Khám đái tháo đường I, Hỏi bệnh *ĐTĐ 4 nhiều • Ăn đồ ngọt nhiều • Uống nước nhiều nước ngọt?. • Đái đêm nhiều, số lượng nước tiểu ~3l/24h • Gầy nhiều >3kg/1-2 tháng 1% trọng lượng cơ th
Trang 1Khám đái tháo đường
I, Hỏi bệnh
*ĐTĐ( 4 nhiều)
• Ăn đồ ngọt nhiều
• Uống nước nhiều( nước ngọt?)
• Đái đêm nhiều, số lượng nước tiểu ~3l/24h
• Gầy nhiều >3kg/1-2 tháng( 1% trọng lượng cơ thể)
*ldvv:
- Triệu chứng 4 nhiều
- Biến chứng ĐTĐ
- Tình cờ đi kiểm tra, xét nghiệm phát hiện ra
*nhóm triệu chứng của biến chứng
Người có ngứa/ nổi mụn nhọt không?( gãi hở sát da đỏ tím , mưng mủ)
Có ho không? Lao phổi ( biến chứng đường hô hấp)
Có đau ngực không?( cơn đau thắt ngực không điển hình)
Có cơn mệt thỉu do hạ đường huyết không?
Bí đái, đái đỏ => đờ bàng quang do viêm bàng quang mạn
*tiền sử
• Phát hiện bệnh từ bao giờ? ở đâu? Điều trị thường xuyên không?
• Tiêm Insulin / thuốc viên?
• Đường máu diễn biến ntn trong quá trình điều trị?
• Chế độ ăn
II, Khám : Mục đích khám BN ĐTĐ là để phát hiện biến chứng
*Biến chứng : cấp /mạn
Trang 2• Khám toàn thân : tri giác, BMI, vòng bung/ vòng mông
HC mất nước, HCNT (b/c cấp tính)
• Mạch máu
-Lớn : hẹp tắc ĐM chi trên, chi dưới, ĐM cảnh
-Nhỏ : tim- não-thận-mắt
• Não : Nhồi máu não( hôn mê, liệt ½ người)
• Tim : Nhồi máu cơ tim => XN : Điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp ĐMV, HSM: men CK-MB (nếu nghi ngờ NMCT)
• Suy thận
- G đ 1 : XN microalbumin niệu
- G đ 2 : XN nước tiểu thường quy: tìm pr niệu
- G đ 3 : XN máu ( ure, creatinin tăng nhiều )
• Soi đáy mắt : Tìm dấu hiệu mạch máu tăng sinh, thoái hóa điểm vàng ( mạch máu tân tạo thành mỏng, dễ vỡ => xuất huyết vào tiền phòng gây chảy máu tiền phòng Tổn thương mạch => nuôi dưỡng đáy mắt kém => Thoái hóa điểm vàng)
BN bị đục thủy tinh thể sớm
ĐTĐ type 1: 25-30 tuổi đã phải thay nhân mắt
• Viêm mạn tính : niêm mạc lợi => rụng răng sớm
• Nhiễm trùng cấp : viêm da cấp , nhiễm trùng đài- bể thận
• 4 loại hôn mê
- HM hạ đường huyết
- HM do tăng đường huyết ( HM do tăng áp lực thẩm thấu )
- HM do nhiễm toan ceton
- HM do nhiễm toan acid lactic
*Toàn thân:
• Toàn trạng : BMI , vòng bụng ( tư thế đứng đo qua rốn)so sánh với vòng hông
• Tinh thần ( tri giác)
• HC mất nước
- Hỏi : BN khát nước, khát khô cổ
- Da , niêm mạc : môi khô, mắt trũng, dấu hiệu véo da ở trẻ em
- Lưỡi khô, mất bóng: BN cảm thấy rát lưỡi do mặt trên lưỡi ma sát với vòm khẩu cái nhiều hơn, nước bọt đầu lưới quánh
Trang 3- Mạch, nhanh
• Phù ? thiếu máu? Xuất huyết
• HCNT : sốt?
*khám bàn chân ĐTĐ( đặc điểm nuỗi dưỡng máu ở bàn chân , ĐM chày trước nuôi dưỡng mu chân, đm chày sau nuôi dưỡng gan chân=> 2 bờ ngoài, trong bàn chân, mắt cá chân chỉ được nuôi dưỡng = những mạch nối => kém dinh dưỡng hơn nên dễ bị loét, nhiễm trùng)
- Nhìn : Quan sát màu sắc 2 chân( vùng tím tái , đau buốt hay vùng đỏ lên, nóng) Quan sát điểm tỳ đè( mắt cá ngoài, gót, gan bàn chân, phía trong ngón cái, phía ngoài ngón út ,… do đi giầy dép chật có ổ loét điển hình( loét sâu, bờ rõ) / vết xây xước)
Quan sát các kẽ ngón chân ( dễ bị nấm)
Viêm mủ cạnh ngón chân( do cắt móng quá sâu)
Mô tả : vị trí ? có mủ, dịch rỉ ra không?
Vd: vết loét mặt ngoài mu chân từ liên đốt 5 đến giữa mu chân, khô, không chảy dịch
Ngón út tím và sưng hơn
-sờ: 2 chân xem chân nào ấm hơn/lạnh hơn?
Mạch mu chân 2 bên, mạch chày sau , so sánh ?
III, Bộ phận
• Khám TK : liệt mặt, liệt ½ người , khám cảm giác ( đbiet là bàn chân)
• Khám tim mạch
• Khám hô hấp : chú ý nghe ở hạ đòn => phát hiện lao ở đỉnh phổi
• Khám gan to