1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Giáo trình photoshop 7.0 docx

43 815 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu Photoshop 7.0
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Đại học Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa
Thể loại Tài liệu giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THANH MENU  Gồm có 9 Menu chức năng:  Menu File: Chứa các chức năng liên quan thao tác tậptin: Mở mới tập tin, Mở tập tin có sẳn, Lưu tập tin, Inấn…  Menu Edit: Chứa các chức năng liê

Trang 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU PHOTOSHOP

I GIỚI THIỆU

Trong chương 1 nhằm cung cấp cho chúng ta một số khái niệm và một

số tính năng cơ bản trong chương trình Photoshop, cụ thể chúng ta sẽ tìmhiểu một số vấn đề sau:

 Khái niệm Photoshop 7.0

 Đặc điểm chương trình Photoshop

 Giới thiệu ảnh Bitmap

 Khái niệm phần tử ảnh

 Khái niệm độ phân giải tập tin

 Khái niệm độ phân giải màn hình

 Cấu hình phần cứng cho chương trình Photoshop

 Phương pháp cài đặt chương trình Photoshop

 Cách khởi động chương trình Photoshop

 Giới thiệu giao diện chương trình Photoshop

 Các thao tác trên tập tin

 Thoát khỏi chương trình Photoshop

II GIỚI THIỆU PHOTOSHOP

1 KHÁI NIỆM

Adobe Photoshop là chương trình đồ hoạ ứng dụng chuyên xử lí ảnhBitmap Chương trình Photoshop có thể chạy trên các hệ điều hànhWindows 97, Windows 98, Win 2000 trên cả hai họ máy PC và Macintosh

2 ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

Photoshop là một trong những chương trình rất đặc sắc với nhiều tínhnăng độc đáo

Bằng kỹ thuật lắp rép và chỉnh sữa hình ảnh, chúng ta có thể tạo ranhững sản phẩm ứng dụng rất hấp dẫn

Những ứng dụng tiêu biểu của Photoshop

III KHÁI NIỆM VỀ ẢNH BITMAP

1 KHÁI NIỆM ẢNH BITMAP

Anh Bitmap là tập hợp các điểm ảnh tạo nên một hình ảnh có thể quansát được Số điểm ảnh càng nhiều thì hình ảnh càng rõ nét Các hình ảnhBitmap có tính phụ thuộc vào độ phân giải Nghĩa là độ phân giải càng caothì chất lượng ảnh càng sắc nét Mỗi hình ảnh Bitmap xác định sẽ chứa một

số lượng điểm ảnh xác định

Trang 2

2 KHÁI NIỆM PHẦN TỬ ẢNH PIXEL

Điểm ảnh hay phần tử ảnh còn gọi là Pixel (Picture Element) Mỗi Pixel

có một toạ độ và màu sắc xác định trên ảnh Thông thường Pixel có dạnghình vuông và người ta không quan tâm đến kích thước của Pixel

3 ĐỘ PHÂN GIẢI MÀN HÌNH

Độ phân giải của màn hình là số lượng Pixel có trong một đơn vị tínhcủa màn hình Thường được tính bằng dot per inch (dpi) Độ phân giải mànhình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số lượng Pixel có trên mànhình Độ phân giải màn hình tiêu biểu trên máy PC thường là 72 dpi

4 ĐỘ PHÂN GIẢI TẬP TIN

Độ phân giải tập tin là số lượng Pixel trong một đơn vị đo dùng để hiểnthị tập tin Thường tính bằng Pixel per inch

Khi so sách độ phân giải của hai tập tin ảnh bằng các đếm số lượngpixel có trong cùng một đơn vị đo của hai hình ảnh Nếu tập tin nào có sốlượng Pixel nhiều hơn thì tập tin đó có độ phân giải cao hơn hay hình ảnh

rõ nét hơn

Cách tính số lượng Pixel có trong một hình ảnh

Số lượng Pixel có trong một hình ảnh = chiều dài ảnh * chiều rộng ảnh

* số lượng pixel trong cùng một đơn vị tính

IV CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

Bước 1: Chạy File Setup.exe từ Source chứa chương trình cài

đặt Photoshop: Start -> Run -> Chọn Browse -> Chỉ ra đường dẫn(Ví dụ): D:\ setup.exe Hay đặt đĩa CD chứa Source chương trìnhcài đặt Photoshop vào trong ổ đĩa CD- Rom (Thường đĩa này cóchức năng Autorun)

Bước 2: Hộp thoại Setup xuất hiện chọn Next, chọn ngôn ngữ

mặc định, chọn Next, Chọn Accept, Chọn kiểu cài đặt Typical,Compact, Custum (Thường chọn Typical) Chỉ định lại đường dẫncài đặt chương trình Chọn Next

Trang 3

Bước 3: Thiết lập các thông tin cá nhân và Khoá cài dặt chương

trình – Serial Number: 1045-1209-6738-4668-7696-2783 ChọnNext

Bước 4: Chờ hệ thống tự cài đặt và chọn Finish để kết thúc.

V KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

Chọn Start, chọn Run, nhập tên tập tin khởi động

VI GIAO DIỆN CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

1 MÀN HÌNH GIAO DIỆN – Xem Hình 1.1

Hình 1.1.

2 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH

a THANH TIÊU ĐỀ

 Chứa tiêu đề chương trình ứng dụng Photoshop

 Chứa Ba Button chức năng:

 Close Button: Đóng chương trình ứng dụng

Title bar trạng thái

Menu bar trạng thái

Option bar trạng thái

Trang 4

 Restore Button: Phóng to/ Thu nhỏ cửa sổ chương trìnhứng dụng.

 Minimizes Button: Tạm thời ẩn cửa sổ chương trình ứngdụng lên thanh tác vụ

b THANH MENU

 Gồm có 9 Menu chức năng:

 Menu File: Chứa các chức năng liên quan thao tác tậptin: Mở mới tập tin, Mở tập tin có sẳn, Lưu tập tin, Inấn…

 Menu Edit: Chứa các chức năng liên quan đến việc hiệuchỉnh tập tin trong quá trình thao tác như: Trở về thaotác liền trước, thao tác liền sau Sao chép, di chuyển nộidung vào vùng nhớ tạm, dán nội dung từ vùng nhớ tạmvào tập tin…

 Menu Image: Chứa các lệnh về biên tập hình ảnh: Chế

độ màu, Quay hình ảnh…

 Menu Layer: Chứa các chức năng xử lí lớp

 Menu Select: Chứa các chức năng liên quan thao tácchọn và thôi chọn hình ảnh

 Menu Filter: Chứa các chức năng tạo hiệu ứng

 Menu View: Chứa các chức năng xác lập chế độ hiệnthị hình ảnh

 Menu Window: Chứa các chức năng hiển thị hay ẩn cácPalette

 Menu Help: Chứa các thông tin trợ giúp sử dụngchương trình Photoshop

c PALETTE CHỨC NĂNG

 Photoshop thể hiện chức năng thông qua giao tiếp trênPalette Mỗi bảng Palette sẽ chứa các chức năng riêng củapalette đó

 Bao gồm các Palette sau:

 Palette Navigato: Giúp trượt hình ảnh và điều chỉnh tỉ lệhiển thị của hình ảnh

 Palette Info: Cho biết thông tin màu tại vị trí con trỏ cũngnhư các thông tin khác tuỳ thuộc vào công cụ đangđược chọn

 Palette Layer: Quản lý lớp của đối tượng

 Palette Style: Chứa các mẫu Style của lớp

 Palette Chanel: Giúp quản lí Kênh

 Palette Action: Giúp tạo và quản lí các thao tác tự động

 Palette Color/ Swatches: Dùng để chọn màu

 Palette Path: Quản lí đường biên

 Palette History: Lưu các ảnh chụp nhanh và các trạngthái hiệu chỉnh ảnh

d THANH TUỲ CHỌN

Trang 5

 Chứa đựng các tuỳ chọn chức năng của công cụ được chọntrong hộp công cụ.

 Bản chất ván vẽ cũng giống như một cửa sổ tài liệu Trênván vẽ cũng có ba Button chức năng và cũng có tiêu đề củatài liệu đang mở

VII CÁC THAO TÁC TRÊN TẬP TIN

1 MỞ MỚI TẬP TIN

Để mở mới một tập tin, ta thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn Menu File, Chọn New Hoặc nhấn tồ hợp phím tắt

là Ctrl + N

Hộp thoại New xuất hiện Xem Hình 1 2

 Xác lập các thông số sau:

 Name: Thiết lập tên tập tin hình ảnh

 Width: Thiết lập chiều rộng hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/cm

 Height: Thiết lập chiều cao hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/cm

 Resolution: Độ phân giải hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Incheshay Pixel/ cm

 Mode: Chọn chế độ màu

 Contents: Chọn nền cho Canvas:

 White: Màu nền là màu trắng

 Background: Màu nền là màu của Background hiệnhành

 Transparent: Canvas có nền trong suốt

Trang 6

Hình 1.2.

2 MỞ TẬP TIN CÓ SẲN

Để mở mới một tập tin, ta thực hiện như sau:

 Chọn Menu File, Chọn Open Hay nhấn tổ hợp phím tắt là Ctrl +O

Hộp thoại New xuất hiện xem Hình 1.3.

 Xác lập các thông số sau:

 Look in: Chỉ ra đường dẫn chứa tập tin cần mở

 File name: Gõ vào tên tập tin hay nhấp chuột chọn tập tincần mở tại vùng nhìn thấy

 Fille of type: Kiểu file, thường chọn mặc định theo kiểu địnhdạng của chương trình Photoshop

 Ra lệnh mở tập tin bằng chức năng Open

Trang 7

Hình 1.3.

3 LƯU TẬP TIN

a LƯU TẬP TIN VỚI LẦN LƯU ĐẦU TIÊN

Để lưu một tập tin, ta thực hiện như sau:

 Chọn Menu File, chọn Save hoặc Save as, Phím tắt là Shift +Ctrl + S, hay Ctrl + S

Hộp thoại xuất hiện, Xem Hình 1.4.

 Xác lập các thuộc tính sau:

 Save in: Chỉ ra đường dẫn lưu tập tin

 File name: Gõ vào tên tập tin cần lưu

 Format: Chọn kiểu định dạng file muốn lưu

 Save option: Xác lập các tuỳ chọn:

Trang 8

Hình 1.5.

 As a copy: Nếu đánh dấu check vào chức năngnày thì sẽ lưu thành một tập tin bản sao trong khi

đó vẵn mở cửa sổ tài liệu hiện hành

 Alpha Chanels: Nếu đánh dấu check vào chứcnăng này thì sẽ lưu kênh màu Alpha kèm theo tàiliệu Ngược lại sẽ xoá tất cả các kênh màu Alpha

 Layers: Nếu đánh dấu check vào chức năng nàythì sẽ giữ nguyên các lớp Ngược lại sẽ trộn tất cảcác lớp lại thành một lớp duy nhất

 Anotation: Nếu đánh dấu check vào chức năng nàythì sẽ cho phép lưu kèm chú thích

 Spot color: Nếu đánh dấu check vào chức năngnày thì sẽ lưu thông tin màu vết Ngược lại thì loạibỏ

 Use Proof setup, ICC Profile: Nếu bật dấu check sẽlưu tài liệu quản lí màu

 Thumbnail: Nếu đánh dấu check vào chức năngnày thì sẽ lưu kèm ảnh thu nhỏ cho tài liệu Mục

Trang 9

này có tác dụng khi chức năng Preview Imagetrong hộp thoại Preferences là Ask When Saving.

 Use Lower Case Extensions: Nếu bật dấu checkvào chức năng này thì phần tên mở rộng sẽ luônluôn là kí tự thường

b LƯU TẬP TIN VỚI NỘI DUNG CŨ

 Để lưu tiếp theo nội dung một tập tin đang soạn thảo một tậptin, ta thực hiện như sau: Chọn File chọn Save, Phím tắt làCtrl + S

c LƯU TẬP TIN VỚI TÊN MỚI

 Để lưu tiếp theo nội dung một tập tin đang soạn thảo một tậptin, ta thực hiện như sau:Chọn File chọn Save as, Phím tắt làShift + Ctrl + S

d LƯU TẬP TIN THEO DẠNG WEB

 Để lưu nội dung một tập tin đang soạn thảo theo dạng thứcFile ảnh Web, ta thực hiện như sau: Chọn File chọn Save forWeb hay nhấn tổ hợp phím tắt là Alt + Shift + Ctrl + S

 Cách lưu này cho phép chuyển sang dạng tập tin hình ảnh

có thể hiển thị được trên chương trình duyệt Web Ưu điểm

là có được kích thước file nhỏ

VIII THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

Để thoát khỏi Photoshop, chọn một trong các cách sau:

 Cách 1: Nhấp chọn Button Close trên thanh tiêu đề

 Cách 2: Chọn menu File, chọn Exit, Phím tắt là Ctrl + Q

 Cách 3: Sử dụng tổ hợp phím Alt + F4

Trang 10

 Các thao tác trên cửa sổ giao diện.

 Thiết lập màn Background và Foreground

 Thay đổi kích thước ván vẽ Thay đổi kích thước hình ảnh

 Phục hồi trạng thái hiệu chỉnh ảnh Đóng Canvas

II HỘP CÔNG CỤ

1 HỘP CÔNG CỤ

Hộp công cụ của Photoshop chứa đựng đầy đủ các chức năng cho

phép tạo, hiệu chỉnh và biến đổi hình ảnh Xem Hình 2.1.

Hình 2.1.

2 GHI CHÚ

 Đối với các công cụ có tam giác màu đen tại góc dưới bên phải,thì bên trong nó còn chứa những công cụ khác nữa Để chọn cáccông cụ bên trong này ta nhấn chuột trái đồng thời drag chuột sẽthấy được các công cụ bên trong

Mhóm tẩy xoáCông cụ Blur Nhóm Công cụ chọn Path

Nhóm Công cụ tạo Path

Chú thíchCông cụ Hand Màu Foreground

Edit in Standard mode

Chức năng Standard Screen

Chuyển đổi sang Imageready

Công cụ Move

Công cụ chọn Magic Wand

Nhóm dao cắt SliceNhóm Cọ vẽ PencilNhóm cọ History BrushNhóm Công cụ tô màu

Nhóm công cụ DodgeNhóm Công cụ tạo văn bảnNhóm Công cụ vẽ hìnhNhóm công cụ EyedroperCông cụ Zoom

Hoán chuyển màuMàu BackgroundEdit in Quick mask modeCác chế độ hiển thị

Trang 11

III CÁC THAO TÁC TRÊN CỬA SỔ GIAO DIỆN

1 HIỆN ẨN TOOL BOX

 Để hiện hay ẩn thanh Tool Box ta thực hiện như sau: Chọn MenuWindow, chọn chức năng Show hoặc Hide Tool

2 HIỆN ẨN OPTION BAR

 Để hiện hay ẩn thanh Tool Option bar ta thực hiện như sau: ChọnMenu Window, chọn chức năng Show hoặc Hide Option

3 HIỆN ẨN STATUS BAR

 Để hiện hay ẩn thanh Status bar ta thực hiện như sau: ChọnMenu Window, chọn chức năng Show hoặc Hide Status

4 HIỆN ẨN LAYER PALETTÈ

 Để hiện hay ẩn Layer Palette ta thực hiện như sau: Chọn MenuWindow, chọn chức năng Show hoặc Hide Layer

5 HIỆN ẨN COLOR PALETTÈ

 Để hiện hay ẩn Color Palettes ta thực hiện như sau: Chọn MenuWindow, chọn chức năng Show hoặc Hide Color

6 HIỆN ẨN NAVIGATOR PALETTÈ

 Để hiện hay ẩn Navigator Palettes ta thực hiện như sau: ChọnMenu Window, chọn chức năng Show hoặc Hide Navigator

7 HIỆN ẨN SWATCHES PALETTE

Để hiện hay ẩn Swatches Palettes ta thực hiện như sau: Chọn MenuWindow, chọn chức năng Show hoặc Hide Swatches

Trang 12

11 KHOÁ VÀ BỎ KHOÁ GUIDERLINES

 Chọn Menu View, chọn chức năng Clock Guide

14 MỘT SỐ PHÍM TẮT

 Nhấn phím Tab: Cho phép Hiện hoặc An ToolBox, Status Bar,Các Palette và Rulers

 Nhấn phím Shift: Cho phép hiện hoặc ẩn các Palette

15 HIỂN THỊ MẶC ĐỊNH TOOLBOX, OPTION, PALETTÈ

 Để trả về chế độ mặc địnhcủa Tool Box, của Option và của cácPalette ta thực hiện như sau: Chọn Menu Window, Chọn ResetPalette Location

IV THIẾT LẬP MÀU BACKGROUND VÀ FOREGROUND

1 DÙNG PALETTE WASHES

 Kích hoạt Menu Swatches trên Palette cùng nhóm Color,

Swatches và Styles Xem Hình 2.2.

Hình 2.2.

 Chọn màu cho Foreground: Click chuột tại một mẫu màu

 Chọn màu cho Background: Nhấn phím Alt + Click chuột tại mộtmẫu màu

2 DÙNG PALETTE COLOR

 Kích hoạt Menu Color trên Palette cùng nhóm Color, Swatches và

Styles Xem Hình 2.3.

Trang 13

3 DÙNG HỘP COLOR PICKER

 Muốn chọn màu cho Foreground nhấp chuột lên chức năngForeground tại hộp công cụ Hộp hoại xuất hiện, chọn bất kỳ mộtmẫu màu tại vùng nhìn thấy hoặc chọn lần lượt mô hình màu rồi

khai báo giá trị màu, chọn Ok Xem Hình 2.4.

V CÁC THAO TÁC BIẾN ĐỔI HÌNH ẢNH

1 THAY ĐỔI TỈ LỆ HIỂN THỊ HÌNH ẢNH

Để thay đổi tỉ lệ hiển thị hình ảnh, ta có thể chọ các cách sau:

Trang 14

a SỬ DỤNG CÔNG CỤ ZOOM

PHÓNG TO

 Nhấp chuột chọn công cụ Zoom trên hộp công cụ

 Nhấp chuột trái lên hình ảnh

THU NHỎ

 Nhấp chuột chọn công cụ Zoom trên hộp công cụ

 Nhấn giữ phím Alt + nhấp chuột trái lên hình ảnh

b PHÓNG TO BẰNG CÁCH TẠO VÙNG MARQUEE

 Nhấp chuột chọn công cụ Zoom trên hộp công cụ

 Nhấn giữ chuột trái đồng thời drag chuột tạo thành mộtkhung hình chữ nhật bao quanh đối tượng

c KẾT HỢP PHÍM TẮT KHI ĐANG CHỌN CÔNG CỤ BẤT KỲ

Trang 15

 Chọn Menu View, chọn Actual Pixel hay phím tắt là Ctrl+ phím Zero: Hiển thị hình ảnh với tỉ lệ 100%.

 Chọn Menu View, chọn Print size: Hiển thị hình ảnh với

tỉ lệ khi in

2 CUỘN NHANH HÌNH ẢNH

Để cuộn hình ảnh chúng ta thực hiện bằng một các cách sau:

a SỬ DỤNG CÔNG CỤ HAND TOOL

 Chọn công cụ Hand tool

 Nhấp chuột vào hình ảnh rồi drag hình ảnh

b KẾT HỢP PHÍM KHI ĐANG CHỌN CÔNG CỤ BẤT KỲ

 Nhấn giữ phím Space bar + Drag hình ảnh

3 THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC BẢN VẼ BẰNG LỆNH CANVAS SIZE

 Chọn đơn vị theo chiều rộng

 Width: Thay đổi chiều rộng ván vẽ

 Chọn đơn vị theo chiều cao

 Height: Thay đổi chiều cao ván vẽ

 Anchor: Chọn vị trí thực thi chức năng đối với hình ảnhtrong Canvas Thường chúng ta chọn vị trí tâm để kíchthước giảm đều theo các phương của hình ảnh

Trang 16

 Width: Thay đổi chiều rộng ván vẽ lần hình ảnh.

 Height: Thay đổi chiều cao ván vẽ lẫn hình ảnh

 Resolution: Thay đổi độ phân giải tập tin

 Constrain Proportion: Khoá tỉ lệ giữa chiều rộng vàchiều cao không đổi

 Resample Image: Tuỳ chọn về định lại kích thước

Trang 17

 Chọn Menu Image, chọn chức năng Duplicate Hộp thoại

xuất hiện Xem Hình 2.8.

Hình 2.8.

 Xác lập các giá trị trong hộp thoại:

 Hộp As: Tên của bản vừa Copy

 Duplicate Merged Layers only: Chức năng này cho phéptrộn tất cả các lớp lại trên tập tin vừa sao chép nếu hìnhảnh có nhiều lớp

6 PHỤC HỒI HÌNH ẢNH VỚI LẦN LƯU CUỐI CÙNG

 Chọn Menu File, chọn Rever

7 TRỞ VỀ TRẠNG THÁI BẤT KỲ CỦA HÌNH ẢNH

 Nhấp chuột chọn Palette History

 Chọn trạng thái muốn phục hồi

 Trong Palette History chỉ lưu đúng 20 trạng thái Do đó để tănggiá trị lưu trữ ta phải chuyển đổi trang thái sang hình ảnh chụp

Trang 18

nhanh bằng cách chọn chức năng Crate new snapshort (nút

giữa) Xem hình 2.9.

Hình 2.9.

VI ĐÓNG CỬA SỔ CANVAS

 Chọn File chọn Close, Hay Close Button

Trang 19

Khi thực hiện chọn vùng ảnh để biến đổi thì chỉ có phần ảnh trongvùng chọn mới bị biến đổi các phần ảnh còn lại ngoài vùng chọn không bịảnh hưởng.

Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề sau:

 Xoá ảnh bên trong vùng chọn

II THAO TÁC TẠO VÙNG CHỌN

4 SỬ DỤNG NHÓM MARQUEE TOOL TẠO VÙNG CHỌN

a GIỚI THIỆU

Nhóm Marquee có 4 công cụ chọn: Xem Hình 3.1.

Trang 20

 Chọn công cụ Elliptical Marquee Tool trên hộp công cụ.

 Drag chuột từ góc trên bên trái sang góc dưới bên phảitạo thành hình Ellipse bao quanh vùng chọn

Trang 21

CÁCH TẠO VÙNG CHỌN LÀ HÌNH TRÒN.

 Để tạo thành vùng chọn hình tròn trong lúc chọn nhấnthêm phím Shift

d CÔNG CỤ SINGLE ROW MARQUEE TOOL

CÁCH THỰC HIỆN

 Chọn công cụ Single Row Marquee Tool trên hộp côngcụ

 Nhấp chuột lên vị trí muốn đặt vùng chọn

e CÔNG CỤ SINGLE COLUMN MARQUEE TOOL

CÁCH THỰC HIỆN

 Chọn công cụ Single Row Marquee Tool trên hộp côngcụ

 Nhấp chuột lên vị trí muốn đặt vùng chọn

f CÁCH TẠO VÙNG CHỌN XUẤT PHÁT TỪ TÂM.

Để tạo thành vùng chọn xuất phát từ tâm trong lúc chọn nhấnthêm phím Alt

5 SỬ DỤNG NHÓM LASSO TOOL TẠO VÙNG CHỌN

 Chọn công cụ Lasso Tool trên hộp công cụ

 Nhấp chuột chọn vị trí bắt đầu đồng thời drag chuột quacác điểm bất kỳ trên hình ảnh để tạo vùng chọn Kếtthúc chọn thả chuột, vùng chọn tự khép

Hình 3.5.

c CÔNG CỤ POLYGONAL LASSO TOOL

Ngày đăng: 21/01/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w