1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CƠ SỞ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG: MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ

10 109 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 34,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Mở đầu: Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, còn gọi là Mục tiêu Thiên niên kỷ là 8 mục tiêu được 189 quốc gia thành viên Liên hợp quốc nhất trí phấn đấu đạt được vào năm 2015. Những mục tiêu này ( gọi tắt là MDGs từ tiếng Anh: Millennium Development Goals ) được ghi trong bản Tuyên ngôn Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc tại Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên kỷ diễn ra từ ngày 6 đến ngày 8 tháng 9 năm 2000 tại trụ sở Đại hội đồng Liên hợp quốc ở New York, Mỹ. Trước đó, năm 1996, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCED) đã đi tiên phong trong việc đưa ra các Mục tiêu Phát triển Quốc tế trong bản Báo cáo Định hướng Thế kỷ 21 là tiền thân của Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. II. Tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 1. Triệt để loại trừ tình trạng bần cùng (nghèo cùng cực) và thiếu ăn. 2. Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học. 3. Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ. 4. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em. 5. Cải thiện sức khỏe sinh sản . 6. Phòng chống HIVAIDS sốt rét và các bệnh dịch khác. 7. Đảm bảo sự bền vững của môi trường. 8. Tăng cường mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển. III. Thành tựu thực hiện MDGs trên thế giới từ 19902015 1. Triệt để loại trừ tình trạng bần cùng (nghèo cùng cực) và thiếu ăn.  Trong khoảng thời gian 19902015, giảm một nửa tỷ lệ người có thu nhập (tính theo sức mua tương đương PPP năm 1993) dưới 1 USD một ngày.  Trong khoảng thời gian 19902015, giảm một nửa tỷ lệ người bị thiếu ăn.  Tạo việc làm thích hợp và hữu ích cho tất cả mọi người bao gồm cả phụ nữ và thanh niên. 2. Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học. Đảm bảo rằng đến năm 2015, tất cả trẻ em, không phân biệt trai gái, đều được hoàn tất giáo dục tiểu học. 3. Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ. Xóa bỏ tình trạng chênh lệch về giới tính ở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tốt nhất là vào năm 2005 và ở mọi cấp không chậm hơn năm 2015. 4. Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em. Giảm hai phần ba tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trong giai đoạn 19902015. 5. Cải thiện sức khỏe sinh sản .  Giảm ba phần tư tỷ lệ tử vong ở bà mẹ trong giai đoạn 19902015.  Đến năm 2015, phổ cập chăm sóc sức khỏe sinh sản. 6. Phòng chống HIVAIDS sốt rét và các bệnh dịch khác.  Chặn đứng và bắt đầu thu hẹp sự lây lan của HIVAIDS vào năm 2015.  Đến năm 2010, mọi đối tượng có nhu cầu đều được điều trị HIVAIDS.  Chặn đứng và bắt đầu giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét cũng như các bệnh dịch khác vào năm 2015. 7. Đảm bảo sự bền vững về môi trường.  Tích hợp nguyên tắc phát triển bền vững trong các chính sách và chương trình quốc gia; giảm thiểu tổn thất về môi trường.

Trang 1

Nhóm 12:

1 Lại Thị Hải Yến Lớp: ĐH4QĐ1 Mã SV: 1411110099 (Song bằng)

2 Đỗ Thị Lan Anh Lớp: ĐH4QĐ1 Mã SV: 1411110789 (Song bằng)

3 Vy Thị

Phục lục:

1 Mở đầu

2 Tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

3 Thành tựu thực hiện MDGs trên thế giới từ 1990-2015

4 Thành tựu thực hiện MDGs ở Việt Nam từ 1990-2015

5 Tình hình thực hiện MDGs

6 Đóng góp váo tiến trình thực hiện phát triển bền vững của MDGs.

Trang 2

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ

I Mở đầu:

Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, còn gọi là Mục tiêu Thiên niên kỷ là 8 mục tiêu được 189 quốc gia thành viên Liên hợp quốc nhất trí phấn đấu đạt được vào năm 2015

Những mục tiêu này ( gọi tắt là MDGs từ tiếng Anh: Millennium Development

Goals ) được ghi trong bản Tuyên ngôn Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc tại Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên kỷ diễn ra từ ngày 6 đến ngày 8 tháng 9 năm 2000 tại trụ sở Đại hội đồng Liên hợp quốc ở New York, Mỹ Trước đó, năm 1996, Tổ chức

Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OCED) đã đi tiên phong trong việc đưa ra các Mục tiêu Phát triển Quốc tế trong bản Báo cáo Định hướng Thế kỷ 21 là tiền thân của Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ

II Tám mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

1 Triệt để loại trừ tình trạng bần cùng (nghèo cùng cực) và thiếu ăn

2 Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học

3 Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ

4 Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em

5 Cải thiện sức khỏe sinh sản

6 Phòng chống HIV/AIDS sốt rét và các bệnh dịch khác

7 Đảm bảo sự bền vững của môi trường

8 Tăng cường mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển

Trang 3

III Thành tựu thực hiện MDGs trên thế giới từ 1990-2015

1 Triệt để loại trừ tình trạng bần cùng (nghèo cùng cực) và thiếu ăn.

 Trong khoảng thời gian 1990-2015, giảm một nửa tỷ lệ người có thu nhập (tính theo sức mua tương đương PPP năm 1993) dưới 1 USD một ngày

 Trong khoảng thời gian 1990-2015, giảm một nửa tỷ lệ người bị thiếu ăn

 Tạo việc làm thích hợp và hữu ích cho tất cả mọi người bao gồm cả phụ nữ

và thanh niên

2 Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học.

Đảm bảo rằng đến năm 2015, tất cả trẻ em, không phân biệt trai gái, đều được hoàn tất giáo dục tiểu học

3 Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

Xóa bỏ tình trạng chênh lệch về giới tính ở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở tốt nhất là vào năm 2005 và ở mọi cấp không chậm hơn năm 2015

4 Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em.

Giảm hai phần ba tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trong giai đoạn 1990-2015

5 Cải thiện sức khỏe sinh sản

 Giảm ba phần tư tỷ lệ tử vong ở bà mẹ trong giai đoạn 1990-2015

 Đến năm 2015, phổ cập chăm sóc sức khỏe sinh sản

6 Phòng chống HIV/AIDS sốt rét và các bệnh dịch khác.

 Chặn đứng và bắt đầu thu hẹp sự lây lan của HIV/AIDS vào năm 2015

 Đến năm 2010, mọi đối tượng có nhu cầu đều được điều trị HIV/AIDS

 Chặn đứng và bắt đầu giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét cũng như các bệnh dịch khác vào năm 2015

7 Đảm bảo sự bền vững về môi trường.

 Tích hợp nguyên tắc phát triển bền vững trong các chính sách và chương trình quốc gia; giảm thiểu tổn thất về môi trường

Trang 4

 Giảm tổn thất về tính đa dạng sinh học, đến năm 2010 giảm đáng kể tỷ lệ này

 Đến năm 2015, giảm một nửa tỷ lệ người không được tiếp cận thường xuyên với nước sạch và hợp vệ sinh

 Đến năm 2020, cải thiện đáng kể cuộc sống của ít nhất 100 triệu người đang sống trong nhà ổ chuột

8 Xây dựng mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục tiêu phát triển:

 Tăng cường hơn nữa hệ thống thương mại và tài chính mở, dựa trên luật lệ, không phân biệt đối xử và có thể dự báo, trong đó có cam kết hướng tới sự quản lý tốt, phát triển và giảm thiểu tình trạng đói nghèo trên phạm vi quốc gia và quốc tế

 Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của các nước kém phát triển nhất, trong đó có việc đảm bảo khả năng tiếp cận đối với các mặt hàng xuất khẩu của họ trên

cơ sở miễn thuế và phi hạn ngạch; tăng cường giảm nợ cho các nước nghèo

nợ nần nhiều; xoá các khoản nợ song phương chính thức; và tăng cường hỗ trợ phát triển chính thức cho các nước cam kết xoá đói giảm nghèo

 Đáp ứng nhu cầu đặc biệt của các nước đang phát triển nằm sâu trong lục địa và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

 Giải quyết một cách toàn diện các vấn đề nợ nần của các nước đang phát triển thông qua các biện pháp quốc gia và quốc tế nhằm đảm bảo quản lý nợ lâu dài, bền vững

 Thông qua hợp tác với các nước đang phát triển tăng cường và thực hiện chiến lược tạo việc làm thích hợp và hữu ích cho thanh niên

 Bằng cách hợp tác với các công ty dược phẩm, cung cấp đủ những thuốc trị bệnh thiết yếu tại các nước đang phát triển

 Thông qua hợp tác với khu vực tư nhân, phát huy các lợi ích của những công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin

Trang 5

IV Thành tựu thực hiện MDGs ở Việt Nam từ 1990-2015

1 Triệt để loại trừ tình trạng bần cùng (nghèo cùng cực) và thiếu ăn.

Trong tất cả các mục tiêu thiên niên kỷ, Việt Nam đạt được tiến bộ ấn tượng nhất ở mục tiêu thiên niên kỷ 1 về giảm nghèo Việt Nam đã giảm được 75% tỉ lệ nghèo, từ 58.1% năm 1990 xuống còn 14.5% năm 2008 Tỉ lệ thiếu đói giảm hơn 2/3, từ 24.9% năm 1993 xuống còn 6.9% năm 2008

Mặc dù tỉ lệ nghèo nói chung đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn tồn tại những chênh lệch rất lớn Ví dụ, hơn một nửa các nhóm dân tộc thiểu số vẫn đang sống dưới chuẩn nghèo Đã bắt đầu xuất hiện các dạng nghèo mới, bao gồm nghèo lâu năm, nghèo thành thị, nghèo ở trẻ em và người di cư nghèo Để giải quyết các tình trạng nghèo này cần phải có các phương pháp tiếp cận đa chiều và riêng biệt, trong

đó có ghi nhận nghèo đói là một vấn đề không chỉ dừng ở mức độ thu nhập hộ gia đình trong mối quan hệ với chuẩn nghèo tính theo tiền tệ

2 Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học.

Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong công tác phổ cập giáo dục tiểu học Năm 2009, tỉ lệ nhập học tiểu học là 97% và 88.5% trẻ em đi học đã hoàn thành 5 năm tiểu học Trong số này, hơn 90% tiếp tục học trung học cơ sở, và không có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn Tỉ lệ về giới cũng khá đồng đều, với gần một nửa học sinh là trẻ em gái ở cả cấp tiểu học lẫn trung học

Để tiếp tục phát huy thành tích này và đảm bảo giữ vững thành tựu, trong 5 năm tới cần chú ý đến một số lĩnh vực, đặc biệt là chất lượng và chi phí cho giáo dục

3 Nâng cao bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

Việt Nam đã rất thành công trong việc nâng cao tỷ lệ trẻ em gái học tiểu học và trung học cơ sở Tỷ lệ học sinh nữ bậc tiểu học là 48,2%, bậc trung học cơ sở là 48,1% và trung học phổ thông là 49,1% Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước đứng đầu trong khu vực về tỷ lệ phụ nữ tham gia Quốc hộ: 25,8% đại biểu

Trang 6

Quốc hộ là phụ nữ.

Tuy nhiên, phụ nữ Việt Nam vẫn tiếp tục phải đối mặt với những trở ngại to lớn – bao gồm nghèo đói, thiếu tiếp cận với giáo dục ở các bậc cao hơn và thiếu cơ hội việc làm, cũng như những thái độ và hành vi phân biệt đối xử còn tồn tại dai dẳng Bên cạnh đó, hiện tượng yêu thích con trai hơn và hạ thấp giá trị con gái được thể hiện qua tỉ lệ nam : nữ khi sinh ngày càng tăng, và bạo lực giới đã được ghi nhận là một vấn đề nghiêm trọng ở Việt Nam

4 Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em.

Việt Nam đã đạt được các mục tiêu về giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới năm tuôi và trẻ sơ sinh, cả hai tỉ lệ này đều giảm một nửa từ năm 1990 đến 2006 Tỉ lệ tử vong

ở trẻ sơ sinh đã giảm từ 44,4 trên 1.000 ca sinh năm 1990 xuống còn 16 trên 1.000

ca sinh năm 2009 Tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi cũng được giảm đáng kể, từ 58 trên 1.000 ca sinh năm 1990 xuống còn 24,4 năm 2009 Hơn nữa tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị nhẹ cân giảm từ 25,2% năm 2005 xuống còn 18,9% năm 2009

Để phát huy những thành tựu này và đảm bảo rằng tỉ lệ tử vong trẻ em tiếp tục được cải thiện, một số lĩnh vực cần được chú ý, đặc biệt là tử vong ở trẻ dưới 1 tháng tuổi và tỉ lệ trẻ còi cọc

5 Cải thiện sức khỏe sinh sản

Tỷ lệ tử vong bà mẹ đã giảm một cách đáng kể trong vòng hai thập kỷ qua, từ

233 ca tử vong trên 100.000 ca sinh vào năm 1990 xuống còn 69 ca tử vong trên 100.000 ca sinh vào năm 2009, giảm khoảng 2/3 số ca tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc tăng cường khả năng tiếp cận sức khoẻ sinh sản cho tất cả mọi người bao gồm chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hoá gia đình; tăng cường việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại; xây dựng các chương trình, chính sách và luật pháp về sức khoẻ sinh sản và quyền sinh sản, cũng như các dịch vụ có chất lượng tới người nghèo và các nhóm

Trang 7

dân số dễ bị tổn thương

Mặc dù sức khoẻ bà mẹ đã được cải thiện một cách đáng kể nhưng tỷ lệ tử vong

mẹ (MMR) vẫn không thay đổi trong giai đoạn 2006-2009 Cần nhiều nỗ lực hơn nữa nhằm đạt được Mục tiêu Thiên niên kỷ là giảm 3/4 tỷ lệ tử vong bà mẹ (xuống còn 58,3 ca tử vong trên 100.000 ca sinh) Vẫn còn có sự khác biệt lớn về tỷ lệ tử vong mẹ giữa các vùng miền mà chúng ta cần phải giải quyết Tỷ lệ tử vong mẹ còn khá cao ở các khu vực miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số

6 Phòng chống HIV/AIDS sốt rét và các bệnh dịch khác.

Việt Nam đã có tiến bộ đáng kể trong việc xây dựng khung pháp lý và chính sách trong những năm gần đây Việt Nam có một chiến lược quốc gia tốt và 9 kế hoạch để ứng phó với HIV Tỷ lệ nhiễm HIV trong tất cả các nhóm tuổi vào năm

2010 ước tính là 0,28% Độ bao phủ của dịch vụ điều trị kháng virus đã tăng từ khoảng 30% năm 2007 lên đến 53,7% vào năm 2009 Các bước tiến rất ấn tượng của Việt Nam trong lĩnh vực phòng, chống sốt rét cho thấy Việt Nam đã đạt được mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về phòng, chống sốt rét Việt Nam cũng được công nhận là đã khống chế rất tốt các dịch bệnh khác như SARS, H5N1 và H1N1 Mặc dù đã có tiến bộ trên nhiều lĩnh vực và Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực rất nhiều để ứng phó với HIV trong vòng 10 năm qua nhưng tỷ lệ nhiễm HIV hiện vẫn tiếp tục gia tăng Để có thể duy trì các thành quả đã đạt được và đẩy mạnh hơn nữa các biện pháp nhằm chặn đứng và đẩy lùi sự lan tràn của HIV, Việt Nam sẽ cần sử dụng ưu tiên nguồn lực để tập trung vào hai lĩnh vực trọng yếu là dự phòng HIV và bảo đảm tính bền vững của ứng phó quốc gia với HIV

7 Đảm bảo sự bền vững của môi trường.

Việt Nam cam kết giải quyết các vấn đề môi trường ở cấp quốc tế và chính sách, và đã đạt được những thành tích đáng kể trong việc thực hiện Mục tiêu 7 Chẳng hạn, diện tích rừng bao phủ tăng từ 27,8% năm 1990 lên khoảng 40% năm

Trang 8

2010 Ngày nay có khoảng 83% dân số vùng nông thôn có thể tiếp cận nước sạch, tăng so với 30% vào năm 1990

Để có thể phát huy những thành tựu đã đạt được, Việt Nam cần chú ý hơn nữa một số lĩnh vực để có thể đạt được nhiều tiến bộ hơn nữa trong việc thực hiện mục tiêu số 7, đặc biệt về nước sạch và vệ sinh môi trường, và biến đổi khí hậu Vẫn còn sự khác biệt về khả năng tiếp cận với nước sạch giữa các vùng, giữa nông thôn

và thành thị, với tỷ lệ thấp nhất ở các vùng núi phía bắc, đồng bằng sông Mê kông

và Tây Nguyên Việt Nam rất dễ phải hứng chịu các tác động của biến đổi khí hậu Hiện mỗi năm đã có hơn 1 triệu người ở Việt Nam phải chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, và thảm họa khí hậu có chiều hướng ngày càng tồi tệ hơn

8 Tăng cường mối quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển.

Công tác giảm nghèo và phát triển bền vững có mối liên hệ mật thiết với các hoạt động thương mại xóa nợ và viện trợ, và có thể được thúc đẩy tốt hơn thông qua việc xây dựng các mối quan hệ đối tác toàn cầu Việt Nam đã đạt được nhiều bước tiến lớn trong việc xây dựng các mối quan hệ đối tác toàn cầu cho phát triển

kể từ năm 2000, trong đó có việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, mở rộng hợp tác với ASEAN, làm ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an LHQ trong một nhiệm kỳ (2008-2009), và tham gia trong một số hiệp định thương mại tự do mới Để đảm bảo công bằng xã hội và tính bền vững của quá trình phát triển đất nước, cần có những mối quan hệ đối tác liên tục và mở rộng ở tất cả các lĩnh vực trong những năm sắp tới

Trang 9

V Tình hình thực hiện MDGs

Báo cáo thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ năm 2007 của Liên hợp quốc, khi

mà tiến trình thực hiện đã được một nửa thời gian, đánh giá rằng MDGs có thể đạt được ở phần lớn các quốc gia nhưng để hoàn thành các mục tiêu, cần có thêm những biện pháp cụ thể, cấp bách và ổn định cho đến năm 2015 Một số thách thức chủ yếu là:

 Hàng năm vẫn có trên nửa triệu bà mẹ tử vong trong khi mang thai và sinh

nở bởi những biến chứng có thể phòng ngừa và chữa trị được Tỷ lệ tử vong của

bà mẹ rất cao ởtiểu vùng Sahara

 Nếu tình hình tiếp tục diễn biến theo xu hướng hiện nay thì chỉ tiêu giảm một nửa tỷ lệ trẻ em có trọng lượng dưới mức bình thường sẽ không đạt được chủ yếu vì sự tiến triển chậm chạp ở khu vực Nam Á và tiểu vùng Sahara

 Tổng số người chết vì bệnh AIDS năm 2006 đã lên tới 2,9 triệu; các biện pháp phòng ngừa đã không ngăn chặn được sự phát triển của bệnh dịch này Năm 2005, có 15 triệu trẻ em mồ côi cha/mẹ hoặc cả hai vì AIDS

 Một nửa dân số của các nước đang phát triển thiếu các điều kiện vệ sinh cơ bản Để đạt Mục tiêu Thiên niên kỷ, trong giai đoạn 2005 đến 2015, 1,6 tỷ người cần được tiếp cận thường xuyên với những điều kiện vệ sinh đã được cải thiện

 Trái với những gì mà tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển mạng lại, sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ngày càng cao, đặc biệt là Đông

Á, nơi tỷ lệ tiêu dùng của những người nghèo nhất giảm sút mạnh mẽ trong giai đoạn 1990-2004

 Phần lớn các nền kinh tế không tạo được cơ hội việc làm cho thanh niên, tỷ

lệ thất nghiệp ở thanh niên cao gấp 3 lần người trưởng thành

 Cảnh báo về khí hậu đã trở nên rõ ràng, khí thải dyoxide carbon, tác nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu toàn cầu đã tăng từ 23 tỷ m³ năm 1990 lên 29

tỷ m³ năm 2004 Sự thay đổi khí hậu sẽ có những tác động kinh tế, xã hội

nghiêm trọng, cản trở tiến trình đạt đến Mục tiêu Thiên niên kỷ

Bản báo cáo cũng chỉ ra sự mất cân đối trong từng quốc gia, đặc biệt là một số nhóm dân cư, thường là những người sống ở nông thôn, những bà mẹ và trẻ em không được giáo dục chính quy, những hộ gia đình nghèo nhất, đang không có được sự tiến triển cần thiết để đạt tới mục tiêu như bộ phận dân cư còn lại Tình trạng này đặc biệt rõ ràng trong lĩnh vực giáo dục và chăm sóc sức khỏe Để đạt Mục tiêu Thiên niên kỷ, các quốc gia sẽ phải huy động thêm các nguồn lực và đầu

tư công cộng đem lại lợi ích cho người nghèo

Trang 10

VI Đóng góp váo tiến trình thực hiện phát triển bền vững của MDGs.

- Hướng đến việc giải quyết các vấn đề về bền vững, chưa chú trọng phát triển

- Là cơ sở để thành lập SDGs

Ngày đăng: 09/01/2020, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w