kỉ VIII-I TCN,trên đất nước ta lại
hình thành các trung tâm văn hoá lớn ?
(Công cụ bằng đông ra đời,sự phân công lao
động,sản xuất phát triển)
-Em hãy nêu tên những trung tâm văn hoá đó ?
GV hướng dẫn HS tìm 3 trung tâm văn hoá trên
bản đồ
-Theo em, những công cụ nào góp phần tạo nên
chuyển biến trong xã hội ?
*Cư dân của văn hoá Đông Sơn gọi chung là Lạc
Việt.
nghiệp là một bước tiến của xã hội
Sự phân công lao động xuất hiện
- Trong xã hội đã có sự phân cônglao động giữa đàn ông và đàn bà Địa
vị của người đàn ông.trong gia đình
và ngoài xã hội ngày càng quan trọnghơn.Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế
độ phụ hệ
2 Xã hội có gì đổi mới ?
-Nhiều chiềng,chạ(thị tộc) họp nhaulại thành bộ lạc
- Đứng đầu thị tộc là một tộc trưởng(già làng)
- Có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
- Phân biệt giàu nghèo
- Các chiềng chạ(làng bản) ra đời:
Đó là các công xã thị tộc
- Liên minh các thị tộc là bộ lạc
- Liên minh bộ lạc là quốc gia
-> Đây là thời kì chuẩn bị hình thành quốc gia
4 Củng cố:
- Những nét mới về tình hình kinh tế và xã hội của cư dân Lạc Việt ?
- Công cụ lao động thuộc văn hoá Đông Sơn có gì mới so với văn hoá Hoà Bình-Bắc Sơn
? Tác dụng của sự thay đổi đó ?
5 Dặn dò:
Trang 29- Học bài cũ- chuẩn bị bài mới Ôn tập các bài 6.9,10 để kiểm tra 15 phút vào tuần 14
A.Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà,tuy còn sơ khai nhưng nó
là một tổ chức quản lí đất nước vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước
- Tranh ảnh hay hiện vật phục chế
- Sơ đồ ttổ chức Nhà nước thời Hùng Vương
C Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ………
Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 15 phút
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người dân Việt cổ- sự ra đời của nhà nước Văn Lang,mở đầu cho một thời đạimới của dân tộc.Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài mới: Nước Văn Lang
+Mâu thuẫn giàu nghèo
+Trồng lúa nước gặp nhiều khó khăn
-Theo em,truyền thuyết Sơn Tinh,Thuỷ Tinh nói
lên hoạt động gì của nhân dân ta hồi đó?
-Để khắc phục thiên nhiên người Việt cổ đã làm
nhất,cần có nhười chỉ huy có uy tín và tài năng -> Nhà nước Văn Lang ra đời
Trang 30+GV hướng dẫn HS quan sát H 31,32.
-Em có suy nghĩ gì về vũ khí trong các H 31,32?
Hãy liên hệ các loại vũ khí ấy với truyền thuyết
Thánh Gióng?
+HS đọc mục 2 SGK trang 36
-Địa bàn cư trú của bộ lạc Văn Lang ở đâu?
+Ven sông Hồng từ Ba Vì - Hà Tây đến Việt Trì
-Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?Ai
đứng đầu? Đóng đô ở đâu?
+GV giải thích thêm hai từ “Hùng Vương”
(Hùng là mạnh,Vương là vua)
+HS đọc mục 3 SGK trang 36,37
-Sau khi nhà nước Văn Lang ra đời,Hùng Vương
tổ chức nhà nước như thế nào?
+GV yêu cầu HS xem sơ đồ tổ chức nhà nước
Văn Lang trang 37 SGK và giải thích: Nhà nước
Văn Lang còn rất sơ sài
+GV hướng dẫn HS xem H35 và mô tả thêm về
di tích đền Hùng
*Thời kì các vua Hùng dựng nước Văn Lang là
thời kì có thật trong lịch sử.
+GV sơ kết bài
+GV giải thích câu nói của Bác Hồ: “Các vua
Hùng đã có công dựng nước,Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước”-> Đó là trách nhiệm
của thế hệ sau, đặc biệt là thế hệ trẻ
+GV yêu cầu HS giải thích rõ sơ đồ bộ máy nhà
nước Văn Lang
2 Nước Văn Lang thành lập
- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã thốngnhất các bộ lạg thành nhà nước VănLang
- Nhà nước Văn Lang ra đời khoảngthế kỉ VII TCN
- Các bộ đều chịu sự cai quản của vua(cha truyền con nối)
- Giúp việc cho vua có Lạc hầu, Lạctướng
- Lạc tướng đứng đầu các bộ
- Bồ chính đứng đầu chiềng chạ
4 Củng cố:
- Những lí do ra đời của nhà nước thời Hùng Vương?
- Em có nhận xét gì về tổ chớc của nhà nước đầu tiên này?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi cuối bài
- Giải thích sơ đồ nhà nước Văn Lang
.**************************
Trang 31TUẦN 14
TIẾT 14
BÀI 13
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
Ngày soạn : 4/12/2013Ngày dạy : 5/12/2013
A Mục tiêu bài dạy:
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh và nhận xét
B Phương tiện dạy học:
- Tranh ảnh: lưỡi cày đồng,trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống
- Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương
C Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Những lí do ra đời của nhà nước Văn Lang?
- Em có nhận xét gì về tổ chức của nghà nước đầu tiên này?
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
Ở bài trước,các em đã biết nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế-xã hội pháttriển,trên một địa bàn rộng lớn với 15 bộ.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cuộc sống củangười dân Văn Lang để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc
b Bài mới:
+HS đọc mục 1 trang 38 SGK,GV hướng dẫn
HS quan sát các công cụ lao động ở
H33.-.Người Lạc Việt lúc đó đã biết trồng lúa
nước và trồng lúa nương
-Em hãy nhìn các công cụ lao động ở H33,nêu
rõ cư dân Văn Lang xới đất để gieo cấy bằng
-Nghề luyện kim được chuyên môn hoá
Trang 32+GV yêu cầu HS quan sát các H36,37,38 SGK
và trả lời câu hỏi:
-Qua các H36,37,38 em nhận thấy nghề thủ
công nào phát triển nhất thời bấy giờ ?
-Kĩ thuật luyện kim phát triển như thế nào ?
-Theo em,việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi
trên đất nước ta và ở nước ngoài thể hiện điều
gì ?
+GV phân tích giá trị của trống đồng Đông
Sơn
+GV gọi HS đọc mục 2 trang 39 SGK,hướng
dẫn HS trả lời câu hỏi:
-Đời sống vật chất thiết yếu của con người là gì
?
-Người Văn Lang ở như thế nào ?
-Vì sao người Văn Lang ở nhà sàn ?
-Thức ăn chủ yếu của người Văn Lang là gì ?
-Ăn bằng gì ?
-Người Văn Lang mặc như thế nào ?
+GV liên hệ đến cách ăn mặc của chúng ta
ngày nay-> Giáo dục cách ăn mặc có văn hoá
-Người Văn Lang đi lại chủ yếu bằng gì ?
+Ngoài thuyền họ còn sử dụng voi,ngựa
+GV gọi HS đọc mục 3 trang 40 SGK
-Xã hội Văn Lang chia thành mấy tầng lớp, địa
vị của mỗi tầng lớp trong xã hội ra sao ? (kiểm
tra lại kiến thức cũ)
+Vua,quan,nông dân tự do,nô tì.Sự phân biệt
giữa các tầng lớp chưa sâu sắc
-Sau những ngày lao động mệt nhọc,cư dân
Văn Lang làm gì ?
-Nhạc cụ điển hình của cư dân Văn Lang là gì ?
+GV phân tích cho HS hiểu thêm về hoa văn
trên trống đồng
-Nhìn vào H38 SGK,em thấy gì ?
-Các truyện Trầu cau,Bánh chưng giầy cho ta
biết thời Văn Lang có những phong tục gì ?
-Đúc vũ khí,lưỡi cày,trống đồng,thạpđồng
- Nam: đóng khố,mình trần, đi chân đất
- Nữ : mặc váy, áo xẻ giữa…
- Đeo đồ trang sức
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền
3 Đời sốngtinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?
- Họ tổ chức lễ hội vui chơi
4 Củng cố:
- Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang quanơi ở, ăn,mặc,phong tục,lễ hội,tín ngưỡng ?
- Em hãy mô tả trống đồng thời kì Văn Lang ?
- Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang ?
5 Dặn dò:
- Học bài cũ theo câu hỏi SGK
Trang 33- HS củng cố những kiến thức về LS dân tộc, từ khi có con người xuất hiện trên Trái Đất
cho đến thời dựng nước Văn Lang, Âu Lạc
- Nắm được những thành tựu văn hoá của các dân tộc phương Đông và phương Tây thời cổđại
- Nắm được những thành tựu kinh tế - văn hoá của các thời kì khác nhau
- Nắm được những nét chính của xã hội và nhân dân thời Văn Lang - Âu Lạc, cội nguồndân tộc
II Phương tiện dạy học:
- Lược đồ nước ta thời nguyên thuỷ và thời Văn Lang - Âu Lạc
- Một số tranh ảnh và công cụ, các công trình nghệ thuật tiêu biểu cho từng giai đoạn, cácbảng thống kê
- Một số câu ca dao về phong tục tập quán và nguồn gốc dân tộc
III Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định lớp:
Lớp 6/1: ……… Lớp 6/2: ……… Lớp 6/3: ……… + GV gợi ý lại những kiến thức các em đã được học ở
các bài trước, HS nhắc lại các địa điểm xuất hiện loài
người
+ GV hướng dẫn HS xem lại H 5 SGK, xem tượng
đầu Người tối cổ và tượng đầu Người tinh khôn để
HS so sánh
+ GV hướng dẫn HS so sánh và thực iện bài tập sau
đồ đá giữa, đồ đá mới, đồ kim khí-đồng
1 Con người có nguồn gốc từ đâu? So sánh và chỉ ra điểm khác nhau giứa người tối cổ và người tinh khôn?
- Con người có nguồn gốc từ loàivượng tối cổ sống cách đây hàngchục triệu năm
- Đông Phi, Nam Âu, Châu Á
Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và Người tối cổ
a Về con người: Người tinh khônphát triển cân đối, toàn diện hơn
b Về công cụ lao động: Công cụbằng đá Công cụ bằng đồng
c Về tổ chức xã hội: Bầy người
Trang 34Sau đó HS rút ra nhận xét.
+ GV cho HS xem lại những bức tranh về người
nguyên thủy và sau đó đặt câu hỏi để HS rút ra nhận
xét
* Thị tộc là một nhóm người(vài chục gia đình) có
quan hệ huyết thống.
+ GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ các quốc gia cổ
đại H 10 SGK sau đó hướng dẫn HS trả lời
- Các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia cổ đại
phương Đông ?
- Các quốc gia cổ đại phương Tây có những tầng lớp
xã hội nào ?
+ GV đặt câu hỏi và gợi ý để HS trả lời
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì ?
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì ?
+ GV giải thích lại Hội đồng 500 là gì
Riêng Rô-ma, quyền lãnh đạo đất nước đổi dần từ thế
kỷ I TCN đến thế kỷ V theo thể chế quân chủ, đứng
đầu là vua.
+ GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS trả lời
- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại
phương Đông là gì ?
- Thành tựu văn hóa thứ hai của các quốc gia này là gì
?- Thành tựu về kiến trúc của các quốc gia này như
thế nào ?
- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt được những
thành tựu rực rỡ về văn hóa, còn các quốc gia cổ đại
phương Tây thì sao ?
- Về khoa học, kiến trúc, các quốc gia cổ đại phương
Tây đã đạt được thành tựu gì ?
+ GV gọi một HS khái quát: Chúng ta rất trân trọng,
gìn giữ, bảo tồn và phát triển những thành tựu đó.
+ GV tổ chức cho học sinh hoạt đông cá nhân để tìm
hiểu tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang
nguyên thủy Thị tộc
3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào ?
- Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc, Hi Lạp, Rô-ma
4 Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại.
+ Phương Đông: QT-ND-NL.+ Phương Tây: Chủ nô-Nô lệ
5 Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại.
-Bộ máy nhà nước thời Văn Langcon đơn giản, sơ sài
4 Củng cố: GV đặt câu hỏi để HS trả lời:
- Sự xuất hiện loài người trên trái đất ?
- So sánh người tối cổ và người tinh khôn ?
Bài tập :
1 Người Phương Đông cổ đại đều sử dụng loại chữ nào trong các loại sau:
2 Tác giả bộ sử thi nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê là:
3 Tượng lực sĩ ném đĩa là thành tựu văn hóa của: