Chương 1. DI TRUYỀN HỌC MENĐEN1.1. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen Phương pháp phân tích các thế hệ lai, gồm các bước sau: + Tạo dòng thuần + Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng, theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng đó trên đời con cháu của từng cặp bố mẹ + Dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau. + Dùng phép lai phân tích để kiểm tra tính thuần chủng của giống lai 1.2. Lai một cặp tính trạng a) Thí nghiệm của Men đenMenđen gọi các tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, còn tính trạng không biểu hiện là tính trạng lặn. Kết quả thí nghiệm cho thấy F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn Theo dõi F3, Men đen cho các cây F2 tự thụ phấn thu được kết quả: ở F2 có 13 số cây hoa đỏ không phân li nghĩa là chúng thuần chủng, còn 23 số cây hoa đỏ phân li ở F3. Cây hoa trắng ở F2 không phân li ở F3
Trang 1Chương 1 DI TRUYỀN HỌC MENĐEN
1.1 Phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen
- Phương pháp phân tích các thế hệ lai, gồm các bước sau:
+ Tạo dòng thuần
+ Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng, theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng đó trên đời con cháu của từng cặp bố mẹ
+ Dùng toán thống kê phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
+ Dùng phép lai phân tích để kiểm tra tính thuần chủng của giống lai
Trang 2705 đỏ: 224 trắng
487 cao: 177 lùn
428 quả lục:
152 quả vàng
3,15:1 2,75 : 1 2,82 :1
Trang 3Menđen gọi các tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội, còn tính trạng không biểu hiện là tính trạng lặn Kết quả thí nghiệm cho thấy F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
Theo dõi F3, Men đen cho các cây F2 tự thụ phấn thu được kết quả: ở F2 có 1/3 số cây hoa đỏ không phân li nghĩa là chúng thuần chủng, còn 2/3 số cây hoa đỏ phân
li ở F3 Cây hoa trắng ở F2 không phân li ở F3
Trang 5b, Giải thích kết quả thí nghiệm
F1 đều tính trạng trội và tính trạng lặn xuất hiện ở F2 Ông nhận thấy các tính trạng không trộn lẫn vào nhau như quan niệm đương thời Men đen cho rằng mỗi tính trạng ở một
cơ thể do nhân tố di truyền quy định, sau này gọi là gen Ông dùng ký hiệu chữ để chỉ các nhân tố di truyền (gen), trong đó chữ in hoa là gen trội, chữ in thường là gan lặn để giải thích kết quả thí nghiệm.
Trang 6P AA ( Hoa đỏ ) x ( Hoa trắng) aa
Trang 7Quy luật phân li được hiểu: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P Quy luật này còn được hiểu mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân
tố di truyền quy định Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền này nên mỗi loại giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp
c) Nội dung của quy luật phân li:
Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì ở thế hệ lai có sự phân li theo
tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn ( ¾ và ¼ )
Trang 8Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang tính trạng lặn
d) Ý nghĩa của quy luật phân li
Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn tính trạng lặn là tính trạng xấu Mục tiêu của chọn giống là xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một KG để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao
e) Lai phân tích (AA, Aa x aa)
Trang 91.3 Lai hai và nhiều cặp tính trạng
315 hâôt vàng, trơn; 108 xanh, trơn; 101 vàng,
nhăn; 32 xanh nhăn
Trang 10Phân tích kết quả
TN
KH F2 TỈ Lệ KH F2 Tỉ lệ từng cặp
tính trạng F2Vàng,trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh,nhăn
315/556 = 9/16108/ 556 = 3/16101/ 556 = 3/1632/ 556 = 1/16
Vàng /xanh=3:1
trơn/nhăn =3:1
Trang 11b) Giải thích kết quả thí nghiệm
c) Nội dung quy luật phân li (ĐL phân li độc lập) d) Cơ sở tế bào học
e) Công thức tổng hợp ( tổng quát )
Trang 12Tỉ lệ phân
li KG
Số lượng các loại
KG F2
Tỉ lệ phân li KH
Số lượng các loại
Trang 131.4 Các phát hiện bổ sung cho tỉ lệ Menđen a) Trội không hoàn toàn
- Lai một tính (lai đơn)
+ Hoa đỏ x Hoa trắng F1 : Hoa hồng F2 : 1 đỏ : 2 Hồng : 1 trắng
- Lai hai tính
Trang 14+ Trường hợp mà một trong hai tính trạng là trội không
hoàn toàn
P Đỏ, thường x trắng, loa kèn
AABB aabb
F1 Hồng, thường x Hồng, thường AaBb AaBb
F2 ?
+ Trường hợp cả 2 trính trạng đều trội không hoàn toàn
P Lông rất quăn, màu đen x Lông thường, màu sao
AAbb aaBB
F1 AaBb (quăn vừa, xanh da trời) x AaBb
F2 ?
Trang 15b) Đồng trội
Là hiện tượng cả hai alen trong cơ thể dị hợp cùng hình thành những tính trạng mà nó kiểm soát một cách độc lập với alen cùng cặp Như trường hợp gen xác định sự sai khác miễn dịch ở người và một
A trên hồng cầu Gen IB quy định sự tạo kháng nguyên B trên hồng cầu Những người dị hợp tử theo kiểu gen IAIB chứa 2 loại kháng nguyên A Và B
Trang 16c) Tương tác giữa các gen không alen
F2 9 A-B-; 3A-bb; 3 aaB- ; 1 aabb
9 đỏ thẩm : 7 trắng
Trang 17+ Tỉ lệ KH F2 9:3:3:1
P Mào hình hạt đậu x mào hình hoa hồng
aaBB AAbb
Gp aB Ab
F1 AaBb (mào hình quả óc chó) x AaBb
GF1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 9A-B- 3 A-bb; 3aaB- ;1aabb
9 óc chó, 3 hoa hồng ; 3 hạt đậu ;1 mào đơn + Tỉ lệ kiểu hình F2 : 9: 6: 1
P Bí tròn x Bí tròn
AAbb aaBB
GP Ab aB
F1 AaBb ( bí dẹt) x AaBb ( bí dẹt)
GF1 AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab F2 9A-B; 3 A-bb; 3aaB- ; 1aabb
9 bí det; 6 tròn ; 1 dài
Trang 18GF1 CI, cI, Ci, ci CI, cI, Ci, ci
Fb2: 9C-I-; 3C-ii; 3ccI- ; 1 ccii
13 trắng : 3 đen
Giải thích: I quy định màu trắng, I> C, I không át chế, C quy định màu đen, c màu trắng
Trang 19GF1 RY, rY, Ry, ry RY, rY, Ry, ry
9 R-Y- ; 3R-yy; 3rrY- 1 rryy
Trang 20+ Tỉ lệ kiểu hình F2 9: 3: 4
P chuột đen x chuột trắng
AAbb aaBB
F1 AaBb (xám nâu aguti) x AaBb
F2 9 A-B-; 3 A- bb; 3aaB- ; 1aabb
9 xám nâu aguti; 3 đen ; 4 trắng
Có A- B- có màu aguti
Có gen trội A (A-bb) cho màu đen
Có gen trội B (aaB-) hoặc toàn gen lặn aabb quy định màu trắng
Trang 21d) Tính đa hiệu của gen
ngược lại 1 gen chi phối nhiều tính trạng đó
là tính đa hiệu của gen
- Ví dụ: ở ruồi giấm tính trạng mắt trắng cũng đồng thời giảm khả năng sinh sản.
- Ví dụ 2: ở lúa đại mạch Binus, gen gây độ dài của lóng cũng đồng thời chi phối mật độ của hạt trên bông; lóng ngắn hạt thưa, lóng dài hạt dày.
Trang 22e) Đa gen côông gôôp
P Lúa mì đỏ x lúa mì trắng
F1 A1a1A2a2 ( đỏ) x A1a1A2a2
F2 ?