Lực lợng sản xuất phát triển qua các hình thái kinh tế xã hội nối tiếp nhau từ thấp lên cao thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài ngời.. Trong dự thảo báo cáo chính
Trang 1Lời nói đầu
Từ khi chủ nghĩa xã hội trên thế giới lâm vào thoái trào, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô, Đông Âu sụp đổ, các thế lực đối nghịch của chủ nghĩa Mác Lênin, của chủ nghĩa xã hội cũng có dịp vu cáo, xuyên tạc hòng bác bỏ chủ nghĩa Mác Lênin Trong đó lý luận hình thái kinh tế xã hội là một điều lý luận bị công kích từ nhiều phía Những con ngời cách mạng luôn phải đấu tranh với các quan điểm thù địch nhằm bảo vệ sự
đúng đắn của chủ nghĩa Mác Lênin nói chung và lý luận Mác về hình thái kinh tế xã hội nói riêng
Việt Nam là một trong bốn nớc còn tồn tại của hệ thống chủ nghĩa xã hội trớc kia nhng Việt Nam luôn đi theo con đờng mà mình đã lựa chọn, luôn xây dựng và bảo vệ những gì mà mình đã lựa chọn, luôn xây dựng
và bảo vệ những gì mà mình đã có dới sự lãnh đạo của Đảng và nhà nớc
đi theo con đờng mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn Vấn đề là một nớc nghèo nàn, lạc hậu, nền kinh tế thấp kém, lại còn bị bọn thực dân rồi đế quốc đàn áp bóc lột, nớc ta đã và đang dần dần từng bớc đi lên và phát triển kinh tế dới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam Nớc
ta thuộc vào nhóm đang phát triển, là một trong những n ớc nghèo nhất thế giới, nông nghiệp lạc hậu còn cha phát triển xã hội truyền thống đổi sang “xã hội văn minh công nghiệp” Do đó khách quan phải tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nội dung, phơng thức là con đờng phát triển nhanh có hiệu quả Đối với nớc ta quá trình công nghiệp hoá còn gắn chặt với hiện đại hoá, nó làm cho xã hội chuyển từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại làm biến đổi cơ bản bộ mặt của xã hội trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị công nghiệp hoá, hiện đại hoá…
là con đờng củng cố độc lập dân tộc, khắc phục lạc hậu, đói nghèo là quy luật khách quan trong tiến trình phát triển của đất nớc tạo ra một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, bảo đảm cho sự tăng tr ởng kinh tế nâng cao
đời sống vấn đề và văn hoá của nhân dân Chúng ta cần biết rằng khi hình thành quan niệm duy vật về lịch sử, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác
đã khẳng định tiến trình phát triển lịch sử của xã hội loài ng ời là sự thay thế hình thái kinh tế xã hội cũ bằng hình thái kinh tế xã hội mới cao hơn Việc vận dụng học thuyết hình thái kinh tế xã hội để xác định con đờng quá độ lên chủ nghĩa xã hội và công cuộc cuộc đổi mới ở n ớc ta đã đang nảy sinh nhiều vấn đề mới, đòi hỏi chúng ta phải biết vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin nói chung và học thuyết hình thái kinh tế xã hội
Trang 2nói riêng để tiếp tục làm sáng tỏ con đờng đi lên của chủ nghĩa xã hội ở nớc ta và thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc là một vấn đề quan trọng cần phải thực hiện một cách đúng đắn nhanh chóng để đặt tới một nền kinh tế phát triển mạnh xã hội ổn định, một xã hội có trình độ khoa học ngày càng cao, hiện đại Muốn thế chúng ta cần thay đổi hình thái kinh tế xã hội, cụ thể hơn chúng ta cần phải thay đổi quan hệ sản xuất, lực lợng sản xuất và phơng thức sản xuất bởi vì lực lợng sản xuất là nền tảng vật chất kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế xã hội Sự hình thành
và phát triển của mỗi hình thái kinh tế xã hội xét đến cùng là do lực l ợng sản xuất quyết định Lực lợng sản xuất phát triển qua các hình thái kinh
tế xã hội nối tiếp nhau từ thấp lên cao thể hiện tính liên tục trong sự phát triển của xã hội loài ngời Từ quan hệ sản xuất dẫn tới các mối quan hệ khác trong xã hội từ đó tạo nên xã hội và quy luật xã hội Mỗi hình thái kinh tế xã hội lại có một kiểu qqh sản xuất của nó tơng ứng với một trình
độ nhất định của lực lợng sản xuất Trong dự thảo báo cáo chính trị Đại hội IX xác định: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp; u tiên phát triển lực lợng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hớng xã hội chủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực của dân tộc gắn với vận dụng mọi nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh có hiệu quả bền vững” Do đó chúng
ta cần nghiên cứu lý luận hình thái kinh tế xã hội với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay để thấy rõ đ ợc thực trạng của vấn đề đó
Trang 3Những thành tố cấu thành hình thái
kinh tế - xã hội
I Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
Trên cơ sở cái t tởng của các nhà kinh điển, hình thái kinh tế xã hội đợc hiểu nh sau:
“ Hình thái kinh tế xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch
sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn phát triển lịch sử nhất định, với những quan hệ sản xuất của nó thích ứng với lực lợng sản xuất ở một trình độ nhất định và với một kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trên những quan hệ sản xuất đó”.
Lực lợng sản xuất là nền tảng vật chất - kỹ thuật của mỗi hình thái kinh
tế - xã hội Sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái kinh tế - xã hội, xét cho đến cùng, đó là do lực lợng sản xuất quyết định Lực lợng sản xuất phát triển qua các hình thái kinh tế - xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao
Quan hệ sản xuất - quan hệ giữa ngời và ngời trong quá trình sản xuất -
là những quan hệ cơ bản ban đầu và quyết định tất cả mọi quan hệ xã hội khác Mỗi hình thái kinh tế - xã hội lại có một kiểu quan hệ sản xuất của nó ứng với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất, đó là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt xã hội cụ thể này với xã hội cụ thể khác,
đồng thời tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử
Những quan hệ sản xuất là bộ xơng của cơ thể xã hộ hợp thành cơ sở hạ tầng Trên cơ sở những quan hệ sản xuất đó hình thành nên những quan điểm
về chính trị, pháp lý, triết học, và những thiết chế tơng ứng hợp thành kiến trúc thợng tầng xã hội mà chức năng xã hội của nó là bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó
Ngoài những mặt cơ bản của xã hội đã nói ở trên còn có những quan hệ dân tộc, quan hệ gia đình và các quan hệ xã hội khác
II Các thành tố cấu thành hình thái kinh tế - xã hội
Xã hội không phải là tổng số những hiện tợng, sự kiện rời rạc, những cá nhân riêng lẻ Xã hội là một chỉnh thể toàn vẹn có cơ cấu phức tạp, trong đó
có những mặt cơ bản nhất là lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thợng tầng Mỗi mặt đó có vai trò nhất định và tác động đến các mặt khác
Trang 4tạo nên sự vận động của cơ thể xã hội Chính tính toàn vẹn đó đợc phản ánh bằng khái niệm hình thái kinh tế - xã hội
1 Lực lợng sản xuất
Lực lợng sản xuất biểu hiện quan hệ giữa ngời với giới tự nhiên Trình
độ của lực lợng sản xuất thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời
Đó là kết quả của năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của loài ngời
Lực lợng sản xuất bao gồm:
- T liệu sản xuất: do xã hội tạo ra mà trớc hết là công cụ lao động
- Ngời lao động với những kinh nghiệm sản xuất, thói quen lao
động, biết sử dụng t liệu sản xuất để tạo ra của cải vật chất
Trớc hết chúng ta đi nghiên cứu về t liệu sản xuất
T liệu sản xuất bao gồm:
+ Đối tợng lao động: đất đai, tài nguyên,
Đối tợng lao động không phải là toàn bộ giới tự nhiên mà chỉ là một bộ phận của giới tự nhiên đợc đa vào sản xuất Ngoài những đối tợng lao động
có sẵn trong tự nhiên, con ngời còn sáng tạo ra bản thân đối tợng lao động (ví dụ nh: các vật liệu mới, các loại cây trồng mới, )
+ T liệu lao động: bao gồm công cụ lao động và những t liệu lao động khác cần thiết cho việc vận chuyển bảo quản sản phẩm
T liệu lao động là yếu tố dẫn truyền sự tác động của con ngời vào đối t-ợng lao động
Trong t liệu lao động, công cụ lao động là hệ thống xơng cốt của sản xuất Trong quá trình sản xuất thì công cụ lao động luôn luôn đợc cải tiến
Nó là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong lực lợng sản xuất Chính trình độ phát triển của t liệu lao động mà chủ yếu là công cụ lao động là thớc
đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời, là cơ sở xác định trình độ phát triển của sản xuất, là tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế
Tuy nhiên t liệu lao động chỉ trở thành lực lợng tích cực cải biết đối với
đối tợng lao động khi chúng kết hợp với lao động sống Chính con ngời với trí tuệ và kinh nghiệm của mình đã tạo ra t liệu lao động và sử dụng nó để thực hiện sản xuất T liệu lao động dù có ý nghĩa lớn lao đến đâu, nhng nếu tách khỏi ngời lao động thì nó cũng không thể phát huy đợc tác dụng, bởi vì
Trang 5các t liệu lao động không có vận động tự thân mà nó chỉ có nghĩa khi đợc kết hợp với lao động sống,
Giữa các yếu tố của lực lợng sản xuất có sự tác động biện chứng: Sự hoạt động của t liệu lao động phụ thuộc vào trí thông minh, sự hiểu biết và kinh nghiệm của con ngời, đồng thời bản thân những phẩm chất của con
ng-ời, những kinh nghiệm, thói quen của họ đều phụ thuộc vào t liệu sản xuất hiện có, phụ thuộc vào chỗ họ sử dụng những t liệu lao động nào Không có nền đại công nghiệp thì không có ngời công nhân hiện đại Sự phụ thuộc về trình độ, kinh nghiệm, thói quen của ngời sản xuất vào kỹ thuật sản xuất là một trong những biểu hiện sự phụ thuộc của nhân tố chủ quan vào nhân tố khách quan, nhân tố con ngời sản xuất vào nhân tố vật chất của sản xuất Hơn nữa, con ngời không chỉ sử dụng những công cụ hiện có, mà còn sáng chế ra những t liệu lao động mới Những t liệu lao động này là lực lợng vật chất của trí thức con ngời Những trí thức khoa học, những kinh nghiệm, thói quen của con ngời đều rất cần thiết để hoàn thiện kỹ thuật, phơng pháp sản xuất
Ví dụ: Khi công nghệ dệt còn cha phát triển thì ngời ta dệt vải bằng khung cửi và những thói quen, kinh nghiệm của họ đều phụ thuộc vào chiếc khung cửi đó Do trình độ khoa học kỹ thuật phát triển trên cơ sở những trí thức khoa học và kinh nghiệm về dệt vải mà con ngời chế tạo ra máy dệt và khi đó những thói quen, kinh nghiệm mới lại đợc hình thành gắn liền với chiếc máy dệt
Nh vậy sự phát triển của lực lợng sản xuất là sự phát triển của t liệu lao
động thích ứng với bản thân con ngời với sự phát triển của văn hoá, khoa học, kỹ thuật của họ
Do ngày nay khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp mà thành phần ngời cấu thành lực lợng sản xuất cũng thay đổi Ngời lao động trong lực lợng sản xuất không chỉ bao gồm ngời lao động chân tay, mà còn bao gồm cả kỹ thuật viên và cán bộ khoa học phục vụ trực tiếp quá trình sản xuất
2 Quan hệ sản xuất
Mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất (sản xuất và tái sản xuất) đợc gọi là quan hệ sản xuất
Cũng nh lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực đời sống vật chất của xã hội, nó tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con ngời
Trang 6Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế cơ bản của một hình thái kinh tế - xã hội Mỗi kiểu quan hệ sản xuất tiêu biểu cho bản chất kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt cơ bản sau:
- Quan hệ giữa ngời với ngời đối với việc sở hữu về t liệu sản xuất
- Quan hệ giữa ngời với ngời đối với việc tổ chức quản lý
- Quan hệ giữa ngời với ngời đối với việc phân phối sản phẩm lao
động
Trong 3 quan hệ trên thì quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản đặc trng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội
Nó quyết định quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm
Trong lịch sử có 2 loại hình thức sở hữu cơ bản là hình thức sở hữu cơ bản về t liệu sản xuất: sở hữu t nhân và sở hữu công cộng
Sở hữu t nhân là loại hình sở hữu mà trong đó t liệu sản xuất tập trung vào trong tay một số ít ngời, còn đại đa số không có hoặc có rất ít t liệu sản xuất Do đó, quan hệ giữa ngời với ngời là quan hệ thống trị và bị trị, bóc lột
và bị bóc lột
Sở hữu công cộng là loại hình sở hữu mà trong đó t liệu sản xuât thuộc
về mọi thành viên trong cộng đồng Do đó, quan hệ giữa ngời với ngời là quan hệ bình đẳng, hợp tác và cùng có lợi
Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất, đến việc tổ chức, điều khiển quá trình sản xuất Nó do quan hệ sở hữu quy định và phải thích ứng với quan hệ sở hữu Tuy nhiên, có trờng hợp, quan hệ tổ chức và quản lý không thích ứng với quan hệ sở hữu, làm biến dạng quan hệ sở hữu
Quan hệ về phân phối sản phẩm sản xuất ra mặc dù do quan hệ sở hữu
về t liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối, song nó tác
động trực tiếp đến lợi ích của con ngời, do đó nó tác động đến thái độ của con ngời traong lao động sản xuất và đồng thời nó cũng tác động trở lại quan
hệ sở hữu về t liệu sản xuất và quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất:
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là 2 mặt hợp thành của phơng thức sản xuất
Trang 7Phơng thức sản xuất là cách thức con ngời thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở từng giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài ngời.
Sản xuất vật chất luôn đợc tiến hành bằng một phơng thức sản xuất nhất
định Mỗi xã hội đợc đặc trng bằng một phơng thức sản xuất
Ví dụ: Xã hội t bản có phơng thức sản xuất TBCN, xã hội chủ nghĩa có phơng thức sản xuất XHCN
Phơng thức sản xuất quyết định tất cả các mặt của đời sống xã hội Sự vận động, phát triển, thay thế lẫn nhau của các phơng thức sản xuất quyết
định sự phát triển của xã hội từ thấp đến cao
Phơng thức sản xuất lại là sự thống nhất giữa lực lợng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tơng ứng Trong đó lực lợng sản xuất
là nội dung của phơng thức sản xuất còn quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của phơng thức sản xuất
Biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất ở trong các
ph-ơng thức sản xuất đã trở thành quy luật khách quan thúc đẩy sự phát triển của mọi nền sản xuất xã hội làm cho các phơng thức sản xuất, các hình thái kinh tế - xã hội và toàn bộ đời sống xã hội không ngừng thay thế lẫn nhau và phát triển từ thấp đến cao Trong mối tơng quan giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, lực lợng sản xuất tạo thành nội dung của phơng thức sản xuất, nó trở thành yếu tố động thờng xuyên biến đổi, còn quan hệ sản xuất với t cách là hình thức của phơng thức sản xuất là yếu tố tĩnh So với lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất biến đổi chậm hơn Khi quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất sẽ trở thành
động lực thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất không còn phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất, nó trở thành xiềng xích trói buộc sự phát triển của lực lợng sản xuất
Tính chất và trình độ của lực l ợng sản xuất:
Tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất trớc hết đợc thể hiện ở tính chất và trình độ của công cụ sản xuất và sau đó là của toàn bộ quá trình sản xuất Tính chất của lực lợng sản xuất đợc biểu hiện ở tính có thể hay tính xã hội của lực lợng sản xuất Trình độ của lực lợng sản xuất đợc thể hiện ở trình
độ thơ sơ, lạc hậu hoặc hiện đại có tính chất cơ khí hoặc tự động hoá
Khi lực lợng sản xuất vận động biến đổi đến một giai đoạn nào đó thì quan hệ sản xuất sẽ không vận động biến đổi bằng kịp với sự phát triển của lực lợng sản xuất Quan hệ sản xuất trở nên lỗi thời và lạc hậu đối với sự phát triển của lực lợng sản xuất, nó sẽ trở thành chớng ngại kìm hãm sự phát triển
Trang 8của lực lợng sản xuất Biểu hiện của sự xung đột giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là sự kìm hãm sức sản xuất của xã hội, năng suất lao động thấp, thu nhập của ngời lao động càng ngày càng giảm, đời sống xã hội bị khủng hoảng Lực lợng sản xuất muốn tiếp tục phát triển thì phải đấu tranh phá bỏ quan hệ sản xuất đã lỗi thời và thiết lập quan hệ sản xuất mới phù hợp với lực lợng sản xuất đang phát triển Trong tác phẩm: “Bản thảo kinh tế triết học” năm 1844, Mác viết: lực lợng sản xuất có phát triển đợc hay không, phụ thuộc vào việc nó có gạt bỏ đựoc hay không những quan hệ sản xuất đã lỗi thời đang trở thành chớng ngại trói buộc sự phát triển của lực lợng sản xuất Tính tất yếu khách quan của sự phát triển là nhu cầu giải phóng sức sản xuất
ra khỏi các quan hệ sản xuất cũ Điều đó diễn ra một cách thờng xuyên liên tục trong mọi phơng thức sản xuất
Khi quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, quan hệ sản xuất mới ra đời tơng ứng với lực lợng sản xuất đang phát triển, nó sẽ tạo ra những địa bàn thuận lợi cho sự phát triển của sức sản xuất xã hội, làm cho năng suất lao động không ngừng tăng Khi quan hệ sản xuất cũ bị gạt bỏ cũng có nghĩa là một phơng thức sản xuất cũ đã bị bỏ qua và một phơng thức sản xuất mới ra đời, nền sản xuất của xã hội đợc phát triển lên một trình độ cao hơn
Trong quyển thứ nhất của bộ T bản, Mác đã chứng minh về mặt thực tiễn: “Phơng thức sản xuất của chế độ cộng sản nguyên thuỷ do lực lợng sản xuất ở trình độ thấp kém, ngời ta phải thực hành chế độ làm chung ăn chung, mọi tài sản đều thuộc về nội bộ công xã và nh vậy quan hệ sản xuất của chế
độ công sản nguyên thủy đợc dựa trên cơ sở của chế độ sở hữu xã hội (sở hữu cộng đồng) về t liệu sản xuất, không có tình trạng ngời bóc lột ngời Khi lực lợng sản xuất phát triển dẫn tới sự xuất hiện của nhiều ngành nghề khách nhau, hình thức lao động cá thể tỏ ra phù hợp hơn so với hình thức lao động công xã Đó là nguyên nhân dẫn tới sự xoá bỏ quan hệ sản xuất bình đẳng
tr-ớc đó Quan hệ sản xuất dựa trên cơ sở của chế độ chiếm hữu t nhân về t liệu sản xuất ra đời đã xoá bỏ phơng thức sản xuất cộng sản nguyên thuỷ và hình thành phơng thức sản xuất của chế độ chiếm hữu nô lệ Lực lợng sản xuất của chế độ chiếm hữu nô lệ phát triển đến một giai đoạn noà đó lại xuất hiện nhu cầu giải phóng nô lệ, đa họ trở thanh nông nô tự do và nh vậy phơng thức sản xuất của chế độ phong kiến tỏ ra u việt hơn phơng thức sản xuât của chế độ chiếm hữu nô lệ Lực lợng sản xuất của chế độ phong kiến tiếp tục vận động và phát triển đến giới hạn cuối cùng đã dẫn tới những mâu thuẫn
Trang 9sâu sắc với quan hệ sản xuất chật hẹp của nó Đó là nguyên nhân dẫn tới sự
ra đời của phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa
Vào những năm 40 của thế kỷ 19, Mác đã dự báo sự xung đột giữa lực lợng sản xuất càng ngày càng có tính xã hội hoá cao với quan hệ sản xuất dựa vào nền tảng của sơ hữu t nhân t bản chủ nghĩa Sự xung đột nói trên dẫn tới các cuộc khủng hoảng của nền sản xuất T bản chủ nghĩa Mác dự báo sự
ra đời tất của của phơng thức sản xuất cao nhất trong lịch sử - phơng thức sản xuất của chế độ cộng sản văn minh với giai đoạn đầu là thời kỳ quá độ và giai đoạn tiếp theo là thời kỳ chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất của chủ nghĩa cộng sản nhng những cơn biến động của lịch sử, của xã hội hiện đại thấy rằng phơng thức sản xuất ở các nớc t bản phát triển đã trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau với nhiều lần điều chỉnh cơ cáu của quan hệ sản xuất Nguyên nhân làm tăng tuổi thọ của chủ nghĩa t bản đợc biểu hiện trớc hết ở chỗ họ đã mở rộng tới mức tối đa biên độ dao động của chế độ sở hữu t liệu sản xuất Nhờ đó, họ đã khắc phục đợc những nhợc điểm của nền kinh tế thị trờng đó là sự phân hoá lợi ích của ngời lao động Khái niệm “bần cùng hoá tuyệt đối” giai cấp vô sản ở thời kỳ Các Mác đã đợc điều chỉnh thành khái niệm “bần cùng hoá tơng đối” Vai trò điều tiết của các nhà nớc t bản ở thời
kỳ hiện đại là lợi dụng sự phát triển của khoa học công nghệ để tăng năng suất lao động, giảm tối đa cờng độ lao động, phát triển phúc lợi xã hội và làm tăng giá trị gia tăng về lợi ích kinh tế đối với mọi thành viên trong xã hội Những khắc phục nói trên xét cho đến cùng là điều chỉnh lại khoảng cách giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất, làm cho chúng phù hợp
t-ơng đối Đó là những nguyên nhân cơ bản tạo ra động lực mói cho sự phát triển của nền kinh tế ở các nớc t bản hiện nay
3 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
Khái niệm cơ sở hạ tầng phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ sản xuất với t cách là cơ sở kinh tế của các hiện tợng xã hội
Cơ sở hạ tầng của mỗi xã hội cụ thể, trừ xã hội nguyên thuỷ, đều bao gồm quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn d của xã hội cũ và quan
hệ sản xuất mầm mống của xã hội tơng lai
- Quan hệ sản xuất thống trị: là quan hệ sản xuất giữ vai trò chủ
đạo, chi phối các kiểu quan hệ sản xuất còn lại
Trang 10- Quan hệ sản xuất tàn d: là kiểu quan hệ sản xuất do hình thái kinh tế - xã hội trớc đó để lại, chúng vẫn còn phát huy tác dụng với t cách là những thành tố của cơ sở hạ tầng của xã hội
- Quan hệ sản xuất mầm mống: là kiểu quan hệ sản xuất đại diện cho phơng thức sản xuất tơng lai, nó đã đợc xuất hiện trong thời
kỳ quá độ nhng cha phải là yếu tố khẳng định
Trong đó, quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các quan hệ sản xuất khác, quy định xu hớng chung của đời sống kinh tế – xã hội Bởi vậy, cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể đợc đặc trng bởi quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó Tuy nhiên, quan hệ sản xuất tàn d và quan hệ sản xuất mầm mống cũng có vai trò nhất định
Nh vậy, xét trong phơng thức sản xuất thì quan hệ sản xuất là hình thức phát triển của lực lợng sản xuất, nhng xét trong tổng thể các quan hệ xã hội thì các quan hệ sản xuất hợp thành trên cơ sở kinh tế của xã hội, tức cơ sở hiện thực, trên đó hình thành kiến trúc thợng tầng tơng ứng
4 Kiến trúc thợng tầng
Kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, cùng với những thiết chế xã hội
t-ơng ứng nh là nhà nớc, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, đợc hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
Trong kiến trúc thợng tầng có nhiều yếu tố, mỗi yếu tố có đặc điểm riêng, có quy luật phát triển riêng nhng chúng liên hệ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Tất cả các yếu tố đều hình thành, phát triển trên cơ sở hạ tầng, song yếu tố khác nhau có quan hệ khác nhau đối với cơ sở hạ tầng Có những yếu tố nh chính trị, pháp quyền có quan hệ trực tiép với cơ sở hạ tầng; còn các yếu tố nh triết học, tôn giáo, nghệ thuật chỉ có quan hệ gián tiếp
Kiến trúc thợng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp bao gồm hệ t t-ởng và thể chế của giai cấp thống trị, tàn d của các quan điểm xã hộ trớc để lại; quan điểm và tổ chức của các giai cấp mới ra đời; quan điểm t tởng và tổ chức của các tầng lớp trung gian Song đặc trng là sự thống trị về chính trị t tởng của giai cấp thống trị
Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thợng tầng mang tính giai cấp Đó chính là cuộc đấu tranh về mặt chính trị t tởng giữa các giai cấp đối kháng, trong đó, đặc trng là sự thống trị về mặt chính trị- t tởng của giai cấp thống trị Nó tiêu biểu cho chế độ chính trị của một xã hội nhất định Nhờ có nhà