1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CƠ sở PHÁT TRIỂN bền VỮNG

10 338 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 107,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Khái niệm ptbv - PTBV là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại nhưng ko tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của chính

Trang 1

CƠ SỞ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Câu 1: Phân tích khái niệm Phát triển bền vững Bản chất của Phát triển bền vững là gì?

1, Khái niệm ptbv

- PTBV là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại nhưng

ko tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của chính họ ( báo cáo Willan- 1987)

- Khái niệm này muốn nói tới sự công bằng giữa thế hệ hiện tại và tương lai

+ để đạt đc công bằng ở tương lai thì hiện tại phải có sự công bằng

+ phải bền vững hệ sinh thái trong việc chia sẻ tài nguyên trên TĐ

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo

cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy

ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo cũng nhấn mạnh trong lời nói đầu: ‘môi trường’ là nơi tất cả chúng ta sống; và ‘phát triển’ là tất cả những

gì chúng ta làm để cải thiện vận mệnh của mình trong giới hạn của môi trường, và không thể tách rời hai vấn đề môi trường và phát triển được” Phát triển bền vững buộc chúng ta phải nhìn nhận thế giới như là một hệ thống liên kết không gian và thời gian thể hiện

ở tính công bằng giữa thế hệ hiện tại và thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu

2 Bản chất của ptbv

Trang 2

- Bản chất: PTBV thực chất là bền vững hệ sinh thái, ứng phó vs biến đổi khí hậu thực chất là tăng cường sức khỏe cho hệ sinh thái

Câu 2: Phân tích những thách thức đến Phát triển bền vững toàn cầu hiện nay Trong đó thách thức nào là quan trọng nhất, vì sao? (5 thách thức)

1. Biến đổi khí hậu

- Biến đổi khí hậu có thể gây ảnh hưởng đến sông hồ, đầm lầy thông qua sự thay đổi nhiệt độ nước và mực nước dẫn tới những thay đổi lớn của thời tiết( chế độ mưa, bão, hạn hán, cháy rừng, EI Nino, …), tới lưu lượng, đặc biệt là tần suất và thời gian của những trận lũ và hạn hán lớn gây hậu quả ngiêm trọng cho nền kinh tế các nước, đặc biệt cho các nước nghèo và chậm phát triển bên cạnh đó còn có khuynh hướng làm giảm chất lượng nước, sản lượng sinh học và số lượng các động thực vật trong HST nước ngọt, làm tăng bệnh tật, nhất là các bệnh mùa hè do vectơ truyền nhiễm( IPCC,2001,2007)

- Nguyên nhân chính của BĐKH là do nạn phá rừng và do các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông và sinh hoạt tất cả các hđ này đã làm tăng nồng độ các loại khí gây hiệu ứng nhà kính ( CO2, NOX, CH4,H2S, bụi và hơi nước) trong khí quyển

2. Suy thoái tầng ozon

- Suy thoái tầng ozon cũng góp phần làm tăng nhiệt độ trái đất, thay đổi chế độ khí hậu toàn cầu bên cạnh đó tđ lên hệ sinh thái làm

Trang 3

giảm sản lượng sinh học của chúng, làm tăng phóng xạ cực tím trên mặt đất, suy thoát chất lượng không khí, gây ung thư da, bệnh

về mắt, ảnh hưởng xấu tới hệ miễn dịch

- Nguyên nhân chủ yếu là do các hđ sản xuất công nghiệp, đặc biệt

là công nghiệp lạnh, phân bón hóa học, máy bay, sử dung nhiên liệu hóa thạch đã thải vào khí quyển các chất như CFC, CH4, N2O, NO có khả năng hóa hợp với ozon; ngoảia còn do các nguồn khí tự nhiên khác từ núi lửa, sấm chớp

3. Suy thoái các loại tài nguyên

Trong thời gian qua, do những nguyên nhân khác nhau, tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên nước, tài nguyên sinh vật bị suy thoái nghiêm trọng Trong một số địa phương, tài nguyên đất, tài nguyên khoáng sản đã bị khai thác đến mức cạn kiệt hoặc rất lãng phí

4. Ô nhiễm môi trường

- Lan truyền mưa axit, ô nhiễm theo các dòng sông xuyên biên giới gia tăng

- Lan truyền thuỷ triều đỏ (bùng phát tảo độc hại), thuỷ triều đen (tràn dầu) trên biển và đại dương

- Tăng độ phóng xạ: của nước biển do đổ chất thải hạt nhân và tai nạn tàu ngầm hạt nhân trong suốt thế kỷ qua

5. Sự gia tăng dân số

Quỹ Dân số Liên hợp quốc (Unfpa) đã cảnh báo dân số thế giới tăng sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với biến đổi khí hậu Gia tăng dân số đang gây sức ép nặng nề lên toàn bộ các môi trường đất, không khí và nước trên toàn cầu vì mỗi một thành phần môi

Trang 4

MT XH KT

SX

trường này lại có liên quan chặt chẽ đến thành phần khác Và mỗi một cá thể, một con người khi sử dụng tài nguyên lại góp phần vào sự ô nhiễm môi trường Trong khi mức độ sử dụng tài nguyên

và lượng chất thải sinh ra từ mỗi con người, mỗi khu vực là không giống nhau, thì một thực tế rõ ràng là đất, nước và không khí là vô cùng cần thiết cho sự sinh tồn của loài người

Câu 3: Vẽ và phân tích mô hình PTBV của Jacobs and Sadller (1990); WCED (1987); IUCN (2006-2010) và của UNESCO.

1. Mô hình của Jacobs and Sadlar (1990)

Mô hình liên kt-xh-mt

- Trong sơ đồ này nhấn mạnh 3 yếu tố KT-XH-MT

- PTBV là kết quả của sự tương tác qua lại KT-MT-XH, PTBV không cho phép sự PT của hệ này mà làm tổn hại đến sự PT của

hệ khác, là sự phát triển mà tương tác dung hòa giữa 3 yếu tố

(Sơ đồ quan hệ thời gian và không gian của các hệ KT-XH-MT)

-Vật chất -Không gian -Thời gian

Trang 5

+ Trong đó KT là hệ quan trọng nhất , đóng vai trò trung tâm, là trung tâm sản xuất và phân phối sản phẩm của cải quốc gia

+ Trong hệ XH: Tổng hợp những quan hệ giữa con ng với con người

+ Trong hệ MT: Bao gồm các hệ sinh thái, các nguồn TNTN và các yếu tố khác của con người

2. Mô hình WCED (1987)

(Mô hình PTBV của WCED 1987 – tương tác giữa các lĩnh vực trong ptbv)

PTBV là điểm giao thoa của 7 lĩnh vực

3. Mô hình UICN (2006-2010)

-KRA1: Hiểu biết về đa dạng sinh học

-KRA2: Công bằng XH trong việc chia sẻ lơi ích bảo tồn

-KRA3: Sáng kiến và tài chính cho công tác bảo tồn

-KRA4: Các thỏa thuận quốc tế, quy trình, quy chế bảo tồn

Trang 6

Mức độ liên ngành của 6 lĩnh vực hoạt động chính của chương trình IUCN 2006-2010:

-KRA5: HST và K Tế bền vững

-KRA6: Tổ chức triển khai chương trình

=> Mục tiêu 4,5 mang tính lien ngành nhất

=> Mục tiêu 6 là bao trùm

4 Mô hình của UNESCO

Suy nghĩ toàn cầu hành động địa phương

- Vòng tròn văn hóa bao trùm cả 3 hệ thống KT, XH, và MT Phát triển bền vững đòi hỏi phải phát triển văn hóa,vì đời sống của chúng ta không thể coi là "khá hơn" nếu thiếu một nền văn hóa tốt đẹp Giá trị kinh tế có thể tăng lên nhờ giá trị văn hóa vốn văn hóa giúp ta hiểu sâu hơn về ý niệm tính bền vững của phát triển Đóng góp của nó vào khả năng phát triển dài hạn không khác gì đóng góp của vốn thiên nhiên

- Mục tiêu PTBV trên toàn cầu giống nhau nhưng cách thức thực hiện khác nhau do mỗi quốc gia có tiềm lực, vị thế và vị trí đại lý

Trang 7

khác nhau nên các giải pháp PTBV còn tùy vào điều kiện từng nước

Câu 4 : Trình bày mục tiêu của việc xây dựng Bộ chỉ tiêu về PTBV

- Hiểu biết về sự bền vững: các chỉ tiêu thường cung cấp ccas thông tin về xu thế,mô tả một trạng thái Các chỉ tiêu có thể giúp xác định các thành phần liên quan của sự PTBV, làm tăng cường sự hiểu biết về trạng thái của bền vững Việc chỉ ra mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu hoặc sự phát triển theo thời gian của một chỉ tiêu nào

đó sẽ giúp cho mọi người hiểu thế nào là PTBV

- Hỗ trợ các quyết định: Các chỉ tiêu có thể hỗ trợ ra các quyết định một cách hệ thống, minh bạch, toàn diện, kịp thời… Các chỉ tiêu giúp đo được sự bền vững và do vậy quản lý được Các chỉ tiêu đang được sử dụng nhiều hơn cho việc xác định các mục tiêu và tiêu chuẩn

- Chỉ đạo: Kết hợp theo dõi, đánh giá, làm sáng tỏ những phát hiện

và luwu ý về hướng dẫn và kiểm tra hoạt động hướng tới mục tiêu Việc chỉ đạo diễn ra trong giai đoạn triển khai Những khía cạnh liên quan của PTBV đc xác định, các chỉ tiêu đc xây dựng và sử dụng nhằm cung cấp sự phản hồi về sựu tiến triển

- Giải quyết các mâu thuẫn và xây dựng sựu đồng thuận: Các chỉ tiêu tạo nên một ngôn gữ chung để trao đổi và xác định các điểm giống và khascds nhau Các chỉ tiêu có thể chỉ ra những ưu điểm

và nhược điểm của các phương án và giúp tìm ra phương án tối ưu

Câu 5: Trình bày mục tiêu Phát triển bền vững của Việt

Trang 8

Mục tiêu tổng quát của PTBV là đạt được sự đầy đủ về vật

chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người

và tự nhiên phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường

* Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế :

- đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý

- đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân,

- -tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau

* Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội:

- đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

- bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao

- mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm

- giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội

- giảm các tệ nạn xã hội

- nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội

- duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc

- không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần

*Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường

- khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

- phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống

Trang 9

- bảo vệ được các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học

- khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

Câu 6 : Trình bày các nguyên tắc Phát triển bền vững của Việt Nam.

- Thứ nhất, Con ng là trung tâm PTBV

- Thứ hai, PTKT là nhiệm vụ trọng tâm

- Thứ ba, Bảo vệ và cải thiện chất lượng MT là 1 yếu tố không thể tách rời của quá trình PT

- Thứ tư, Quá trình PT phải đảm bảo đáp ứng 1 cách công bằng nhu cầu của các thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới cuộc sống của các thế hệ tương lai

- Thứ năm, KH-CN là nền tảng và động lực cho CNH-HĐH, thúc đẩy PT nhanh, mạnh và bền vững đất nước

- Thứ sáu, PTBV là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các nghành và địa phương , của các cơ quan doanh nghiệp, đoàn thể XH , các cộng đồng dân cư và mọi ng dân

- Thứ bảy, Gắn chặt việc xd KT độc lập tự chủ với chủ động hội nhấp KT quốc tế để PTBV đất nước

- Thứ tám, Kết hợp chặt chẽ giữa PTKT, PTXH và BVMT với đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự ATXH

Câu 7: Lĩnh vực ưu tiên của chiến lược Phát triển bền vững của Việt Nam.

5 lĩnh vực ưu tiên trong pt kinh tế:

- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định

- Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạch hơn và thân thiện với môi trường

- Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch’’

- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

- Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phương phát triển bền vững

Trang 10

5 lĩnh vực ưu tiên trong pt xã hội:

- Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo

- Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số

- Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm phát triển bền vững các đô thị;

- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước

- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế

5 lĩnh vực ưu tiên trong sd tài nguyên và bvmt

- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất

- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản

- Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển

- Bảo vệ và phát triển rừng

- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Bảo tồn đa dạng sinh học

- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu góp phần phòng, chống thiên tai

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w