Soạn 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra, đánh giá một số mục tiêu học tập của môn học/học phần trên.. Ra một đề thi gồm 2 câu hỏi dạng tự luận để kiểm tra, đánh giá một số mục
Trang 1BÀI TẬP NHÓM SỐ 2 Mỗi nhóm hãy chọn một nội dung của môn học/học phần mà anh chị dự định sẽ giảng dạy và thực hiện các yêu cầu sau (Có thể dựa vào mục tiêu mục tiêu học tập đã xác định cho môn học/học phần ở bài tập nhóm số 1)
Soạn 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra, đánh giá một số mục tiêu học tập của môn học/học phần trên
Ra một đề thi gồm 2 câu hỏi (dạng tự luận) để kiểm tra, đánh giá một số mục tiêu học tập của môn học/học phần trên
Bài làm:
Nhóm em chọn môn LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG
1 MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
1.1 Mục tiêu chung
Sauk hi học xong học phần này sinh viên có khả năng
* Về kiến thức
− Trình bày được một số kiến thức logic căn bản
− Cung cấp một số tình huống, đặc biệt là các tình huống liên quan đến pháp luật (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và một số tình huống đời thường
để sinh viên vận dụng các kiến thức đã học vào hoạt động thực tiễn
* Về kỹ năng
− Hình thành và phát triển năng lực tư duy khoa học, tư duy logic
− Vận dụng các và các hình thức tư duy logic để tăng tốc độ và chất lượng
tư duy
− Có kĩ năng trong việc phát hiện các lỗi logic trong tư duy của người khác (đúng, sai, tráo trở, ngụy biện trong tư duy, lập luận của người khác)
− Hình thành và phát triển kĩ năng ứng dụng logic vào việc nghiên cứu, học tập các môn luật chuyên ngành và hoạt động nghề nghiệp trong tương lai
* Về thái độ
− Có thói quen tư duy logic
− Tích cực nâng cao trình độ tư duy logic và áp dụng vào hoạt động thực tiễn
Trang 2− Có thái độ khách quan, khoa học hơn trong đánh giá sự vật, hiện tượng.
1.2 Mục tiêu từng chương:
Chương 1: Dẫn nhập về Lôgíc học
Trong phần này sinh viên cần nắm vững những nội dung chính sau dây:
− Đối tượng, nhiệm vụ của Lôgíc học
− Quá trình phát triển của khoa học về Lôgíc học
− Vai trò ý nghĩa của Lôgíc học đối với nhận thức và các khoa học chuyên ngành
Chương 2: Các quy luật của tư duy
− Cần nắm vững nội dung, đặc trưng phản ánh và yêu cầu của các quy luật
cơ bản của Lôgíc học:
+ Quy luật đồng nhất
+ Quy luật cấm mâu thuẫn
+ Quy luật bài trung
+ Quy luật túc li
− Phát hiện các lỗi lôgíc mắc phải trong quá trình lập luận, diễn đạt
Chương 3: Khái niệm
Sinh viên cần nắm chắc và biết vận dụng kiến thức sau:
− Khái niệm, đặc trưng, cấu trúc của khái niệm, quan hệ giữa các khái niệm
− Các thao tác lôgíc xử lí khái niệm (mở rộng thu hẹp khái niệm, định nghĩa khái niệm và phân chia khái niệm)
Chương 4: Phán đoán
Sinh viên cần nắm chắc và biết vận dụng kiến thức sau:
− Phán đoán là gì?
− Phân loại phần đoán, vai trò tứng loại phán đoán với tư duy khoa học
− Các thao tác xử lí lôgíc đối với phán đoán
Chương 5: Suy luận
Nghiên cứu phần suy luận, sinh viên cần nắm vững các vấn đề sau:
− Suy luận là gì?
− Suy luận diễn dịch là gì?
− Phân loại và các diều kiện của suy luận diễn dịch
Trang 3Chương 6: Giả thuyết, chứng minh, bác bỏ và ngụy biện
Sau khi học xong sinh viên cần nắm được:
− Các khái niệm giả thuyết, chứng minh, bác bỏ và ngụy biện
− Xác định được cấu trúc, phân loại và các nguyên tắc của các vấn đề trên
2 CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1
Hai khái niệm: “Nguyên đơn” & “Người khởi kiện” có các quan hệ sau Hãy xác định câu trả lời Đúng
a Giao nhau
b Tách rời
c Bao hàm
d Đồng nhất
Đáp án d.
Câu 2
Hai khái niệm: “Người lao động” & “Người bị bóc lột lao động làm thuê” có các quan hệ sau Hãy xác định câu trả lời Đúng
a Giao nhau
b Bao hàm
c Ngang hàng
d Mâu thuẫn
Đáp án b
Câu 3
Cho định nghĩa khái niệm: " Lôgíc học là khoa học nghiên cứu về tư duy” Định nghĩa trên vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc định nghĩa khái niệm Hãy chọn phương án đúng:
a Không vi phạm quy tắc nào cả
b Định nghĩa quá rộng
c Định nghĩa quá hẹp
d Định nghĩa vừa quá rộng, vừa quá hẹp
Đáp án b.
Câu 4
Cho định nghĩa khái niệm: "Hàng hoá là sản phẩm của lao động” Định nghĩa trên vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc định nghĩa khái niệm Hãy chọn phương án đúng:
a Không vi phạm quy tắc
b Định nghĩa quá hẹp
c Định nghĩa quá rộng
Trang 4d Định nghĩa luẩn quẩn
Đáp án c.
Câu 5
Xác định cặp khái niệm có quan hệ đồng nhất trong các cặp khái niệm sau:
a “Doanh nghiệp” và “Công ty lương thực”
b “Giám đốc” và “Cử nhân kinh tế”
c “Nhà tư bản” và “Kẻ bóc lột giá trị thặng dư”
d “Doanh nghiệp cơ khí” và “Doanh nghiệp thủ công”
Đáp án c.
Câu 6
Xác định cặp khái niệm có quan hệ bao hàm trong các cặp khái niệm sau:
a “Hàng văn hoá phẩm” và “Hàng thực phẩm”
b “Chiến tranh chính nghĩa” và “Chiến tranh phi nghĩa”
c “Người quản lý” và “Giám đốc giỏi”
d “Hàng tiêu dùng” và “Hàng Việt nam”
Đáp án c.
Câu 7
Xác định cặp khái niệm có quan hệ giao nhau trong các cặp khái niệm sau:
a “Doanh nghiệp gốm sứ” và “Doanh nghiệp tư nhân”
b “Màu trắng” và “Màu đen”
c “Thành phố có quảng trường Ba Đình” và “Thủ đô Hà nội”
d “Người lao động” và “Cử nhân kinh tế”
Đáp án a.
Câu 8
Xác định cặp khái niệm có quan hệ mâu thuẫn trong các cặp khái niệm sau:
a “Người kinh doanh giỏi” và “Người kinh doanh không giỏi”
b “Người giám đốc” và “Người kế toán trưởng”
c “Người lao động” và “Nhà quản lý”
d “Giáo sư” và “Tiến sĩ”
Đáp án a.
Câu 9
Có người định nghĩa: “Ôtô là phương tiện giao thông cơ giới”.
Hỏi: Định nghĩa trên vi phạm quy tắc nào trong các quy tắc định nghĩa ghi dưới đây
a Định nghĩa không được phủ định
b Định nghĩa phải cân đối
Trang 5c Định nghĩa không được luẩn quẩn.
d Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn
Đáp án b.
Đáp án d.
3 PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Xác định giá trị chân lý của các công thức phán đoán sau:
~((q∧s)∨∼p)
(∼p ∧(∼q∨r) )⇒(p ⇒q)
Câu 2: Tam đoạn luận sau đây có hợp logic không? Hãy chứng minh?
Không kẻ xu nịnh nào là có lòng tự trọng Một số người xung quanh ta là kẻ xu nịnhVậy, một số người xung quanh ta không có lòng tự trọng