Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM... Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM... Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao
Trang 1 Phân biệt: hai âm thanh _ hay _ nhau
Nhận diện: tên, đó là âm thanh gì
Nghe Hiểu: khả năng hiểu và phản ứng
đúng với nội dung cuộc trò chuyện bằng lời nói
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM
Trang 2THÍNH LỰC LỜI (tt)
Thính lực lời:
ghi nhận mức độ nhận biết/nghe hiểu
thấp nhất của một người đối với tín hiệu lời nói
tìm hiểu ảnh hưởng của việc mất sức nghe
đối với khả năng giao tiếp bằng tiếng nói
“Các loại” thính lực lời: không có nghĩa
(nonsense syllable), từ đơn (spondee), câu, hội thoại (connected speech), nghe trong môi trường ồn …
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM
Trang 3 Liên hệ giữa thính lực đồ (TLĐ) và TLL (theo
Carhart & Porter, 1971):
Trang 4 Tùy theo hình dạng TLĐ hoặc nguyên nhân
mất sức nghe, kết quả TLL có thể thấp hơn hay cao hơn kết quả TLĐ Ví dụ: TLĐ có độ dốc lớn ở tần số cao dự báo kết quả TLL có thể
Trang 5Nguồn: Hiệu chỉnh từ Martin F & Clark J Tần số (Hz)
THÍNH LỰC LỜI CÁC NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM (Quả chuối)
Trang 6Nguồn: AAA
Trang 7Nguồn: Crandford J.
Trang 8Nguồn: Martin F & Clark J
Trang 10NHĨ LƯỢNG ĐỒ
Mục đích: ghi nhận thông tin về độ đàn
hồi của màng nhĩ, tình trạng tai giữa, và khả năng hoạt động của chuỗi xương
con
5 dạng nhĩ lượng đồ phổ biến:
Dạng A: đỉnh 0 daPa, tai lành
Dạng As: đỉnh ở 0 daPa nhưng thấp hơn
dạng A, thường gặp ở người có xương bàn đạp trở nên cứng nhắc, ít linh hoạt trong chuyển động
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM
Trang 115 dạng nhĩ lượng đồ (tt)
Dạng Ad (discontinuous): vẫn ở 0 daPa nhưng
đỉnh rất cao (không thấy đỉnh), thường gặp ở
người có màng nhĩ không chuyển động hoặc
chuỗi xương con không kết nối.
Dạng B (flat): không có đỉnh, bằng phẳng,
thường gặp ở người có chất nhầy (mủ) hay vật lạ trong tai giữa, hoặc có ráy tai ở tai ngoài, hoặc màng nhĩ bị thủng.
Dạng C: đỉnh ở khu vực bên trái của 0 daPa (áp
suất âm), thường gặp ở người có áp suất trong tai giữa là âm tính.
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM
Trang 12Áp suất
-400 -200 0 +200
A
As Ad B C
5 dạng nhĩ lượng đồ (tt)
Nguồn: Hiệu chỉnh từ Martin F & Clark J
Trang 13Chỉ số thông thường liên quan đến nhĩ lượng đồ của trẻ nhỏ và người lớn
Tuổi Độ thông thuận Thể tích ống taiTrẻ nhỏ 0.25-1.05 0.3-0.9
Người lớn 0.30-1.70 0.9-2.0
Nguồn: Margolis va Hunter,2000
Trang 14Chỉ số thông thường liên quan đến nhĩ lượng đồ của trẻ nhỏ và người lớn
Tuổi Độ thông thuận Thể tích ống taiTrẻ nhỏ 0.25-1.05 0.3-0.9
Người lớn 0.30-1.70 0.9-2.0
Nguồn: Margolis va Hunter,2000
Trang 15Áp suất
Nhĩ lượng
đồ (NLĐ) của một bệnh
nhân viêm tai giữa
dạng .
NLĐ 1
Nguồn: Hiệu chỉnh từ Martin F & Clark J
Trang 16độ thông thuận cao bất
thường do chuỗi
xuươg con
bị đứt đoạn, dạng _.
NLĐ 2
Nguồn: Hiệu chỉnh từ Martin F & Clark J
Trang 17Áp suat
Tai trái và tai phải có
độ thông thuận thấp
do chuỗi xương con
bị vôi hóa (dạng
).
NLĐ 3
Nguồn: Hiệu chỉnh từ Martin F & Clark J
Trang 18Nguồn: Crandford
NLĐ 4
Trang 19Nguồn: Crandford
NLĐ 5
Trang 20Nguồn: Crandford
NLĐ 6
Trang 21Đo phản xạ cơ xương bàn đạp
Hiện tượng: để bảo vệ tai, cơ xương bàn đạp phản ứng đối với những âm thanh, tiếng động rất to và lâu
Hiện tượng này có thể giúp ích cho các công nhân làm việc trong môi trường ồn nhưng
không có ích cho các tay súng Vì sao?
Đo phản xạ cơ xương bàn đạp ứng dụng hiện
ứng với âm thanh được đo hay không
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM
Trang 22 Lưu ý: hiện tượng phản xạ của cơ xương bàn đạp chỉ liên quan đến phần tai “chức năng”
(peripheral) không liên quan đến phần xử lý và phản ứng với âm thanh của não trên
Do tính đặc trưng phản ứng với âm thanh
trên 85 dB, hiện tượng này được ứng dụng để kiểm tra và chẩn đoán khả năng khiếm thính dạng điếc dẫn truyền và tiếp nhận (liên quan phần ốc tai và dây thần kinh thính giác) cũng như bệnh nhân có khối u trong não
Đo phản xạ cơ xương bàn đạp (tt)
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM
Trang 23 Phản xạ cơ xương bàn đạp: bình thường
trong phạm vi 85 dB
Decay test: Nếu hiện tượng phản xạ của cơ
xương bàn đạp diễn ra trong suốt 10 giây phát tín hiệu, người được kiểm tra không có vấn đề
về tai
Nếu hiện tượng này diễn ra it hơn (tắt dần)
dù tín hiệu vẫn còn phát ra đủ 10 giây, người được kiểm tra có vấn đề về tai-sức nghe, phần lớn ở dây thần kinh thính giác hoặc phần thân não duới
Đo phản xạ cơ xương bàn đạp (tt)
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM
Trang 24Nguồn: Martin F & Clark J
Trang 25Nguồn: Martin F & Clark J
Trang 26Nguồn: Crandford
Trang 27Thính lực đồ
Mục đích: ghi nhận mức độ nghe
thấp nhất (ngưỡng nghe)một người
có thể phản ứng với tín hiệu âm thanh trong phòng đo
Tín hiệu: đơn âm, warble tone, hoặc
lời nói
Ứng dụng: ?
Nguồn: TS Nguyễn, Hương.- Chuyên đề THUDTGT – Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương TPHCM