1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án

17 788 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 204,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tốc độ tăng trưởng của thành phố có thể nhận thấy rõ qua những số liệu thống kê về chỉ tiêu tổng sản phẩm nội địa GDP như trong bảng sau đây: a.. Giá trị sản xuất và nhịp độ tăng trưởng

Trang 1

Chương 2

Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án

2.1 Vị trí địa lý khu vực dự án

Khu vực nghiên cứu của dự án bao gồm thành phố Hà Nội, thị xã Hà Đông và các vùng phụ cận Toàn bộ khu vực nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, trong phạm vi từ 20053’đến 21023’ vĩ độ Bắc và từ 105044’ đến 106002’ kinh độ Đông, tiếp giáp với 5 tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc; Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía Đông; Vĩnh Phúc

ở phía Tây; Hà Tây ở phía Nam và Tây Nam

Tuyến đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông đi qua các quận Ba Đình, quận

Đống Đa, quận Thanh Xuân thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hà Đông của tỉnh

Hà Tây

2.2 Đặc điểm xã hội khu vực dự án

2.2.1 Dân số

Hà Nội

Tính đến năm 2006, dân số Hà Nội có 3283,6 ngàn người, trong đó dân số trong khu vực thành thị chiếm 62.52%, dân số vùng nông thôn chiếm 37.47% Tốc độ phát triển dân số Hà Nội tăng nhanh, năm 1990/1985 tăng 12,4%; năm 1995/1990 tăng 11,38%; năm 2000/1995 tăng 17,1%; bình quân hàng năm thời kỳ 1991- 2000 tăng 2,9%, 2000-2002 tăng 2% Tỷ lệ tăng tự nhiên toàn thành phố từ 1,475% năm 1995 giảm xuống còn 1,056% năm 2002, đến năm 2003 tăng lên 1,247% và năm 2006 là 1,182% Do sức hút của quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là của quá trình phát triển công nghiệp và tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, tạo ra các dòng di cư đến thành phố

Hà Nội tìm việc làm ngày càng lớn, làm cho tốc độ tăng cơ học từ 0,5% (thời kỳ 1975 - 1980) lên đến 1,5% (thời kỳ 1991- 1995) và 1,7% thời kỳ 2000 - 2006 Số người cư trú không được đăng ký quản lý ngày một tăng, hiện nay ước khoảng 25 vạn người, đây

đang là sức ép lớn về mọi mặt cho quá trình phát triển kinh tế của thủ đô Cũng do tác

động mạnh mẽ của quá trình đô thị hoá mà tỷ lệ dân số thành thị tăng từ 51,5% năm

1990 lên 52,3% năm 1995 và ,7% năm 2000 và 62,4% năm 2006

Dân số thành thị ngày càng tăng, dân số nông thôn ngày càng giảm Do không gian đô thị ngày càng mở rộng và cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng công nghiệp, dịch vụ ngày càng phát triển nên tỷ lệ dân số ngoại thành so với dân số toàn thành phố ngày càng nhỏ đi Năm 2006 dân số thành thị chiếm 62.52% nhưng lại tập trung trên diện tích 178,78 km2 (chiếm 19,42% diện tích thành phố) trong khi đó dân số ngoại thành chiếm 37,47% nhưng lại cư trú trên diện tích 742,19 km2

Trang 2

Là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của cả nước, Thủ đô Hà Nội có số dân khoảng 3.331.900 người (tính đến hết năm 2006), phân bố trên diện tích 920.97 km2, với 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành Trong đó dân số 9 quận nội thành là 2.079.300 người, chiếm 62.52% tổng dân số của thành phố

Phân bố dân cư trên địa bàn Hà Nội không đồng đều Khu vực nội thành có mật

độ dân số cao, 11.630 người/km2, trong đó một số khu vực có mật độ rất cao như khu phố cổ Hà Nội (có phường ở quận Hoàn Kiếm mật độ dân số lên tới 70.000-80.000 người/km2) Khu vực ngoại thành mật độ dân số thấp, bình quân 1.688 người/km2

Hiện nay Hà Nội là một trong những tỉnh, thành phố có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp nhất toàn quốc Tỷ lệ tăng dân số toàn thành phố trong giai đoạn 1995-1999 dao động từ 1.84% đến 1.47%, năm 2002 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.05%

Số dân trong độ tuổi lao động chiếm 60% trên tổng dân số của Hà Nội Nhìn chung, nguồn nhân lực có trình độ và tay nghề cao

Phân bố lao động khu vực nội thành của thành phố Hà Nội như sau:

- Nông lâm nghiệp: 6.5%;

- Công nghiệp và xây dựng : 39.80%;

- Thương mại và dịch vụ: 53.7%

Hà Tây

Hà Tây là tỉnh nằm ở cửa ngõ phía tây nam thành phố Hà Nội, có số dân khoảng 2.543.500 người (tính đến hết năm 2006), phân bố trên 14 đơn vị hành chính cấp huyện/thị xã với tổng diện tích 2198 km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh

trong năm 2006 là 1.10%

Mật độ dân số trung bình của tỉnh là 1157 người/km2 Thành phố Hà Đông là khu vực có mật độ dân số lớn nhất, khoảng 4147 người/km2 Khu vực có mật độ dân số thấp nhất là huyện miền núi Ba Vì, 592 người/km2

Số dân trong độ tuổi lao động của tỉnh Hà Tây khoảng 1.422.000 người, chiếm 64.9% dân số của tỉnh, chủ yếu tập trung trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp

Phân bố lao động của tỉnh Hà Tây:

- Nông lâm nghiệp: 90% người;

- Công nghiệp và xây dựng : 6.59% người;

- Thương mại và dịch vụ: 2.04%

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Hà Nội

Tổng diện tích đất toàn thành phố Hà Nội là là 92097ha; trong đó đất khu vực nội thành là 17878ha (chiếm tỷ lệ 19,4%), khu vực ngoại thành là 74219 ha (chiếm tỷ

Trang 3

lệ 80,6%) Diện tích đất xây dựng đô thị trong 7 quận nội thành 5.676 ha (Không bao

gồm 2 quận mới thành lập là Long Biên và Hoàng Mai) chiếm tỷ lệ 70% đất nội thị,

bình quân 46,14m2/người Tổng diện tích đất dân dụng 4.654 ha bình quân

35,85m2/người; đất công trình công cộng 300 ha, bình quân 2,31m2/người, đất cây

xanh 163 ha, đất giao thông đô thị 613 ha, đất cơ quan không thuộc sự quản lý của đô

thị 262ha và đất các trường đại học, trung học quản lý 241 ha

Đất ngoài dân dụng 1022 ha bình quân 7,9m2/người, trong đó đất công nghiệp

kho tàng 423 ha, giao thông đối ngoại 56 ha, các công trình đầu mối 170 ha và đất an

ninh quốc phòng 373 ha

Nhìn chung chỉ tiêu sử dụng đất nội thành rất thấp, so với quy chuẩn xây dựng

Việt nam và so với các đô thị trên thế giới, mật độ xây dựng của nhiều khu vực quá cao

ảnh hưởng tới môi trường ở, đặc biệt tại các khu phố cổ và khu phố cũ, đang thiếu trầm

trọng các diện tích phụ trợ cần thiết như cây xanh, khoảng không

Phân bố các loại đất theo mục đích sử dụng của Hà Nội được chỉ ra trên bảng

2.1

Bảng 2.1 Phân bố các loại đất theo mục đích sử dụng của Hà Nội

(Tại thời điểm ngày 1/1/2006)

Chỉ tiêu Diện tích (Nghìn ha) Cơ cấu (%)

Nguồn: Niên giám Thống kê 2006-Nhà xuất bản Thống kê

Hà Tây

Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 219.8 nghìn ha trong đó đất dành cho

nông nghiệp chiếm 51,55% tương đương với 113.3 ha Đất lâm nghiệp chiếm 7.37%

với diện tích là 16.2 ha Đất chuyên dùng chiếm 17.7%, (38.9 ha) Diện tích đất khác

chiếm 23.38% tương đương với 51.40 ha

Là một tỉnh nằm liền kề với thủ đô Hà Nội nên tốc độ đô thị hóa của tỉnh Hà

Tây cũng ở mức khá cao, đặc biệt là thị xã Hà Đông, nơi mà chỉ cách trung tâm Hà

Nội hơn 10Km Diện tích đất của thị xã Hà Đông hiện tại cũng chủ yếu là dành cho

xây dựng dân dụng Diện tích đất cho giao thông và các công trình công cộng chiếm tỷ

lệ thấp

Trang 4

2.3 đặc điểm kinh tế khu vực dự án

2.3.1 đặc điểm kinh tế của thành phố hà nội

Trong những năm gần đây, kinh tế của thành phố Hà Nội đã có những phát triển

rất lớn, thực sự trở thành một trong những khu vực kinh tế trọng điểm của cả nước

Cùng với những thay đổi trong cơ chế, chính sách, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện

môi trường đầu tư, Hà Nội trở thành khu vực hấp dẫn đối với tất cả các thành phần

kinh tế trong và ngoài nước

Tốc độ tăng GDP một vài năm gần đây vẫn duy trì được ở mức cao, năm 2002

là11,2% so với toàn quốc 7,0%, năm 2003 là 11,1% so với toàn quốc là 7,24%, năm

2004 là 11,58%, năm 2005 là 11,41% và 2006 là 11,53% so với toàn quốc là 8,17%

Tốc độ tăng trưởng của thành phố có thể nhận thấy rõ qua những số liệu thống

kê về chỉ tiêu tổng sản phẩm nội địa (GDP) như trong bảng sau đây:

a Sản xuất công nghiệp

TP Hà Nội là địa bàn tập trung công nghiệp lớn của cả nước, tài sản cố định của

thành phố chiếm 1/3 tài sản cố định của vùng Bắc bộ Năm 2001 GDP công nghiệp của

Hà Nội chiếm 7.44% so với ngành công nghiệp của cả nước và 36.70% so với công

nghiệp của cả vùng Bắc bộ

Trong những năm gần đây, công nghiệp của Hà Nội từng bước phát triển mạnh

mẽ Tỷ trọng GDP công nghiệp trong cơ cấu GDP của Hà Nội hiện chiếm khoảng

38.5%

Giá trị sản xuất và nhịp độ tăng trưởng công nghiệp của thành phố Hà Nội trong

các năm gần đây, năm sau so với năm trước, như trong bảng sau

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2000 2003 2004 2005 2006 Tổng số 17746 30474 36598 41643 48472

Kinh tế Nhà nước

Trung ương

7499 11378 13019 13499 13619

Kinh tế Nhà nước

địa phương

2094 2971 3605 4071 4288

Kinh tế ngoài

Nhà nước

2318 6059 7183 8941 11447

Trang 5

đầu tư nước ngoài

Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội năm 2006

b Xây dựng

Cùng với việc đổi mới cơ chế chính sách, lành mạnh hóa môi trường đầu tư, TP

Hà Nội cũng tập trung đầu tư vào lĩnh vực xây dựng để phát triển cơ sở hạ tầng, đẩy

mạnh sản xuất, cải thiện điều kiện xã hội và nâng cao mức sống của người dân

Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng của thành phố đến từ tất cả các thành phần kinh

tế trong địa bàn thành phố cũng như cả nước và nước ngoài, thể hiện qua các chỉ số giá

trị sản lượng xây dựng như nêu ở bảng sau:

Bảng 2.2: Giá trị sản lượng trong xây dựng Năm Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ tăng trưởng(%)

2000 8142

2001 18120 122.55

2002 22185 22.43

2003 25187 13.53

2004 30533 21.23

2005 39816 30.40

2006 47650 19.68

Nguồn: Theo niên giám thống kê TP Hà Nội năm 2006

c Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất nông nghiệp của thành phố Hà Nội trong những năm vừa qua

nhìn chung tăng thấp, có năm chỉ đạt mức 2.37%/năm Kinh tế trang trại bước đầu

được hình thành và phát huy có hiệu quả Một số công nghệ mới đặc biệt công nghệ

sinh học được quan tâm ứng dụng Hiện nay Hà nội đang hình thành các vùng sản xuất

hoa, cây cảnh, rau sạch, cây ăn quả đem lại hiệu quả kinh tế cao

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất nông nghiệp

Tổng số 1601 1845 2125 2329 2388

Phân theo thành phần

kinh tế

Phân theo ngành kinh tế

Trang 6

Thuỷ sản 77 115 116 125 131

Nguồn: Theo niên giám thống kê TP Hà Nội năm 2006

d Thương nghiệp, dịch vụ và du lịch

Ngành thương nghiệp, dịch vụ và du lịch của thành phố Hà Nội đang phát triển rất mạnh, không những đáp ứng được nhu cầu của toàn thành phố mà còn là nguồn phân phối, lưu thông hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khu vực miền bắc và cả nước

Hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội đã đạt được những thành tích đáng kể cả trong xuất khẩu và nhập khẩu

Bảng 2.4: Giá trị xuất, nhập khẩu của Hà Nội

Đơn vị: Triệu USD

Thời kỳ Giá trị xuất khẩu Giá trị nhập khẩu

2000 1402 3886

2001 1502 4047

2002 1641 4781

2003 1819 6833

2004 2311 8959

2005 2861 10516

2006 3576 12334

Nguồn: Theo niên giám thống kê TP Hà Nội năm 2006

Hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng được mở rộng và đáp ứng cơ bản các yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân trên địa bàn thành phố

Hoạt động của ngành du lịch đã được chú ý và có sự tiến bộ, vai trò thể hiện rõ dần Trong những năm qua, cùng với nhịp độ phát triển khách du lịch của cả nước Khách du lịch quốc tế đến Hà Nội tăng nhanh mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực và các ngành dịch vụ có liên quan

Bảng 2.5: Giá trị sản lượng của hoạt động thương nghiệp, dịch vụ và du lịch

Thời kỳ Giá trị (tỷ đồng) Tỷ lệ tăng trưởng (%)

64,58 (so với toàn thời kỳ)

2004

2005

Nguồn: Theo niên giám thống kê TP Hà Nội năm 2006

e Vận tải và bưu điện

Trang 7

Để đáp ứng sự phát triển của các ngành kinh tế khác và nhu cầu xã hội, lĩnh vực

vận tải và bưu điện của thành phố Hà Nội cũng phát triển khá mạnh, với sự tham gia

của đầy đủ mọi thành phần kinh tế Đặc biệt là ngành bưu điện, được đầu tư xây dựng

nhiều, với công nghệ tiên tiến đã góp phần tạo ra giá trị sản lượng đáng kể cho thành

phố

Bảng 2.6: Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa và hành khách của

thành phố Hà Nội

Thời kỳ Hàng hoá Hành khách

Vận chuyển (1000 tấn)

Luân chuyển (1000tấn/km)

Vận chuyển (1triệu lượt người)

Luân chuyển (1000tấn/km)

1995 9389 1129954 9389 1129954

Nguồn: Theo niên giám thống kê TP Hà Nội năm 2006

Bảng 2.7: Doanh thu của ngành bưu điện thành phố Hà Nội

Năm Giá trị (Tỷ đồng)

1995 710

2000 1655

2001 1909

2002 2252

2003 2535

2004 3046

2005 2837

2006 3000

Nguồn: Theo niên giám thống kê TP Hà Nội năm 2006

2.3.2 đặc điểm kinh tế của tỉnh hà tây

Tỉnh Hà Tây bao bọc thành phố Hà Nội từ phía Tây xuống phía Nam, mặt khác

lại liền kề với vùng tam giác kinh tế trọng điểm, do vậy có mạng lưới cơ sở hạ tầng rất

phát triển so với các tỉnh khác, đồng thời nhận được nguồn vốn đầu tư lớn từ các thành

phần kinh tế trong và ngoài nước Với thuận lợi như vậy, trong những năm gần đây

tinhg hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã chuyển biến rất tích cực Mức tăng trưởng GDP

hàng năm của tỉnh đạt mức trung bình 8%; cơ cấu kinh tế dịch chuyển theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa; giáo dục, y tế và các hoạt động xã hội khác đã có

Trang 8

những tiến bộ đáng kể; điều kiện sống và mức sống của nhân dân trong tỉnh được nâng

cao rõ rệt

a Sản xuất công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Hà Tây trong những năm vừa qua tăng

mạnh, đóng góp 34.54% giá trị GDP của toàn tỉnh, trong đó đáng kể nhất là giá trị sản

xuất công nghiệp từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước Công nghiệp Hà Tây chủ

yếu tập trung vào các lĩnh vực như chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng,

may mặc và sản xuất hàng tiêu dùng Hiện nay, tỉnh đang tiếp tục xây dựng, mở rộng

các khu công nghiệp, gọi vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao

Bảng 2.8: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hà Tây

2000 2002 2003 2004 2005 2006 Tổng số 2563.5 3266.8 3437.6 4210.6 5011.6 6310.4

Kinh tế Nhà

nước

477.2 452.6 514.6 742.5 702.8 939

Kinh tế Nhà

nước Trung

ương

213.7 187.6 213.8 387.3 421.6 606.2

Kinh tế Nhà

nước địa

phương

263.5 265,0 300.8 355.2 281.2 332.8

Kinh tế ngoài

Nhà nước

1462.6 2135.3 2276.6 2621.6 3268.1 4024.8

Khu vực có vốn

đầu tư nước

ngoài

Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2006

b Xây dựng

Vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được mục đích

đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát qui hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí

thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong

tổng dự toán

Trong những năm gần đây, giá trị sản lượng trong lĩnh vực xây dựng của tỉnh

Hà Tây tăng mạnh, trong đó phải kể đến sự tăng trưởng mạnh mẽ của các công trình đô

thị, công trình giao thông và đặc biệt là các khu công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng trong xây dựng của tỉnh đạt mức tăng trưởng bình

quân 23%/năm Đặc biệt trong năm 2003 tốc độ tăng trưởng đạt mức kỷ lục 44%

Bảng 2.9: Giá trị sản lượng trong xây dựng của tỉnh Hà Tây

Thời kỳ Giá trị (tỷ đồng)

2001 2947

Trang 9

2002 3153

2003 3364

2004 3529

2005 3613

2006 3713

Thời kỳ Giá trị (tỷ đồng) Tỷ lệ tăng trưởng (%)

2000 1891

Nguồn: Theo niên giám thống kê tỉnh Hà Tây năm 2003

c Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh Hà Tây chiếm

khoảng 35% trong cơ cấu tổng sản phẩm kinh tế của tỉnh Hà Tây, trong đó chủ yếu là

là các sản phẩm của ngành trồng trọt và chăn nuôi (ước tính chiếm khoảng 98%) Tốc

độ tăng trưởng trong sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh đạt mức trung bình

6.0% năm, đặc biệt trong năm 2002, tốc độ tăng trưởng này đạt tới 12%

Hiện nay, sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh Hà Tây đang từng

bước được đổi mới, chuyển dịch cơ cấu sang hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hàm

lượng khoa học kỹ thuật trong sản xuất để tạo ra các sản phẩm có giá trị và năng suất

cao

Bảng 2.10: Giá trị sản xuất nông nghiệp

Thời kỳ Giá trị (tỷ đồng)

2001 2947

2002 3153

2003 3364

2004 3529

2005 3613

2006 3713

Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2006

d Thương nghiệp, dịch vụ và du lịch

Nhìn chung, giá trị sản lượng trong các ngành thương nghiệp, dịch vụ và du lịch

của tỉnh Hà Tây không cao Tốc độ tăng trưởng không ổn định Phổ biến trong tỉnh là

những cơ sở kinh doanh và dịch vụ, du lịch nhỏ lẻ Những doanh nghiệp nhà nước hoạt

Trang 10

động trong lĩnh vực này hầu hết đều có qui mô nhỏ Lượng khách du lịch đến tỉnh chủ yếu là khách du lịch trong nước

e Vận tải và bưu điện

Mặc dù tốc độ tăng trưởng của ngành vận tải và bưu điện trong mấy năm qua là khá cao, tuy nhiên chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng sản phẩm của toàn tỉnh

Bảng 2.12: Giá trị sản lượng của ngành vận tải và bưu điện

Thời kỳ Hàng hoá Hành khách

Vận chuyển (1000 tấn)

Luân chuyển (1000tấn/km)

Vận chuyển (triệu lượt người)

Luân chuyển (triệu lượt người/km)

Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2006

2.4 điều kiện tự nhiên

2.4.1 Điều kiện địa hình khu vực

Khu vực nghiên cứu của dự án nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, giới hạn trong khoảng từ 20o53’ đến 21o23’ vĩ độ Bắc, 105o44’ đến 106o02’ kinh độ đông Đây

là vùng địa hình đồng bằng thấp, bề mặt bằng phẳng Độ cao trung bình của khu vực

so với mực nước biển là 15 - 17m Địa hình khu vực bị phân cách bởi hai sông nhỏ là sông Tô Lịch và sông Nhuệ

Đoạn đầu tuyến nghiên cứu, từ Cát Linh đến đường Láng dài khoảng 2 Km là mương Hào Nam đang được cống hóa và xây dựng đường giao thông theo dự án của thành phố Hà Nội Diện tích xung quanh đoạn tuyến này trước đây chủ yếu là ruộng trũng và ao hồ nhỏ những hiện tại đã được san lấp gần hết để xây dựng nhà ở Đoạn tuyến nối tiếp sau đi men theo sông Tô Lịch rồi chạy dọc theo quốc lộ 6 Nguyễn Trãi qua địa bàn quận Thanh Xuân của thành phố Hà Nội và thị xã Hà Đông Đoạn này có cao độ trung bình từ 6.5 - 7.0m Khu vực dự kiến đặt Depot của tuyến nằm tại xã Văn Khê, thị xã Hà Đông Đoạn tuyến từ ga đầu cuối đến Depot chủ yếu đi qua khu vực

đồng ruộng, cao độ trung bình từ 5.0 - 6.0m

Nhìn chung địa hình khu vực dự án rất bằng phẳng, cao độ san nền tương đối ổn

định Trong tương lai sẽ không có sự thay đổi về đặc điểm địa hình khu vực mà chỉ xét

đến khả năng hình thành các khu nhà ở, các công trình giao thông và hệ thống các công trình đô thị khác

Ngày đăng: 08/05/2016, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Phân bố các loại đất theo mục đích sử dụng của Hà Nội - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.1. Phân bố các loại đất theo mục đích sử dụng của Hà Nội (Trang 3)
Bảng 2.1:  Giá trị sản xuất công nghiệp - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp (Trang 4)
Bảng 2.3:  Giá trị sản xuất nông nghiệp - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp (Trang 5)
Bảng 2.2:  Giá trị sản l−ợng trong xây dựng - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.2 Giá trị sản l−ợng trong xây dựng (Trang 5)
Bảng 2.5: Giá trị sản lượng của hoạt động thương nghiệp, dịch vụ và du lịch - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.5 Giá trị sản lượng của hoạt động thương nghiệp, dịch vụ và du lịch (Trang 6)
Bảng 2.7:  Doanh thu của ngành bưu điện thành phố Hà Nội - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.7 Doanh thu của ngành bưu điện thành phố Hà Nội (Trang 7)
Bảng 2.8:   Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hà Tây - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.8 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hà Tây (Trang 8)
Bảng 2.10:  Giá trị sản xuất nông nghiệp - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.10 Giá trị sản xuất nông nghiệp (Trang 9)
Bảng 2.12:  Giá trị sản lượng của ngành vận tải và bưu điện - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.12 Giá trị sản lượng của ngành vận tải và bưu điện (Trang 10)
Bảng 2.13:  Đặc tr−ng của chế độ nhiệt độ ( 0 C) - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Bảng 2.13 Đặc tr−ng của chế độ nhiệt độ ( 0 C) (Trang 11)
Hình 2.6:  Đặc tr−ng nhiệt độ Hà Nội - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Hình 2.6 Đặc tr−ng nhiệt độ Hà Nội (Trang 12)
Hình 2.8:  Chế độ m−a và bốc hơi - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Hình 2.8 Chế độ m−a và bốc hơi (Trang 13)
Hình 2.7: Cường độ mưa khu vực dự án - Chương 2 Đặc điểm kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên khu vực dự án
Hình 2.7 Cường độ mưa khu vực dự án (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w