Định nghĩa_Thành phần và cấu tạo phân tử có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài chục triệu đvC α -aminoaxít protein đơn giản + axít nucleic, lipit, gluxit protein phức tạp... • P
Trang 1Ng êithùchiÖn:Ph mV nH i ư ạ ă ả
Trang 3Prôtêin có trong cơ thể người, động vật
và thực vật: Trứng, thịt, máu, sữa, tóc, sừng, móng, rễ, thân, lá, quả, hạt
I Trạng thái tự nhiên:
Trang 4II Định nghĩa_Thành phần và cấu tạo phân tử
có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài chục triệu đvC
α -aminoaxít
protein đơn giản
+ (axít nucleic, lipit, gluxit) protein phức tạp
Trang 5• Thành phần nguyên tố chủ yếu của
protein là C, H, O, N và một lượng nhỏ S,
P, kim loại…
• Cấu tạo : Protein có phân tử khối rất lớn,
từ vài vạn đến vài triệu đơn vị cacbon và
có cấu tạo rất phức tạp.
Dạng rỗng Dạng đặc
Trang 6• Protein được Tạo thành bởi liên kết peptit kết hợp
- các amino axit
- các chuỗi poli peptit
• Các protein khác nhau do khác về thành phần amino axit
và trật tự sắp xếp của chúng
LIÊN KẾT PEPTID
Trang 7Khi đun nóng protein trong dung dịch axit thu được hỗn hợp các amino axit, trong đó chất đơn giản nhất là axit aminoaxetic H2N-CH2-COOH
Ngược lại, bằng cách cho các phân tử amino axit kết hợp với nhau, người ta đã tạo ra được loại protein đơn giản nhất
Trang 8C u trúc không gian c a ấ ủ
C u trúc c a protein ấ ủ
g m có 4 b c c u trúc ồ ậ ấ
đó là: c u trúc b c 1, 2, ấ ậ
3, 4.
Trang 10Đặc điểm về các bậc cấu trúc của prôtêin
- Được hình thành từ 2
hoặc vài chuỗi pôlipeptit
và có dạng hình cầu đặc trưng.
- Do cấu trúc bậc 2 xoắn
lại tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều.
Chuỗi polypeptit xoắn lò
xo hặc gấp nếp nhờ liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau
- Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo chuỗi polypeptit có dạng mạch thẳng.
Đặc điểm
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 2
Bậc 1
Hình ảnh Loại cấu trúc
Trang 11III Tính chất:
1 Phản ứng thủy phân
Protein + nước Hỗn hợp amino axit
axit hoặc bazơ
t 0
– NH – CH – CO – NH – CH – CO – NH – CH – CO - + n HOH t O H+
R R’ R”
NH2– CH – COOH + NH2 –CH – COOH + NH2 – CH – COOH +
R R’ R”
Khi đun nóng protein trong dung dịch axit hoặc bazơ, protein sẽ bị thủy phân sinh ra các amino axit
Trang 12Thí dụ : gly-ala-glyxin
NH2- CH2 – CO – NH -CH(CH3)- CO – NH -CH2-COOH + H OH →
2 NH2-CH2-COOH + NH2-CH(CH3)- COOH
NH2- CH2 – CO – NH -CH(CH3)- CO – NH -CH2-COOH + H OH + HCl →
2 NH3Cl - CH2-COOH + NH3Cl - CH(CH3)- COOH
NH2- CH2 – CO – NH -CH(CH3)- CO – NH -CH2-COOH + NaO H →
2 NH2-CH2-COONa + NH2-CH(CH3)- COONa + H2O
2 2
3
3
Trang 132 Sự phân hủy bởi nhiệt
Khi đun nóng mạnh và không có nước, protein bị phân hủy tạo ra những chất bay hơi và có mùi khét
3 Sự đông tụ
Khi đun nóng hoặc cho thêm hóa chất protein sẽ đông tụ và vón cục
Trang 14IV Chức năng - Ứng dụng của Protein
1 Chức năng
• Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
• Dự trữ các acid amin
• Vận chuyển các chất
• Bảo vệ cơ thể
• Thu nhận thông tin
• Xúc tác cho các phản ứng hoá sinh
Trang 152 Ứng dụng
- Là thực phẩm quan trọng của người và động vật
- Làm nguyên liệu trong công nghiệp dệt,
da, mĩ nghệ…
Trang 16Phan Tuấn Hải – THCS Tây An – Tây Sơn – Bình Định