HỌ TÊN : NGUYỄN TRUNG HIẾULỚP :QUẢN LÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG DO ĐÁNH MÁY KHÓ QUÁ EM CÓ NHỜ CẢ BAN NỮA NÊN BÂY GIỜ EM MỚI GỬI BÀI ĐƯỢC MONG THẦY THÔNG CẢM CHƯƠNG 4: ĐIỆN HÓA H
Trang 1HỌ TÊN : NGUYỄN TRUNG HIẾU
LỚP :QUẢN LÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
(
DO ĐÁNH MÁY KHÓ QUÁ EM CÓ NHỜ CẢ BAN NỮA NÊN BÂY GIỜ EM MỚI GỬI BÀI ĐƯỢC MONG THẦY THÔNG CẢM )
CHƯƠNG 4: ĐIỆN HÓA HỌC
Bài 4
Tóm tắt: (pt) H2 /H1 // CH3COOH/H2 (pt)
PH2 = 1atm; CH+ 1M Ca = 0,01M
E = 0,1698 (v) ở 250C Tính Ka của CH3COOH =?
Giải
2H+ + 2e- →H2↑
Gọi nồng độ H+ ở hai điện cực là C1 (1M) và C2(mol/lit) trong dung dịch
CH3COOH
Theo pt: C1 > C2 ⇒ E =
1
059 , 0
Lg = 0,1698 )
059 , 0
1689 , 0 (
⇔0,059 lg
2
1
C = 0,1698 ⇒C2 = 1,32 10-3 (M) C 1
2
CH3COOH ↔CH3COO -+ H+
Bđ: Ca 0 0 ⇒Ka =
2
2 2
C Ca
C
− = Pư: C2 C2 C2
Cb: Ca - C2 C2 Ca + C2 = 1,76.10-5
Bài 5
Tóm tắt:γ 0Fe2+/Fe = - 0,4 + (V); CP0Fe3+ = 0,77(V) ở 250C
a, CP0Fe3+ = ?
b, K = ? nếu 2Fe3+
2 + Fe (r) ↔ 3Fe2+ (d2) Giải:
a, pư : Fe3+ + 3e- ↔ Fe thực hiện pass 2 gđ
(1) : Fe3+ + 1e- ↔Fe2+; γ 0
1= 0,77 (V); ∆G10; n = 1 (2) : Fe2+ + 2e- ↔Fe; γ 0
2= - 0,44 (V); ∆G02 ; n = 2
Trang 2(3) : Fe3+ + 3e- ↔Fe; γ 0
3= ? ; ∆G03 ; n = 3
Ta có: ∆ 0G3 = ∆G0
1 + ∆G0
2 ⇔ γ 30 = γ 0
1 +γ 2 0
⇔ hay –n3Fγ 0
3 = n1Fγ 0
3 + (- n2Fγ 2
0)
⇔n3γ 0
3 = n1 γ 0
1 + n2 γ 2
0
⇒ γ 0
3 = = 0 037
3
2 44 , 0 77 , 0
1 − =
b, 2Fe3+(dd) + Fe(r) ⇔Fe3+ (dd)
số e trao đổi n = 2, E0 = γ 0Fe3+/Fe2+- CP0Fe2+/Fe = 0,77 – (-0,4)
ADCT: lgk = = 20,.1059,21= 41 ⇒K = 1041
CHƯƠNG 3: DUNG DỊCH
Bài 17
Tóm tắt: Tính PH d2 = ?
a, PH = - lg[ ]H+ = lg[ ]0 , 01 = 2
b, POH = - lg [ ]OH− = lg [0 , 02] = 1,7
⇒PH = 14 – POH
c, Vì NH4OH là bazơ yếu
POH = -lg Kd2.Cd2 = -lg 1 , 76 10 − 5 0 , 05 = 3
⇒PH = 14 – POH = 14 – 3 =11
d, Vì CH3OOH là axit yếu
PH = -lg Kd2.Cd2 = -lg 1 , 76 10 − 5 0 , 01= 3.38
Bài 18
Tóm tắt: tính t0 động đặc của C10H8 trong benzen với C = 10%
t0 đông đặc của benzen = 5,490C
Giải
Nhiệt độ đông đặc của C10H8 : ∆tdC10H8 = t0
cđ (cm) – t0
đ(ct)
Mà ∆tdC10H8
= kđC = Kđ dm
ct
n n
1000
Trang 3hay ∆tdC10H8 =
dm ct
ct
M M
m kđ
.
100
mặt khác:
dm ct
ct
M M
m
+ = 10% ⇔ ct dm
ct
M M
m
+ = 10
1 ⇒
ct
dm
m
m
= 9
⇒ ∆tdC10H8 = 4,427
128 9
1000 10
5 =
⇒ t0đC10H8 = - ∆tdC10H8 + t0đ (dm) = -4,427 + 5,49 = 1,0630C
Vậy nhiệt độ đông đặc của C10H8 là t0đ(ct) = 1.0630C
CHƯƠNG 1: NHIỆT ĐỘNG HÓA HỌC
Bài 13
Tóm tắt: trộn: nA(mol) Ak + nB(mol) Bk với V = const
(Entanpi) ∆G = ? Biết T, V lúc đầu = nhau, T = const
AD: nA= H2 = 2(mol) ; nB = N2 = 1(mol); T = 270C
Giải
Theo gt: lúc đầu 2 khí A,B đều có T, V bằng nhau
Gọi thể tích lúc đầu của hai khí A, B là V1 = VA = VB
Sau khi trộn, mỗi khí chiếm toàn bộ thể tích: V2 = 2VA = 2VB – VA + V1
Ta có: ∆G = ∆H - T∆S
Vì T = const nên ∆H = 0 ⇒ ∆G = - T∆S
* Tìm ∆S = ∆SA + ∆SB
⇔ ∆S = nAR ln
A
A
V
V
2
+nBR ln
B
B
V
V
2
⇔ ∆ S = nAR ln2 + nBR ln2 ⇔ ∆S = (nA + nB) Rln2
⇒∆ G = - TR(nA + nB) ln2
AD: nA = nH2= 2 (mol); nB = nN2= 1(mol)
⇒∆ G = - (27 + 237) 8,314 (2+1) ≈- 5187 (J)
Bài 14
Tóm tắt: trộn nA (mol)Ak + nB(mol) Bk với V = const
Biết T,P lúc đầu = bằng nhau; T = const
Trang 4a, ∆ G = ?
b, AD: nA =nB= 1 (mol) A là H2; B là N2; T = 3000C
Giải
Theo gt: lúc đầu 2 khí A,B đề có T,P bằng nhau
Gọi thể tích lúc đầu của hai khí V1, VA= VB sau khi trộn, mỗi khí chiếm toàn bộ thể tích trong ống V2 = VA + Vb
Ta có: ∆G = ∆ H - T∆ S
Vì T = const ⇒∆ H = 0
* Tìm ∆ S = SA ∆SA - ∆SB
T,P = const
⇔ ∆ S = nARln
A
B A
V
V
+ nBRln
B
B A
V
V
Vì T,V = const ⇒tỉ lệ thể tích = tỉ lệ về số mol
⇔ ∆ S = nARln
A
B A
n
n
+ nBRln
B
B A
n
n
PV = nRT γ =
P
nRT
hệ số
⇒∆ G = -TR (nAln
A
B A
n
n
+ nBRln
B
B A
n
n
)
b, Áp dụng: nA = nH2= 1(mol) ; nB = nN2= 1(mol)
∆ G = 8,314 (1.ln
1
1
1 + + 1.ln
1
1
1 + )
CHƯƠNG 1 HÓA ĐỘNG HỌC
Bài 5
Tóm tắt: Hệ số nhiệt độ của pư γ = 2,5
t0
1= 1500 C thì t1 = 16 p3min
t0
2= 2000C thì t2 = ?
t0
3= 800C thì t3 = ?
Giải
*Tìm t2: ADCT: v2 = v0
1.γ .(
10
0 1
0
1
2
v
v
= 2,5 ( 2 , 5 5
10 150
200− = )
Trang 5Mặt khác:
1
2
v
v
=
2
1
t
t
⇒t2 =
1 2
1
/ v
v
t
= 2 , 5 5
16
= 2,55min
* Tìm t3: ADCT: v3 = v1.γ .(
10
0 1
0
1
3
v
v
2,5 ( 2 , 5 7
1 10
150
80− = )
Mặt khác:
1
3
v
v
=
3
1
t
t
⇒t3 =
1 3
1
/ v
v
t
= 16.2,57 = 9765625 min = 162,7h
Bài 6
Tóm tắt: cho pư xà phòng hóa este: RCOOP’ + NaOH →RCOONa + R’OH Cho 0,01 mol este + 0,01mol NaOH vào V =1 lít H2O (V=const)
Sau 200min có
5
3
lượng este pư
Tính: a, h = ?(hệ số vận tốc)
b, t = ? để 99% este đã pư
Giải
Pư trên là pư đơn giản nên bậc pư = 2
Ta có CT: v = k.Ceste.CNaOH
Gọi Ceste tại thời điểm t là x (mol/lit)
Với v = const ⇒ CNaOH = Ceste = 0,0(M) = Co
Nồng độ còn lại của este = nồng độ của NaOH = Co – X.C mol/l
⇒Co – X = C
Lại có pt động học v = -
dt
dc este
k.C1
este C1
NaOH
Hay =
-dt
dc
= kC2 ⇒ 2
c
dc
= - kdt
Tích phân 2 vế ta có: ∫ =∫
−
C
Co
kdt C
dc
0 2
0
⇔
X
Co−
1
-
Co
1
= kt ⇔ kt
X Co
− ) (
1 (*)
a, Với t = 200 min; X = Co
5
3
=
5
3
.0,01 = 6.10-3
AD:(*): k = t(Co−X X)Co = 1 1
3
3
75 , 0 01 , 0 ).
10 6 01 , 0 (
200
10
−
−
=
Trang 6b, Với công thức (*): t = k(Co−X X)Co
với: k = 0,75; Co= 0,01M
t= 13200 (min)
01 , 0 ) 10 9 , 9 01
,
0
(
75
,
0
10 9
,
9
3
3
=
−
= 220(h)