1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT đại CƯƠNG

75 165 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 408,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gốc của pháp luật * Theo học giả phương Tây: gồm pháp luật tự nhiên và pháp luật nhân tạo + Pháp luật tự nhiên được hình thành một cách hoàn toàn tự nhiên, tất yếutrong cuộc sống c

Trang 1

bộ tài nguyên và môi trờng trờng đại học tài nguyên và môi trờng hà nội

khoa KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN

––––––––

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Hà Nội - 2015

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

1.1.1 Nguồn gốc của Nhà nước

a Một số quan niệm phi macxit về sự xuất hiện Nhà nước

Lịch sử loài người đã có thời kỳ không có Nhà nước và pháp luật Nhưng từkhi Nhà nước và pháp luật xuất hiện thì đó là một hiện tượng phức tạp và liênquan chặt chẽ đến lợi ích của các giai cấp, các tầng lớp và các dân tộc trong xãhội Giải thích về hiện tượng này có nhiều quan điểm học thuyết khác nhau,như:

- Thuyết thần học: những người theo thuyết này cho rằng: Thượng đế là

người sắp đặt mọi trật tự xã hội, nhà nước là do thượng đế sáng tạo để bảo vệtrật tự chung Do vậy, nhà nước là lực lượng siêu nhiên; quyền lực của nhà nước

là vĩnh cửu và sự tuân theo quyền lực nhà nước là cần thiết và tất yếu

- Thuyết gia trưởng: cho rằng, Nhà nước ra đời là kết quả phát triển của gia

đình và quyền gia trưởng, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống conngười; vì vậy cũng như gia đình, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội, quyền lựcnhà nước giống như quyền lực gia trưởng của người đứng đầu gia đình

- Thuyết khế ước xã hội (hợp đồng): nhằm chống lại sự chuyên quyền độc

đoán của nhà nước phong kiến, đòi hỏi sự bình đẳng cho giai cấp tư sản trongviệc tham gia nắm giữ quyền lực nhà nước, đa số các học giả đều tán thành quanđiểm cho rằng sự ra đời của nhà nước là sản phẩm của một khế ước được kítrước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên không có nhànước

- Thuyết bạo lực: cho rằng, nhà nước xuất hiện trực tiếp từ việc sử dụng bạo

lực của thị tộc này với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng "nghĩ ra"một hệ thống cơ quan đặc biệt (nhà nước) để nô dịch kẻ chiến bại

- Thuyết tâm lý: cho rằng, nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lí của con

người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ…vì vậy, nhànước là tổ chức của những siêu nhân có sứ mạng lãnh đạo xã hội

Trang 4

Do nhiều nguyên nhân khác nhau, những học thuyết và quan điểm trên chưagiải thích được đúng nguồn gốc của nhà nước và pháp luật.

b Quan niệm của macxit về sự ra đời của Nhà nước

Xem xét quá trình hình thành nhà nước phải bắt đầu từ việc xem xét xã hộicộng sản nguyên thủy

* Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc

Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội đầu tiên của xã hộiloài người Ở đó không có giai cấp, nhà nước và pháp luật, nhưng xã hội cộngsản nguyên thủy đã chứa đựng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhànước

+ Cơ sở kinh tế:

Sở hữu tập thể đối với tư liệu sản xuất và phân phối bình đẳng của cải Điều

đó dẫn tới trong xã hội không có giai cấp , không có áp bức bóc lột

Sở hữu tập thể đối với tư liệu sản xuất được quy định bởi trình độ thấp kémcủa lực lượng sản xuất, công cụ lao động thô sơ và năng suất lao động thấp kém.+ Tổ chức xã hội:

Hình thức tổ chức xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy là thị tộc và bộlạc

- Thị tộc: được tổ chức theo huyết thống, nền tảng là sở hữu tập thể và

quyền sở hữu công cộng Thị tộc là hình thức tự quản đầu tiên ở mức độ thấp để

tổ chức và điều hành hoạt động xã hội thị tộc cũng cần đến quyền lực và một hệthống quản lý thực hiện quyền lực, tuy còn đơn giản Hệ thống đó bao gồm:

→ Hội đồng thị tộc: là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc bao gồm tất cảcác thành viên đã trưởng thành của thị tộc Hội đồng thị tộc có quyền bàn bạcdân chủ và đưa ra những quyết định tập thể về tất cả các vấn đề quan trọng liênquan đến thị tộc

→ Tù trưởng, thủ lĩnh quân sự: là người đứng đầu thị tộc để thực hiện quyềnlực chung Những người này có quyền lực rất lớn, quyền lực này được tạo trên

cơ sở uy tín cá nhân, họ có thể bị bãi miễn bất kỳ lúc nào nếu không còn uy tín

và không được tập thể cộng đồng ủng hộ nữa

Trang 5

- Bào tộc: các thị tộc liên kết với nhau.

- Bộ lạc: các bào tộc liên kết với nhau.

Tóm lại, chế độ cộng sản nguyên thủy là chế độ không có nhà nước, lúc đócác quan hệ xã hội và ngay cả xã hội nữa, kỷ luật, tổ chức lao động đều duy trìđược là nhờ có sức mạnh của phong tục tập quán, nhờ có uy tín và sự kính trọngđối với những bô lão của thị tộc, nhờ hoạt động có uy tín và hiệu quả của hộiđồng thị tộc

* Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sự xuất hiện của Nhà nước

Vào thời kỳ cuối, xã hội cộng sản nguyên thủy đã trải qua ba lần phân cônglao động xã hội, đó là:

+ Lần thứ nhất: Chăn nuôi phát triển mạnh và tách ra khỏi trồng trọt.

- Con người thuần dưỡng được động vật đã hình thành nên đàn gia súc vàtrở thành nguồn tích lũy quan trọng, là mầm mống của chế độ tư hữu

- Xuất hiện tầng lớp nô lệ là các tù binh chiến tranh tham gia vào quán trìnhsản xuất

- Chế độ tư hữu xuất hiện làm cho kết cấu xã hội phân chia thành giai cấpchủ nô và nô lệ, tác động và làm thay đổi quan hệ hôn nhân: hôn nhân một vợmột chồng, chế độ mẫu hệ dần dần chuyển sang chế độ phụ hệ

+ Lần thứ hai: Thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp.

- Việc tìm ra kim loại và chế tạo công cụ lao động bằng kim loại đã nângcao năng suất lao động; nghề chế tạo đồ kim loại, nghề dệt, làm đồ gốm pháttriền

- Nô lệ ngày càng phát triển, trở thành lực lượng lao động phổ biến

- Sự phân hóa xã hội, sự phân biệt giàu nghèo khiến cho mâu thuẫn giữa giaicấp chủ nô và nô lệ ngày càng sâu sắc

+ Lần thứ 3: Buôn bán và thương nghiệp xuất xuất hiện.

- Nhu cầu trao đổi hàng hóa đã làm xuất hiện tầng lớp thương nhân khôngtham gia vào sản xuất nhưng lại nắm quyền lãnh đạo sản xuất, bắt những ngườisản xuất phải phụ thuộc vào mình về kinh tế

Trang 6

- Sự ra đời và phát triển của thương mại cũng dẫn đến sự xuất hiện đồngtiền; nạn cho vay lãi, quyền tư hữu ruộng đất, chế độ cầm cố phát triển đã tăngcường sự tích tụ tập trung của cải vào tay thiểu số người trong xã hội, từ đó sựphân hóa giữa chủ nô và nô lệ càng thêm sâu sắc

Kết quả của 3 lần phân công lao động là:

- Các ngành kinh tế phát triển sản phẩm làm ra ngày càng nhiều và việcphân công lao động đã tạo khả năng chiếm đoạt sản phẩm dư thừa làm của riêng,đây là nguồn gốc nảy sinh chế độ tư hữu

- Chế độ hôn nhân một vợ một chồng làm cho gia đình tách khỏi gia đìnhlớn hình thành các đơn vị kinh tế độc lập

- Thương nghiệp xuất hiện, với sự ra đời của tầng lớp thương nhân mặc dù

họ là những người không trực tiếp tiến hành lao động sản xuất nhưng lại chiphối toàn bộ đời sống sản xuất của xã hội, bắt những người lao động, sản xuất lệthuộc vào mình

- Trong xã hội hình thành giai cấp, mâu thuẫn giữa hai giai cấp thống trị và

bị trị ngày càng quyết liệt làm phá vỡ sự tồn tại của thị tộc Để điều hành vàquản lý xã hội mới đòi hỏi phải có một tổ chức mới khác trước về chất Giai cấpthống trị về kinh tế lập ra một tổ chức để duy trì trật tự và bảo vệ lợi ích của

mình, đó chính là Nhà nước.

Từ việc xem xét nguồn gốc của Nhà nước có thể đi đến một định nghĩa

chung về Nhà nước như sau: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị.

* Đặc trưng cơ bản của Nhà nước:

- Nhà nước phân chia và quản lí dân cư theo lãnh thổ Nhà nước phân chia

dân cư theo các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống,nghề nghiệp và giới tính Việc phân chia này dẫn đến việc hình thành các cơquan nhà nước trên từng đơn vị hành chính lãnh thổ, đảm bảo thực thi quyền lựctrên phạm vi toàn bộ lãnh thổ

Trang 7

- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, không hòa nhập với

xã hội Quyền lực này mang tính chính trị, để thực hiện quyền lực này nhà nước

có một tầng lớp người đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lí và được tổ chứcthành cơ quan nhà nước

- Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia

mang nội dung chính trị - pháp lí, thể hiện sự độc lập, bình đẳng giữa các quốcgia với nhau Thể hiện quyền tự quyết của nhà nước về mọi chính sách đối nội,đối ngoại, không phụ thuộc vào bất kỳ yếu tố bên ngoài nào Chủ quyền quốcgia có tính tối cao – quyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn bộ đất nước, đốivới tất cả dân cư và tổ chức xã hội

- Nhà nước ban hành pháp luật và buộc mọi thành viên xã hội phải thực hiện Pháp luật là phương tiện quan trọng để tổ chức và quản lí xã hội Với tư

cách là người đại diện cho mọi thành viên trong xã hội, nhà nước là tổ chức duynhất có quyền ban hành pháp luật để quản lý đối với các thành viên trong xã hội.Việc quản lý được bảo đảm bởi sức mạnh cưỡng chế

- Nhà nước quy định và tiến hành thu các loại thuế dưới các hình thức bắt buộc Mọi nhà nước đều quy định và tiến hành thu các loại thuế bắt buộc đối

với các dân cư của mình để duy trì bộ máy nhà nước và tiến hành các hoạt độngquản lý đất nước

1.1.2 Bản chất của nhà nước

a Tính giai cấp của Nhà nước

- Nhà nước ra đời và tồn tại trong xã hội có giai cấp, nó là công cụ bảo vệquyền lợi chủ yếu cho giai cấp thống trị xã hội, do đó Nhà nước mang trong nóbản chất giai cấp sâu sắc

- Nhà nước là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là

công cụ sắc bén để duy trì sự thống trị giai cấp về kinh tế, chính trị và tư tưởng

- Trong các xã hội bóc lột, các Nhà nước của giai cấp bóc lột ( Nhà nướcchủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản) đều có bản chất chung là bộmáy thực hiện nền chuyên chính của giai cấp bóc lột là giai cấp chiếm thiểu sốvới giai cấp bị bóc lột chiếm đa số trong xã hội

Trang 8

- Nhà nước xã hội chủ nghĩa là bộ máy củng cố địa vị lãnh đạo và bảo vệ lợiích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, lực lượng chiếm đa số trong xãhội, trấn áp những lực lượng thống trị cũ đã bị lật đổ và những phần tử chốngđối, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, bình đẳng.

b Tính xã hội của Nhà nước

Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, Nhà nước cũng phảiquan tâm đến việc bảo đảm, giải quyết lợi ích ở mức độ nhất định cho các tầnglớp, giai cấp khác trong xã hội và các vấn đề chung của toàn xã hội

Nhà nước một mặt là tổ chức quyền lực chính trị của giai cấp thống trị, mặtkhác còn là tổ chức quyền lực công đại diện cho lợi ích chung của xã hội nhằmduy trì và phát triển xã hội

Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thểcộng hòa

* Chính thể quân chủ: quyền lực nhà nước tập trung toàn bộ hay một

phần trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thế tập (vua, hoàng đế,quốc vương, nữ hoàng)

Hình thức chính thể quân chủ chia làm 2 loại:

- Hình thức quân chủ tuyệt đối: là hình thức chính thể quân chủ trong đó

nhà vua có quyền lực vô hạn ( quyền lực tuyệt đối) Dạng chính thể này tồn tạichủ yếu trong kiểu nhà nước phong kiến

- Hình thức quân chủ hạn chế: là chính thể quân chủ mà nhà vua chỉ nắm

giữ một phần quyền lực nhà nước Trong các nhà nước này, quyền lực của nhàvua bị hạn chế bởi hiến pháp, vì hình thức chính thể quân chỉ hạn chế còn được

Trang 9

gọi là chính thể quân chủ lập hiến( bên cạnh nhà vua còn có hiến pháp) Dựa vàođặc điểm nhà vua có nắm giữ một phần quyền lực nhà nước hay không mà loạichính thể này lại phân chia thành hai biến dạng là quân chủ nhị nguyên và quânchủ đại nghị.

+ Chính thể quân chủ nhị nguyên: nghị viện nắm quyền lập pháp, nhà vua

nắm quyền hành pháp Chính thể này đã từng xuất hiện ở Nhật và Đức vào cuốithế kỷ 19 Hiện nay chính thể này không còn tồn tại nữa

+ Chính thể quân chủ đại nghị: quyền lực thực tế của nhà vua không tác

động tới hoạt động lập pháp, và rất hạn chế trong lĩnh vực hành pháp và tư pháp.Còn tồn tại ở một số nước như: Nhật Bản, Hà Lan, Anh, Bỉ, Thuỵ Điển,Campuchia, v.v

* Chính thể cộng hòa: Là hình thức chính thể, trong đó quyền lực tối cao

của nhà nước thuộc về các cơ quan nhà nước do nhân dan trực tiếp hoặc giántiếp bầu ra và làm việc trong một thời hạn nhất định

Có 2 hình thức chính thể cộng hòa là:

- Chính thể cộng hòa dân chủ: nhân dân lao động được tham gia bầu cử để

lập ra cơ quan đại diện của nhân dân (Quốc hội, Nghị viện)

Riêng đối với nhà nước tư sản, chính thể cộng hòa còn có hai dạng là:

→ Chính thể cộng hòa tổng thống: Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, có vai trò rất quan trọng (Mỹ, Nga )

→ Chính thể cộng hòa đại nghị (còn gọi là cộng hòa nghị viện): Nghị viện

là thiết chế có quyền lực trung tâm, có vị trí vai trò rất lớn trong bộ máy nhànước (Việt Nam, Trung Quốc, )

- Chính thể cộng hòa quý tộc: chỉ có tầng lớp quý tộc có quyền bầu cử ra

các cơ quan tối cao của nhà nước Chính thể này chỉ phổ biến trong kiểu Nhànước chủ nô, kiểu Nhà nước phong kiến xưa kia, hiện nay không còn tồn tạinữa

b Hình thức cấu trúc nhà nước

Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hànhchính lãnh thổ và sự xác lập mối quan hệ giữa các đơn vị ấy với nhau cũng như

Trang 10

giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địaphương.

Có hai hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu là hình thức nhà nước đơn nhất

và hình thức nhà nước liên bang

- Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung, có một hệ thống cơ

quan quyền lực, quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương và một hệthống pháp luật chung Ví dụ: ở Việt Nam, Lào, Pháp, Hà Lan, Trung Quốc,Hàn Quốc, Nhật Bản……

- Nhà nước liên bang: là nhà nước do hai hay nhiều nước thành viên hợp lại

với nhau Trong nhà nước liên bang có hai hệ thống cơ quan quyền lực và cơquan quản lí nhà nước Một hệ thống cho toàn liên bang và một hệ thống riêngcho mỗi nước thành viên, vừa có chủ quyền quốc gia chung cho cả liên bang vừa

có chủ quyền của mỗi nước thành viên Tuy nhiên, pháp luật của các nước thànhviên có giá trị pháp lý thấp hơn pháp luật liên bang Ví dụ: Cộng hòa liên bangĐức, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa liên bang Nga,

- Nhà nước liên minh: là sự liên kết tạm thời của các nhà nước với nhau

nhằm thực hiện những mục đích nhất định, sau khi đã đạt được những mục đíchcủa mình có thể giải tán cũng có thể chuyển thành nhà nước liên bang Ví dụ:Hoa kỳ từ năm 1776 đến 1787 là nhà nước liên minh, sau chuyển thành nhànước liên bang

c Chế độ chính trị

Chế độ chính trị là tổng thể những phương pháp, cách thức, phương tiện mà

cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp và thủ đoạn mà các cơ quannhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước

Có rất nhiều phương pháp, thủ đoạn để thực hiện quyền lực nhà nước từtinh vi, nham hiểm đến công khai hợp pháp có thể chia thành hai loại: phươngpháp dân chủ và phương pháp phản dân chủ

Trang 11

- Phương pháp dân chủ cũng có nhiều loại, thể hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau như phương pháp dân chủ thật và giả hiệu, dân chủ rộng rãi và hạnchế, dân chủ trực tiếp và gián tiếp

- Phương pháp phản dân chủ thể hiện tính chất độc tài cũng có nhiều loại,đáng chú ý nhất là những phương pháp này đã phát triển đến mức độ cao nó trởthành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít

Gồm các chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng chính trị: thiết lập hệ thống các thiết chế quyền lực nhà nướcthống nhất, đồng bộ, hiệu quả; tiến hành các hoạt động bảo vệ chủ quyền quốcgia; bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội

- Chức năng kinh tế: thể hiện ở vai trò tổ chức và quản lý kinh tế; tạo lập vàbảo đảm môi trường chính trị, luật pháp; đảm bảo cho tất cả các thành phần kinh

tế hoạt động theo định hướng của nhà nước

- Chức năng xã hội: đảm bảo và phát triển các vấn đề xã hội như: văn hoá,giáo dục, khoa học và công nghệ, xây dựng và thực hiện các chính sách xã hội…

- Chức năng đảm bảo trật tự pháp luật, bảo vệ các quyền tự do dân chủcủa công dân: xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với yêu cầu phát triểncủa xã hội, bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

* Chức năng đối ngoại: là những hoạt động chủ yếu thể hiện trong mối

quan hệ với các Nhà nước và các dân tộc khác

Gồm các chức năng cơ bản sau:

- Bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, ngăn ngừa mọi nguy cơ xâm lăng từ cácquốc gia bên ngoài

- Thiết lập, củng cố và phát triển các mối quan hệ và sự hợp tác với tất cảcác nước có chế độ chính trị - xã hôi khác nhau trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa

Trang 12

bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, bình đẳng và cùng có lợi

- Thiết lập và tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì một trật

tự thế giới mới, vì sự hợp tác bình đẳng và dân chủ, vì hòa bình và tiến bộ xã hộitrên toàn thế giới

Các chức năng đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau Chứcnăng đối ngoại được xác định trên cơ sở tình hình thực hiện chức năng đối nội

và kết quả thực hiện chức năng đối ngoại sẽ tác động mạnh mẽ đến việc tiếnhành các chức năng đối nội

Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước sử dụng nhiềuhình thức và phương pháp hoạt động khác nhau Có ba hình thức hoạt độngchính của Nhà nước là:

- Hoạt động lập pháp: xây dựng, ban hành pháp luật

- Hoạt động hành pháp: tổ chức thực hiện, thi hành pháp luật

- Hoạt động tư pháp: bảo vệ pháp luật

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT

1.2.1 Nguồn gốc của pháp luật

* Theo học giả phương Tây: gồm pháp luật tự nhiên và pháp luật nhân tạo + Pháp luật tự nhiên được hình thành một cách hoàn toàn tự nhiên, tất yếutrong cuộc sống chung của con người, nó hình thành và tồn tại cùng với sự rađời của xã hội loài người

+ Còn pháp luật nhân tạo hay pháp luật thực định thì sẽ do nhà nước banhành ra và bảo đảm thực hiện

* Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin pháp luật ra đời cùng với sự rađời của nhà nước nên các nguyên nhân hình thành cũng chính là những nguyênnhân hình thành pháp luật

Pháp luật được hình thành bằng hai con đường:

- Thứ nhất, nhà nước thừa nhận các quy phạm xã hội - phong tục, tập quán

chuyển chúng thành pháp luật tức là thành các quy tắc xử sự chung được nhànước đảm bảo thực hiện

Trang 13

Ví dụ, việc Nhà nước ta thừa nhận phong tục ăn Tết Nguyên Đán, phong tục

Giỗ Tổ Hùng Vương đã dẫn đến việc hình thành nên các quy định trong Bộ LuậtLao Động cho phép người lao động được nghỉ làm việc để ăn Tết cổ truyền và

ăn giỗ trong ngày Quốc giỗ

- Thứ hai, bằng hoạt động xây dựng pháp luật định ra những quy phạm mới

để điều chỉnh các quan hệ xã hội mới xuất hiện hoặc để thay thế các quy tắc xử

sự cũ khi chúng không còn phù hợp với ý chí của nhà nước

Ví dụ, Nhà nước ta đặt ra quy định cấm cưỡng ép kết hôn, tảo hôn để xóa bỏ thủ tục tảo hôn, tục "cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy" trong hôn nhân…

Định nghĩa pháp luật: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

1.2.2 Bản chất pháp luật

a Tính giai cấp của pháp luật

- Pháp luật chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp

- Thể chế hóa ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của nhà nước

b Giá trị xã hội của pháp luật

- Trong xã hội các hành vi của con người được số đông chấp nhận phù hợpvới số đông trong xã hội, cách xử sự này được thể chế hóa thành các quy phạmpháp luật

- Pháp luật là thước đo hành vi của con người Pháp luật điều chỉnh hành vi,ứng xử của con người sao cho những hành vi đó trở lên hợp pháp

- Pháp luật còn thể hiện ý chí của giai cấp khác trong xã hội, bảo vệ quyền

và lợi ích cho giai cấp khác trong xã hội

c.Tính dân tộc

Pháp luật được người dân chấp nhận là của mình thì nó phải được xây dựngtrên nền tảng dân tộc, thấm nhuần tính dân tộc Nó phải phản ánh được nhữngphong tục, tập quán, đặc điểm lịch sử, điều kiện địa lý và trình độ văn minh, vănhóa của dân tộc

Trang 14

d Tính mở

Pháp luật phải là hệ thống pháp luật mở, sẵn sàng tiếp nhận những thành tưucủa nền văn minh, văn hóa pháp lý của nhân loại làm giàu cho mình

1.2.3 Thuộc tính pháp luật

a Tính quy phạm phổ biến của pháp luật ( hay tính bắt buộc chung):

- Là khuôn mẫu chung cho mọi người không phụ thuộc vào những yếu tốdân cư, địa lý Được áp dụng nhiều lần và trong một thời gian dài

- Tính quy phạm phổ biến chính là cái để phân biệt quy phạm pháp luật vớicác quy phạm xã hội khác

- Hình thức: văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ, khái quát, cụ thể, rõ ràng

c Tính cưỡng chế của pháp luật:

- Cưỡng chế là thuộc tính thể hiện bản chất của pháp luật Bất cứ một chế

độ pháp luật nào cũng có tính cưỡng chế

- Cưỡng chế buộc mọi người phải thi hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhànước Việc tuân theo của pháp luật không phụ thuộc vào ý thích chủ quan củabất kỳ người nào; Nếu ai không tuân theo pháp luật thì tùy vào mức độ mà bị xử

1.2.4 Chức năng pháp luật

Chức năng của pháp luật là những phương diện, mặt tác động chủ yếu của pháp luật phản ánh bản chất giai cấp và giá trị xã hội của pháp luật

a Chức năng điều chỉnh của pháp luật:

- Một mặt, pháp luật vừa làm nhiệm vụ “ trật tự hóa” các quan hệ xã hội,đưa chúng vào những phạm vi, khuôn mẫu nhất định

Trang 15

- Mặt khác tạo điều kiện cho các quan hệ xã hội phát triển theo chiều hướngnhất định phù hợp với ý chí giai cấp thống trị, phù hợp với quy luật vận độngkhách quan của các quan hệ xã hội.

Chức năng điều chỉnh của pháp luật được thực hiện thông qua các hình thứcquy định, cho phép, ngăn cấm, quy định quyền và nghĩa vụ qua lại giữa các chủthể tham gia quan hệ pháp luật

b Chức năng bảo vệ của pháp luật:

Những quy tắc là phương tiện để bảo vệ các quan hệ xã hội, nền tảng của xãhội trước các vi phạm Khi có hành vi vi phạm pháp luật thì sẽ bị áp dụng cácbiện pháp cưỡng chế trong phần chế tài

c Chức năng giáo dục của pháp luật:

Pháp luật tác động vào ý thức của con người làm cho con người hành độngphù hợp với cách xử sự ghi trong quy phạm pháp luật phù hợp với đạo đức tiến

bộ của xã hội, hướng hành vi của con người phù hợp với lợi ích chung của toàn

xã hội

1.2.5 Hình thức pháp luật

Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chícủa giai cấp mình lên thành pháp luật

Hình thức pháp luật bao gồm: hình thức bên trong và hình thức bên ngoài

* Hình thức bên trong của pháp luật: bao gồm quy phạm pháp luật, chế định

Trang 16

* Hình thức bên ngoài của pháp luật: bao gồm tập quán pháp, tiền lệ pháp,

văn bản quy phạm pháp luật

- Tập quán pháp: là hình thức nhà nước thừa nhận một số tập quán đã lưutruyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, nâng chúng thànhnhững quy tắc những xử sự được những nhà nước bảo đảm thực hiện

- Tiền lệ pháp: là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quanhành chính hoặc xét xử trong khi giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đốivới các vụ việc tương tự

- Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành trong đó quy định những quy tắc xử sự được áp dụng nhiều lầntrong đời sống xã hội

* Đặc điểm của văn bản pháp luật:

+ Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành

+ Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng những quy tắc xử sự mang tínhbắt buộc Điều này để phân biệt với những văn bản có ý nghĩa pháp lý nhưngkhông chứa đựng quy tắc xử sự chung như lời kêu gọi, thông báo, tuyên bố củanhà nước

+ Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong đời sống, trongmọi trường hợp

+ Tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm phápluật được quy định cụ thể trong pháp luật

* Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam:

- Văn bản luật: là văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành Văn

bản này có giá trị pháp lý cao nhất, bao gồm:

+ Hiến pháp

+ Luật (luật, bộ luật), nghị quyết của Quốc hội

- Văn bản dưới luật: văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban

hành theo trình tự, thủ tục và hình thức được pháp luật quy định Văn bản này có

Trang 17

giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản luật nên khi ban hành thì nội dung phải phùhợp với Hiến pháp và luật.

+ Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội

+ Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội

+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

+ Nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ

+ Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tưcủa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao

+ Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Trang 18

CHƯƠNG 2 QUY PHẠM PHÁP LUẬT - QUAN HỆ PHÁP LUẬT – VI PHẠM

PHÁP LUẬT – TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ 2.1 Quy phạm pháp luật

2.1.1 Khái niệm

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhànước đặt ra, thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thốngtrị và nhu cầu tồn tại của xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo điềukiện cho xã hội ổn định và phát triển

2.1.2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật

Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu ( bộ phận) bên trong của quyphạm hay các yếu tố cấu thành của quy phạm pháp luật

a Giả định

Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những điềukiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống và những cá nhân, tổ chức trongnhững điều kiện, hoàn cảnh đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật Giả định trả lời cho các câu hỏi: Tổ chức, cá nhân nào? Khi nào? Trongnhững điều kiện, hoàn cảnh nào?

Giả định bao gồm:

- Giả định giản đơn: là giả định chỉ nêu lên một hoàn cảnh, điều kiện có thể

xảy ra trong cuộc sống và chủ thể ở những điều kiện, hoàn cảnh đó phải chịu sựtác động của quy phạm pháp luật

- Giả định phức tạp: là giả định nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện có thể

xảy ra trong cuộc sống và chỉ khi nào các điều kiện, hoàn cảnh đó đồng thời xảy

ra thì chủ thể mới chịu sự tác động của quy phạm pháp luật

b Quy định

Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên

cách thức xử sự mà tổ chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã xác định

ở phần giả định của quy phạm pháp luật phải tuân theo

Trang 19

Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật trả lời câu hỏi: Phải làm gì? Đượclàm gì? Không được làm gì? Hay làm như thế nào?

Bộ phận quy định bao gồm:

- Quy định mệnh lệnh: là dạng quy định nêu lên một cách dứt khoát, rõ

ràng điều không được làm hoặc bắt buộc phái làm

- Quy định tùy nghi: là dạng quy định không nêu dứt khoát, rõ ràng cách xử

sự nhất định mà để cho các bên tự thỏa thuận, quyết định trong phạm vi xác định

c Chế tài

Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tácđộng mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể không thực hiện đúng mệnhlệnh đã nêu ở phần qui định của quy phạm pháp luật nhằm đảm bảo cho phápluật được thực hiện nghiêm minh

Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi: Hậu quả sẽ nhưthế nào nếu vi phạm pháp luật, không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước

đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật

Bộ phận chế tài bao gồm:

- Chế tài xác định: là loại chế tài trong đó quy định chính xác, cụ thể biện

pháp tác động cần phải áp dụng đối với chủ thể vi phạm quy phạm pháp luật đó

- Chế tài xác định tương đối: là loại chế tài đưa ra nhiều biện pháp tác động

khác nhau, hoặc chỉ qui định giới hạn mức thấp nhất và mức cao nhất của biệnpháp tác động

Lưu ý: Quy phạm pháp luật bao gồm ba bộ phận cấu thành như trên Tuy

nhiên, trong thực tế một quy phạm pháp luật không đủ ba bộ phận cấu thành,thường là khuyết bộ phận quy định hoặc phần chế tài Phần quy định của quyphạm pháp luật mặc dù thường không quy định trong quy phạm pháp luật nhưngcác chủ thể đều hiểu như nhau Phần chế tài của quy phạm pháp luật thường quyđịnh ở một văn bản pháp lý khác mà các chủ thể không được phép tự hiểu nhưphần quy định

2.2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT

2.2.1 Khái niệm

Trang 20

Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của quan hệ xã hội, xuất hiện trên cơ sở

sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật; trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật

đó mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quyđịnh và được nhà nước bảo đảm thực hiện

2.2.2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

a Chủ thể quan hệ pháp luật

- Khái niệm: Chủ thể của quan hệ pháp luật là các bên tham gia quan hệpháp luật và có những điều kiện nhất định do pháp luật qui định

- Điều kiện: Chủ thể phải có năng lực chủ thể Bao gồm

Năng lực pháp luật là khả năng có được các quyền và nghĩa vụ pháp lý củachủ thể được nhà nước thừa nhận

Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận bằnghành vi của mình thực có thể xác lập, thực hiện các quao yền chủ thể và nghĩa

vụ pháp lý khi tham gia các quan hệ pháp luật

Chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm cá nhân và tổ chức:

* Cá nhân: gồm có công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch.+ Công dân là loại chủ thể cá nhân phổ biến và chủ yếu của quan hệ phápluật

Năng lực pháp luật của công dân do nhà nước quy định Nó xuất hiện kể từkhi cá nhân đó sinh ra và chỉ mất đi khi người đó chết

Năng lực hành vi chỉ xuất hiện khi cá nhân đã đạt đến độ tuổi nhất định vàđạt được những điều kiện nhất định

+ Người nước ngoài và người không quốc tịch có thể trở thành chủ thể quan

hệ pháp luật theo các điều kiện áp dụng đối với công dân Việt Nam Về nguyêntắc họ được hưởng chế độ đãi ngộ như công dân Tuy nhiên, vì lợi ích, an ninhquốc gia họ sẽ bị hạn chế không được tham gia vào những quan hệ pháp luậtnhất định

* Tổ chức: bao gồm pháp nhân, nhà nước và các tổ chức khác

+ Pháp nhân là tổ chức được cá nhân hoặc nhà nước tạo dựng lên vì lợi íchchung của các thành viên hoặc lợi ích của xã hội Khác với cá nhân năng lực

Trang 21

pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện cùng một lúc, vào thờiđiểm tổ chức được thành lập và thực hiện thông qua người đứng đầu cơ quanhoặc người đại diện Pháp nhân chỉ xuất hiện khi được nhà nước thành lập hoặcthừa nhận Để được công nhận là pháp nhân tổ chức phải có những điều kiệnsau:

đó với mục đích bảo vệ lợi ích nhà nước và xã hội

+ Các tổ chức khác bao gồm tổ hợp tác, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân,

… đây là những tổ chức không có tư cách pháp nhân nên khi tham gia vào cácquan hệ pháp luật năng lực của các chủ thể này sẽ hạn chế hơn

b Nội dung của quan hệ pháp luật

Nội dung của quan hệ pháp luật bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lí mà chủthể tạo ra thông qua việc tham gia các quan hệ pháp luật cụ thể

* Quyền chủ thể:

Là khả năng của chủ thể được xử sự theo cách thức nhất định được pháp luậtcho phép Quyền chủ thể có những đặc tính (khả năng) sau:

- Chủ thể có thể tự xử sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

Có nghĩa là bằng chính hành động của mình chủ thể thực hiện xử sự theo cách

mà pháp luật cho phép để đạt được lợi ích của của mình

- Yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt các hành vi cản trở mình thực hiện cácquyền và nghĩa vụ hoặc phải thực hiện hành vi nào đó để đáp ứng việc thực hiệnquyền chủ thể của mình

Trang 22

- Chủ thể có thể yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ lợi íchcủa mình.

* Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể:

Là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành theo quy địnhcủa pháp luật nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác Nghĩa vụpháp lý của chủ thể có những đặc điểm sau:

- Cần phải tiến hành những hành vi bắt buộc nhất định nhằm đáp ứng quyềnchủ thể của bên kia

- Cần kiềm chế không thực hiện những hành vi nhất định nhằm đáp ứngquyền chủ thể của bên kia

- Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không xử sự theo qui định của pháp luật

Có nghĩa trong trường hợp cần thiết, nghĩa vụ pháp lý sẽ được đảm bảo thựchiện bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước

c Khách thể của quan hệ pháp luật

Khách thể quan hệ pháp luật là lợi ích vật chất, tinh thần và những lợi ích xãhội khác có thể thoả mãn những nhu cầu, đòi hỏi của các tổ chức hoặc cá nhân

mà vì chúng các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật

Khách thể quan hệ pháp luật có thể là những lợi ích về vật chất như tiền,vàng, hàng hóa,… hoặc là những lợi ích về tinh thần như sức khỏe, danh dự,quyền tác giả,… hay là các dịch vụ như: vận chuyển, mít tinh, hội họp,… tuynhiên, các lợi ích này phải phù hợp với lợi ích của nhà nước, của xã hội

* Dấu hiệu :

Trang 23

- Vi phạm pháp luật luôn là hành vi xác định của con người Tư tưởng, suynghĩ có nguy hiểm đến đâu nhưng nếu không được thể hiện dưới dạng hành vithì không bị coi là vi phạm pháp luật.

- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hộiđược pháp luật bảo vệ

Tính trái pháp luật thể hiện ở chỗ :

+ làm những điều mà pháp luật cấm Ví dụ : buôn bán trẻ em, vượt đèn đỏ,trộm cắp tài sản

+ không thực hiện những điều phải làm theo quy định của pháp luật Ví dụ :không thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến độ tuổi luật định, không đội mũ bảohiểm khi tham gia giao thông

+ sử dụng vượt quá giới hạn cho phép

- Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể Lỗi là trạng thái tâm lí củachủ thể đối với hành vi và hậu quả của hành vi mình gây ra Lỗi thể hiện dướihai dạng : lỗi cố ý và lỗi vô ý

- Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật phải có năng lực trách nhiệm pháp

lý Năng lực trách nhiệm pháp lí của chủ thể được quy định trong pháp luật, đó

là khả năng gánh chịu trách nhiệm pháp lý của chủ thể Năng lực trách nhiệmpháp lí của cá nhân được thể hiện qua độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý và khảnăng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi ; năng lực trách nhiệm pháp lí của

tổ chức xuất hiện và mất đi kể từ khi tổ chức đó được thành lập đến khi nó chấmdứt hoạt động

2.3.2 Cấu thành của vi phạm pháp luật

a

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là toàn bộ các dấu hiệu biểu hiện rabên ngoài của vi phạm pháp luật, gồm có:

- Hành vi trái pháp luật: Vi phạm pháp luật trước hết phải là hành vi thể hiện

bằng hành động hoặc không hành động

- Hậu quả thiệt hại cho xã hội : là những tổn thất về vật chất hoặc tinh thần

mà xã hội phải gánh chịu do hành vi trái pháp luật gây ra

Trang 24

- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả thiệt hại cho

xã hội: được biểu hiện: giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả thiệt hại cho xã

hội bao giờ cũng có mối quan hệ nhân quả, nó biểu hiện ở chỗ sự thiệt hại cho

xã hội phải do chính hành vi trái pháp luật đó trực tiếp gây ra

Ngoài ra, trong mặt khách quan của vi phạm pháp luật còn có các yếu tốkhác như: thời gian, địa điểm, phương tiện, công cụ vi phạm pháp luật

b

Khách thể của vi phạm pháp luật

Khách thể của hành vi vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được phápluật bảo vệ bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới

c Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là thái độ tâm lý của chủ thể, là diễnbiến bên trong của con người, bao gồm yếu tố lỗi và các yếu tố có liên quan đếnlỗi là động cơ, mục đích của chủ thể thực hiện vi phạm pháp luật

- Lỗi: lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ của chủ thể đối với hành vi

trái pháp luật của mình và hậu quả của hành vi đó gây ra Nếu một hành vi tráipháp luật mà không có lỗi thì không phải vi phạm pháp luật thì chủ thể thực hiệnhành vi đó không phải chịu trách nhiệm về hậu quả do mình gây ra Ví dụ:trường hợp phòng vệ chính đáng trong luật hình sự

Lỗi được thể hiện dưới hai hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý Lỗi cố ý có thể là

cố ý trực tiếp có thể là cố ý gián tiếp Lỗi vô ý có thể là vô ý vì quá tự tin cũng

có thể là vô ý do cẩu thả

Lỗi cố ý trực tiếp: chủ thể vi phạm pháp luật nhìn thấy trước hậu quả thiệt

hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mong muốn cho hậu quả đó xảy ra

Lỗi cố ý gián tiếp: chủ thể vi phạm pháp luật nhận thấy trước hậu quả thiệt

hại cho xã hội do hành vi của mình gây ra, tuy không mong muốn nhưng để mặccho hậu quả xảy ra

Lỗi vô ý vì quá tự tin: chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả thiệt hại cho

xã hội do hành vi của mình gây ra, nhưng hy vọng, tin tưởng điều đó không xảy

ra hoặc nếu xảy ra có thể ngăn chặn được

Trang 25

Lỗi vô ý do cẩu thả: chủ thể vi phạm không nhận thấy trước hậu quả nguy

hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể thấy hoặc cần phảinhận thấy trước

- Động cơ vi phạm pháp luật: động cơ chính là động lực thúc đẩy chủ thể

thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

- Mục đích vi phạm pháp luật: mục đích là kết quả mà chủ thể muốn đạt

được khi thực hiện hành vi vi phạm Cần lưu ý là không phải khi nào kết quả đạtđược cũng là mục đích của chủ thể vi phạm pháp luật mong muốn Ví dụ nhưtrường hợp phạm tội chưa đạt trong Luật hình sự

d Chủ thể vi phạm pháp luật

Chủ thể vi phạm pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp

lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

2.3.3 Phân loại vi phạm pháp luật

Trong đời sống xã hội tồn tại nhiều những vi phạm Căn cứ vào tính chất,đặc điểm của chủ thể, khách thể vi phạm pháp luật, mức độ nguy hiểm cho xãhội của hành vi, vi phạm pháp luật được chia thành:

hành chính

Vi phạm dân sự

Vi phạm kỷ luật Nhà nước

thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ tổquốc, xâm phạm chế độ chính trị,chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốcphòng, an ninh, trật tự an toàn xãhội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổchức, xâm phạm tính mạng, sứckhoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do,

Xâmphạm cácquy tắcquản lýnhà nước

Xâm hạitới cácquan hệtài sản,quan hệnhân thân

Xâm phạm đếnnội qui, qui chếthuộc nội bộ cơquan, tổ chứcNhà nước

Trang 26

tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp

khác của công dân, xâm phạm

2.4.2 Các loại trách nhiệm pháp lý

- Trách nhiệm hình sự : được tòa án áp dụng đối với những người có hành viphạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự Chế tài trách nhiệm hình sự làchế tài nghiêm khắc nhất và chỉ được áp dụng đối với cá nhân

- Trách nhiệm hành chính : chủ yếu do cơ quan quản lý nhà nước hay nhàchức trách có thẩm quyền áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm hànhchính So với chế tài trách nhiệm hình sự, chế tài trách nhiệm hành chính ítnghiêm khắc hơn

- Trách nhiệm dân sự : do tòa án áp dụng hoặc các chủ thể khác được phép

áp dụng đối với chủ thể vi phạm dân sự Chế tài này chủ yếu mang tính chất bồithường thiệt hại

- Trách nhiệm kỷ luật : do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị áp dụng đối vớichủ thể là cán bộ công chức dưới quyền vi phạm kỷ luật lao động, kỷ luật nhànước

Trang 27

BÀI TẬP Dạng 1: Bài tập về xác định các bộ phận cấu thành quy phạm pháp luật.

1 Điều 585 Bộ luật Hồng Đức: “Trâu của hai nhà đánh nhau, con nào sống

cả hai nhà cùng cày, con nào chết cả hai nhà cùng thịt, trái luật phạt 80 trượng”

2 Điều 102 Bộ luật hình sự quy định “Người nào thấy người khác đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”

3 Khoản 1 Điều 177 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: “Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 3 năm”.

4 Khoản 1 Điều 136 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: “Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm”.

5 Khoản 1 Điều 350 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Trong trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp”

6 Khoản 1 Điều 105 Bộ luật hôn nhân và gia đình năm 2003 quy định:

“Người nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam hoặc nhận trẻ em nước ngoài thường trú tại Việt Nam làm con nuôi phải tuân theo quy định của Luật này và quy định trong pháp luật của nước mà người đó là công dân về điều kiện nhận nuôi con nuôi”

7 Khoản 1 Điều 533 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Trong trường hợp tính mạng, sức khoẻ và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải bồi thường theo quy định của pháp luật”

8 Khoản 1 Điều 17 Bộ luật hôn nhân và gia đình năm 2003 quy định “Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng”

Trang 28

9 Khoản 1 Điều 115 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: “ Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù

từ một năm đến năm năm”

10 Khoản 1 Điều 121 Bộ luật hình sự năm 1999 quy định: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”

Dạng 2: Bài tập về xác định trúc của quan hệ pháp luật.

1 Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội ký kết hợp đồng mua bán

100 bộ bán ghế với Công ty TNHH Bình Minh Tổng giá trị hợp đồng là 300triệu

2 Anh Nguyễn Văn Thành – 20 tuổi, sinh viên trường ĐH Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội bán một chiếc điện thoại iphone 5 cũ cho chị Nguyễn ThịMai – 30 tuổi với giá 6 triệu đồng

Dạng 3: Bài tập về xác định cấu thành của vi phạm pháp luật.

Bài 1: Theo hồ sơ bản án của Toà án nhân dân quận H, Tuấn và Cường (cả

2 đã thành niên) là 2 đối tượng nghiện ma tuý Do không có tiền mua ma tuý,khoảng 22 giờ ngày 01/6/2011, Tuấn rủ Cường vào công viên T cướp điện thoại

di động bán lấy tiền mua ma tuý để sử dụng Phát hiện một cặp tình nhân đangngồi tâm sự trên ghế đá, Cường và Tuấn tiến lại dùng dao khống chế họ và lấy

đi 02 điện thoại di động trị giá 15 triệu đồng và 800 nghìn tiền mặt rồi tẩu thoát.Sau đó cả 2 bị bắt và bị xử lý về tội cướp tài sản

Anh (chị) hãy phân tích cấu thành của tội phạm nói trên

Bài 2: Anh A và anh B là hàng xóm của nhau, do hai người có mâu thuẫn từ

lâu, ngày 1/1/2011, anh A bỏ thuốc trừ sâu vào bể nước nhà anh B với mongmuốn đầu độc cả gia đình anh B Sau khi sử dụng nước có thuốc sâu, gia đìnhanh B bị ngộ độc Trên đường đi cấp cứu , anh B qua đời

Anh (chị) hãy xác định cấu thành của vi phạm pháp luật nói trên?

Bài 3: Anh (Chị) hãy xác định cấu thành của vi phạm pháp luật trong tình

huống sau đây:

Trang 29

Theo hồ sơ bản án của Tòa án nhân dân thành phố P Vào hồi 21h30 ngày10/5/2010, trên đường đi làm về, chị Nguyễn Thị A đã bị anh Trần Văn B dùngdao khống chế và ép chị A giao nộp số tài sản mang theo gồm có: một điện thoại

di động và 2 triệu đồng tiền mặt

Ngày 1/6/2010, anh B bị công an thành phố P bắt giữ để điều tra về hành vi

vi phạm nói trên Biết rằng, anh B có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

Bài 4 : Ngày 12/08/2011, công ty TNHH A (bên A) đã kí hợp đồng mua 500

tấn bột cá nguyên liệu với công ty Cổ phần B (bên B) Theo thỏa thuận ngày20/08/2011, bên B sẽ vận chuyển bột cá đến trụ sở tại của bên A Nhưng hếtngày 20/08/2011, bên B vẫn không vận chuyển bột cá tới cho bên A mà khôngbáo nguyên nhân Do không có bột cá nguyên liệu để sản xuất, bên A bị thiệt hại

100 triệu đồng Sau khi bên A khởi kiện bên B ra Tòa án, Tòa án phán quyếtbên B vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và yêu cầu bên B phải bồi thường thiệt hạicho bên A

Anh (chị) hãy xác định cấu thành vi phạm pháp luật trong trường hợp trên?

Bài 5 : Ngày 25/03/2010 Lương Mạnh Hải (22 tuổi, nhận thức bình thường)

tham gia giao thông tuyến đường Láng – Hòa Lạc khi đi đến ngã tư, Hải gặpđèn đỏ, vì nghĩ rằng phía bên kia ngã tư không có cảnh sát giao thông nên Haỉ

đã điều khiển xe máy vượt đèn đỏ gây mất an toàn giao thông Khi vượt sang,anh bị một chiến sỹ cảnh sát giao thông tuýt còi, yêu cầu dừng xe để xử phạt vìhành vi vi phạm luật giao thông đường bộ

Anh (chị) hãy xác định cấu thành vi phạm pháp luật trong trường hợp trên?

Bài 6: Gia đình anh Nguyễn Văn A thường trú tại thôn H xã M chuyên làm

nghề chăn nuôi gà, vịt Tháng 10 năm 2003, dịch cúm gia cầm H5N1 đã khiếnnhiều gà vịt của gia đình anh Abị chết Mặc dù đã được phổ biến về các biệnpháp phòng chống và xử lý khi có dịch cúm gia cầm Song, vì sợ tốn kém và mấtthời gian, nên anh A đã đem vứt toàn bộ số gia cầm bị chết do dịch cúm xuốngdòng kênh ở gần nhà gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng khu vực xungquanh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của các hộ dân hai bên bờ kênh

Anh (chị) hãy xác định cấu thành vi phạm pháp luật trong trường hợp trên?

Trang 30

Bài 7: Minh Thắng là một công ty được thành lập hợp và hoạt động pháp

theo pháp luật Việt Nam, chuyên sản xuất Rượu, Bia và các loại đồ uống có cồn

Có trụ sở tại Từ Liêm – Hà Nội Ngày 05/05/2012 qua kiểm tra đột xuất cơ quanchức năng phát hiện: Vì lợi nhuận công ty Minh Thắng đã bất chấp tất cả nhiềulần dùng ống cống ngầm để xả nước thải công nghiệp không qua xử lý ra sôngNhuệ vượt quá 15 lần tiêu chuẩn cho phép Gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồnnước, bốc mùi hôi thối và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và cuộc sốngcủa các hộ dân sinh sống trong khu vực

Anh (chị) hãy phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật trên?

Trang 31

CHƯƠNG 3 CÁC NGÀNH LUẬT CHỦ YẾU TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT

VIỆT NAM 3.1 Luật Hiến pháp

3.1.1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh

a Khái niệm

Luật Hiến pháp (hay còn gọi là luật Nhà nước) là một ngành luật độc lậptrong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnhquan hệ xã hội quan trọng nhất, cơ bản nhất gắn với việc xác định chế độ chínhtrị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa - xã hội, quốc phòng và an ninh, đốingoại, về quốc tịch, quốc huy, quôc ca, quốc kỳ quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

b Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của Luật hiến pháp là những quan hệ xã hội quan

trọng nhất gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ vănhoá, giáo dục và khoa học công nghệ, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức vàhoạt động của bộ máy nhà nước

- Trong lĩnh vực chính trị: Luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội

cơ bản như: các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định nguồn gốc quyền lựcnhà nước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước…

- Trong lĩnh vực kinh tế: Luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội

như: các quan hệ xã hội xác định các loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế…

- Trong lĩnh vực quan hệ giữa công dân và Nhà nước: Luật hiến pháp điều

chỉnh các quan hệ xã hội liên quan tới việc xác định địa vị pháp lý cơ bản củacông dân như: quốc tịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: Luật hiến

pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định các nguyên tắc,

cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước

c Phương pháp điều chỉnh

Trang 32

Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là toàn bộ những phương thức,cách thức tác động lên những quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh củangành luật đó Cụ thể là các phương pháp sau:

- Phương pháp cho phép: sử dụng để điều chỉnh các quan hệ xã hội liên

quan đến thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, quyền hạn của những người cóchức trách trong bộ máy nhà nước

- Phương pháp bắt buộc: Phương pháp này thường được sử dụng để điều

chỉnh các quan hệ xã hội liên quan tới nghĩa vụ của công dân, tổ chức và hoạtđộng của Nhà nước, của các cơ quan nhà nước

- Phương pháp cấm: Phương pháp này được sử dụng để điều chỉnh một số

quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc của công dân

sách của Nhà nước".

3.1.2 Sơ lược lịch sử xây dựng hiến pháp nước ta

a Tư tưởng lập hiến trước cách mạng tháng Tám 1945

Trước cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta là một nước thuộc địa nửaphong kiến với chính thể quân chủ chuyên chế nên không có hiến pháp Vàonhững năm đầu thế kỉ XX, do ảnh hưởng của tư tưởng cách mạng dân chủ tư sảnPháp năm 1789, ảnh hưởng của cách mạng Trung Hoa năm 1911 và chính sáchduy tân mà Minh Trị thiên hoàng đã áp dụng tại Nhật Bản, trong giới trí thứcViệt Nam đã xuất hiện tư tưởng lập hiến

Đầu năm 1919, nhà cách mạng Nguyễn Ái Quốc đã gửi tám điểm yêu sách(điểm thứ 7 - đó là yêu cầu lập hiến, lập pháp cho nhân dân Việt Nam) của nhândân An Nam cho Hội nghị Versailles của các nước đồng minh trong đó thể hiện

rõ tư tưởng lập hiến của Người

Năm 1926, Nguyễn Ái Quốc lại cho công bố một bản yêu sách nữa mangđầu đề: "Lời hô hoán cùng Vạn Quốc hội" Bản yêu sách đòi trả quyền tự quyếtcho nhân dân Việt Nam và đòi quyền độc lập hoàn toàn và tức khắc ngay chodân tộc Việt Nam

b Hiến Pháp 1946

Trang 33

Sau khi đọc bản "Tuyên ngôn độc lập" lịch sử ngày 02/09/1945 khai sinhnước Việt Nam dân chủ cộng hòa, trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ ngày03/09/1945, Hồ Chí Minh đã đề ra sáu nhiệm vụ cấp bách của Chính phủ; mộttrong những nhiệm vụ đó là xây dựng hiến pháp.

Quốc hội khóa I thông qua bản hiến pháp tại phiên họp ngày 9/11/1946 baogồm lời nói đầu, 7 chương và 70 điều Hiến pháp 1946 dựa trên ba nguyên tắc

cơ bản

- Đoàn kết toàn dân, không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo

- Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân

- Đảm bảo các quyền tự do dân chủ

c Hiến pháp 1959

Với chiến thắng Điện Biên Phủ và Hội nghị Giơnevơ thắng lợi, miền Bắcnước ta được hoàn toàn giải phóng nhưng đất nước tạm thời còn bị chia cắtthành hai miền Nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới này là xây dựngchủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà

Hiến pháp 1946 đã hoàn thành sứ mệnh của nó nhưng so với tình hình vànhiệm vụ cách mạng mới nó cần được bổ sung và thay đổi Quốc hội thông quahiến pháp 1959 ngày 31/12/1959, bao gồm lời nói đầu, 10 chương và 112 điều

So với Hiến pháp 1946 thì Hiến pháp 1959 bổ sung thêm chương chế độ kinh tế

và chương tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

d Hiến pháp 1980

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân năm 1975 đã mở ra mộtgiai đoạn mới trong lịch sử dân tộc ta Miền Nam được hoàn toàn giải phóng,cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm vi cả nước.Nước ta đã hoàn toàn độc lập, tự do là điều kiện thuận lợi để thống nhất haimiền Nam Bắc, đưa cả nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

Quốc hội thông qua bản hiến pháp 1980 ngày 18/12/1980, bao gồm lời nóiđầu, 12 chương và 147 điều Kế thừa và phát triển Hiến pháp năm 1946 và 1959,Hiến pháp 1980 tổng kết và xác định những thành quả đấu tranh cách mạng của

Trang 34

nhân dân Việt Nam trong nửa thế kỉ qua, thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhândân Việt Nam.

Hiến pháp 1980 quy định Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nướcchuyên chính vô sản Sứ mệnh lịch sử của nhà nước là thực hiện quyền làm chủcủa nhân dân lao động, t ổ chức cho nhân dân thực hiện đồng thời 3 cuộc cáchmạng: cách mạng về quan hệ sản xuất, khoa học kĩ thuật, tư tưởng văn hóa

e Hiến pháp 1992

Sau một thời gian phát huy hiệu lực, nhiều quy định của Hiến pháp năm

1980 tỏ ra không phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước Tình hìnhthực tiễn của đất nước đòi hỏi phải có một bản hiến pháp mới

Quốc hội khóa VIII thông qua hiến pháp ngày 15/4/1992 bao gồm lời nóiđầu, 12 chương và 147 điều Hiến pháp 1992 là bản HP được xây dựng trongthời kì đổi mới, thể chế hóa đường lối mới toàn diện của Đảng và Nhà nước.Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, đổi mới vững chắc về chính trị…

f Hiến pháp 2013

Hiến pháp năm 1992 tuy đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001, song cùng vớiquá trình đổi mới toàn diện đất nước, đã trở nên bất cập cần phải sửa đổi toàndiện, tạo cơ sở pháp lý cho việc đổi mới bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật,góp phần thúc đẩy công cuộc đổi mới tiếp tục tiến lên Thực hiện chủ trương củaĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết Hội nghị Trungương 2 khóa XI, tại kỳ họp thứ nhất, ngày 6-8-2011, Quốc hội khóa XIII đãthông qua Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 và thành lập

Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992

* Việc sửa đổi Hiến pháp 1992 phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- Tiếp tục khẳng định và làm rõ hơn những nội dung cơ bản có tính bản chấtcủa chế độ ta đã được quy định trong Hiến pháp năm 1992 về phát huy dân chủ

xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát triển nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

Trang 35

- Thể chế hóa kịp thời những quan điểm, chủ trương lớn được nêu trongCương lĩnh và các văn kiện khác của Đảng.

- Hoàn thiện kỹ thuật lập hiến, bảo đảm để Hiến pháp thực sự là đạo luật cơbản, có tính ổn định, lâu dài

* Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội, Đảng và Nhà nước ta xác định rõ việc sửa đổi, bổ sung Hiến phápnăm 1992 phải dựa trên các quan điểm cơ bản sau đây:

- Dựa trên cơ sở tổng kết việc thi hành Hiến pháp năm 1992 và các đạo luật

có liên quan; căn cứ vào định hướng, nội dung của Cương lĩnh và các văn kiệnkhác của Đảng; kế thừa những quy định của Hiến pháp năm 1992 và của các bảnHiến pháp trước đây còn phù hợp; sửa đổi, bổ sung những vấn đề thực sự cầnthiết, những vấn đề đã rõ, được thực tiễn chứng minh là đúng, có đủ cơ sở, nhậnđược sự thống nhất cao và phù hợp với tình hình mới đã được Văn kiện Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định

- Tiếp tục khẳng định bản chất và mô hình tổng thể của hệ thống chính trị và

bộ máy nhà nước đã được xác định trong Cương lĩnh và Hiến pháp năm 1992.Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; quyền lực nhànước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhànước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

- Khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp côngnhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc ViệtNam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động vàcủa cả dân tộc, theo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; là lực lượnglãnh đạo Nhà nước và xã hội

- Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mớiđồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị, vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam

xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 36

- Tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; quyền của côngdân không tách rời nghĩa vụ của công dân; thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa;tăng cường kỷ luật, kỷ cương; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

3.1.3 Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 2013

a Chế độ chính trị

Nội dung cơ bản của chế định chế độ chính trị trong Hiến pháp 2013 đã thểchế hóa đường lối, chủ trương của Đảng trong Cương lĩnh xây dựng đất nướcthời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), các văn kiệncủa Đảng và các nghị quyết, kết luận của Trung ương Đảng, Bộ Chính trị vềmục đích, yêu cầu và những quan điểm cơ bản, định hướng lớn của việc sửa đổiHiến pháp năm 1992 và kế thừa những nội dung còn phù hợp của Hiến phápnăm 1992, cụ thể là:

- Tiếp tục khẳng định bản chất và mô hình tổng thể của thể chế chính trị và

bộ máy nhà nước đã được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp năm

1992 Đó là, Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soátquyền lực giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp

và tư pháp

- Khẳng định Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp côngnhân Việt Nam, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dântộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân laođộng và của dân tộc Việt Nam theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh; là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội

- Tiếp tục khẳng định chế độ dân chủ ở nước ta là dân chủ xã hội chủ nghĩa.Bảo đảm để dân chủ được thực hiện trong cuộc sống Khẳng định nguyên tắcquyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấpcông nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do Đảng Cộng sản Việt

Trang 37

Nam lãnh đạo; nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua hình thức dânchủ trực tiếp và dân chủ đại diện.

- Khẳng định và thể hiện rõ tư tưởng phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dântộc, coi đại đoàn kết toàn dân tộc là động lực, nguồn sức mạnh to lớn để xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Giữ quy định về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Côngđoàn như Hiến pháp hiện hành; đồng thời bổ sung, làm rõ vai trò của Mặt trận,Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội trong việc độngviên nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình

b Chế độ kinh tế

Theo quy định của Hiến pháp hiện hành, Nhà nước xây dựng nền kinh tếđộc lập, tự chủ trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế;thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhà nước thực hiện nhất quánchính thức phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấukinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạngdựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữutoàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng

Về cơ cấu kinh tế, thừa nhận chính thức ba hình thức sở hữu: sở hữu toàndân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân

- Sở hữu toàn dân là sở hữu trong đó toàn thể nhân dân là chủ sở hữu đối vớitài sản Tuy nhiên, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người đạidiện cho nhân dân, vì vậy, sở hữu toàn dân hay cũng được hiểu là sở hữu nhànước

- Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể

ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình góp vốn, góp sức cùng hợp tác sản xuấtkinh doanh theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi để thực hiện mụcđích chung được quy định trong điều lệ

- Sở hữu tư nhân là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mìnhtrong đó có vốn, tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng Sở hữu tư nhân gồm sởhữu của hộ cá thể, tiểu chủ, sở hữu tư bản tư nhân

c Chính sách văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ

Ngày đăng: 24/04/2016, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt - BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT đại CƯƠNG
Hình ph ạt (Trang 59)
Hình phạt có những đặc điểm sau: - BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT đại CƯƠNG
Hình ph ạt có những đặc điểm sau: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w