Tổng hợp câu hỏi và câu trả lời chi tiết của đề cương cuối kì MácLenin phần 2 và phần 3 (Kinh tế và Chính trị) của trường Đại học Khoa hoc xã hội và Nhân văn năm 2017 được biên soạn bởi giáo viên của khoa triết học tại trường
Trang 11 Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của SXHH Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá
Xã hội đã trải qua 2 kiểu tổ chức kinh tế: sx tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá
SX tự cấp tự túc: là sản phẩm do lao động tạo ra nhằm để thoả mãn trực tiếpnhu cầu của người sản xuất
Sản xuất hàng hoá: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra
để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường
Xh loài người phát triển, công cụ lao động ngày càng hiện đại đồ đồng thaybằng đồ sắt… đã làm cho năng suất lao động tăng nhanh Nhu cầu con người ngàycàng cao do đó sản phẩm con người làm ra không chỉ đáp ứng yêu cầu con người
mà còn đáp ứng yêu cầu của người khác-> trao đổi nhau-> xuất hiện hàng hoá
SX hàng hoá ra đời là bước ngoặt căn bản trong sự phát triển xh loài người, lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng
Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời, khi có đủ hai điều kiện sau đây:
Thứ nhất, phân công lao động xã hội Phân công lao động xã hội là sự phânchia ngành nghề, là sự chuyên môn hoá sản xuất Mỗi người sẽ làm một công việc
cụ thể và chỉ tạo ra một sản phẩm nhất định Mà nhu cầu của người đa dạng ->thoả mãn nhu cầu ấy, đòi hỏi phải liên hệ phụ thuộc vào nhau, phải trao đổi sảnphẩm cho nhau
Phân công lao động xã hội càng phát triển thì sản xuất và trao đổi hànghoá càng mở rộng hơn, đa dạng hơn
VD: Thợ mộc: làm bàn ghế
Thợ xây: xây nhà
Thợ may: quần áo
Trao đổi nhau
Chú ý: Phân công lao động chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ vì trong xã hội
Ấn Độ cổ đại người ta cũng phân công lao động nhưng TLSX là của chung ->công xã phân phối trực tiếp cho từng thành viên để thoả mãn nhu cầu
Thứ hai, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất
Trang 2Cần phải có điều kiện thứ hai, Mác cho rằng sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tạiphải có lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau.
Do sự phát triển của LLSX, chế độ tư hữu về TLSX cũng phát triển và có những hình thức tồn tại khác nhau -> quan hệ sở hữu khác nhau TLSX -> sản xuất độc lập -> nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội nên họ phụ thuộc lẫn nhau
về sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện ấy người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua sự mua bán hàng hoá, phải trao đổi dưới những hình thái hàng hoá
2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá
Khác với sản xuất tự cấp, tự túc, sản xuất hàng hoá đã làm cho xã hội sản xuấtđược chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, xoá bỏ tínhbảo thủ, trì trệ đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất
Thứ nhất, Do mục đích của sản xuất hàng hoá không phải để thoả mãn nhu
cầu của bản thân người sản xuất như trong kinh tế tự nhiên mà để thoả mãn nhucầu của người khác, của thị trường Sự gia tăng không hạn chế nhu cầu của thịtrường là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Thứ hai, cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hoá
phải năng động trong sản xuất kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật,hợp lý hoá sản xuất tăng NSLĐ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụđược hàng hoá và thu được lợi nhuận ngày càng nhiều hơn Cạnh tranh đã thúcđẩy LLSX phát triển mạnh mẽ
VD: Công ty Unilever sản xuất ra sản phẩm bột giặt Omo: cải tiến sản phẩmcủa mình rất nhiều lần
Hay sản phẩm nước xả vải Comfort cũng cải tiến rất nhiều lần
Thứ ba, Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất “mở” của các quan hệ
hàng hoá tiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các địa phương trong nước
và quốc tế ngày càng phát triển Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sốngvật chất và văn hoá của nhân dân
Trang 3Sản xuất hàng hoá phát triển -> giao lưu trao đổi mua bán sản phẩm giữa cácvùng với nhau.
VD: quan hệ sản xuất các mặt hàng chẳng hạn quần áo, giày dép…
Nhưng sản xuất hàng hoá phát triển làm nảy sinh sự phân hoá giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá, tiềm ẩn khủng hoảng kinh tế - xã hội, phá hoại môi trường
Câu 2 Lượng GTHH Các nhân tố ảnh hưởng đến Lượng GTHH Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
a) Thước đo lượng giá trị của hàng hoá
Giá trị hàng hóa do số lượng lao động XH cần thiết để SX ra hàng hóa đóquyết định
Đơn vị đo: Thời gian lao động: ngày giờ, tháng, năm…
Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằngthời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết, là thời gian cần thiết để sản xuất hànghóa, với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, trongnhững điều kiện bình thường so với hoàn cảnh XH nhất định
VD: may 1 cái áo theo quy định mất 1g và người ta quy ra giá trị của cái áo đó
- Trên thực tế thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cá biệt
của những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng hóa ấy trên thị trường
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá
Thứ nhất, Năng suất lao động:
+ Khái niệm NSLĐ: Là năng lực SX của lao động
+ Được tính bằng:
* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1đơn vị thời gian
* Số lượng lao động hao phí để sx ra 1 đơn vị sản phẩm
- Tăng NSLĐ: Tăng hiệu quả, năng lực sx của lao động
Khi NSLĐ tăng:
* Số lượng sản phẩm sx ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
* Số lượng lao động hao phí để sx ra 1 đơn vị sản phẩm giảm
- Các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
Trang 4* Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người lao động.
* Mức độ phát triển của khoa học - kỹ thuật, công nghệ và mức độ ứngdụng những thành tựu đó vào sản xuất
* Trình độ tổ chức quản lý,
* Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
* Các điều kiện tự nhiên
- NSLĐ tăng lên , giá trị một đơn vị sản phẩm giảm xuống
Phân biệt năng suất lao động với cường độ lao động:
+ Khái niệm: Cường độ lao động, nói lên mức độ lao động khẩn trương nặngnhọc của người lao động trong một đơn vị thời gian
+ Cường độ lao động được đo bằng sự tiêu hao lao động trong 1 đơn vị thờigian và thường được tính bắng số calo hao phí trong 1 đơn vị thời gian
* Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phí lao động trong 1 thời gian laođộng nhất định
* Cường độ lao động tăng giá trị một đơn vị sản phẩm không đổi
Cường độ lao động cũng phụ thuộc:
+ Trình độ tổ chức quản lý
+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
+ Thể chất, tinh thần của người lao động
PHÂN BIỆT TĂNG CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG VÀ TĂNG NĂNG SUẤT LAOĐỘNG
Tăng NSLĐ Tăng cường
Trang 5Thứ hai, Mức độ phức tạp của lao động
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
- Lao động giản đơn là LĐ không qua huấn luyện, đào tạo
- Lao động phức tạp là LĐ phải qua huấn luyện đào tạo, là lao động thành thạo
- Khi trao đổi trên thị trường, người ta lấy lao động giản đơn làm căn cứ và quytất cả lao động phức tạp về lao động giản đơn
Lao đông phức tạp là bội số của lao động giản đơn
Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao độnggiản đơn
Câu 3 Quy luật GT Nội dung Yêu cầu Tác động Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
- Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức trên cơ
sở hao phí lao động xã hội cần thiết Cụ thể:
+ Trong sản xuất:
*Khối lượng sản phẩm mà những người SX tạo ra phải phù hợp nhu cầu có khả năng thanh toán của XH
* Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
+ Trong trao đổi: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá.
Giá cả vận động lên xuống xoay quanh giá trị Do tác động của quan hệ cung cầu về hàng hóa trên thị trường làm cho giá cả ở từng nơi, từng lúc, từng mặt hàng
có thể( lớn hơn,nhỏ hơn, hoặc bằng), giá trị của nó
Nhưng trong một thời gian nhất định ,xét trên góc độ cả toàn bộ nền kinh tế thì:
Tổng giá cả = Tổng giá trị
Trang 6+Tác động của cung và cầu: làm cho giá cả vận động xoay quanh giá trị hàng
hóa:
Khi cung = cầu, thì giá cả = giá trị
Khi cung > cầu, thì giá cả < giá trị
Khi cung < cầu, thì giá cả > giá trị
Đồng thời, giá cả cũng có tác động tới cung và cầu
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
* Điều tiết SX:
Phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau một cách tự phátthông qua sự lên xuống của giá cả
* Điều tiết lưu thông:
Phân phối nguồn hàng hoá từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao
-> Điều tiết tự phát -> Thông qua sự lên xuống của giá cả
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất laođộng, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Người SX có: hao phí lao động cá biệt < hao phí LĐXHCT muốn vậy phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức ,quản lý , để nâng cao năng xuất lao động hạ giá thành sản phẩm
Từng người vì lợi ích của mình mà cũng tìm cách cải tiến kỹ thuật sẽ thúc đẩyLLSX của XH phát triển
Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá sản xuất hàng hoá thànhngười giàu, người nghèo
+ Người SX có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội có lợi trở lên giàu có + Người SX có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội sẽ bất lợi thua lỗ và phá sản
Câu 4 Công thức chung của TB; HH; Sức lao động Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này
Công thức chung của tư bản
Lưu thông hàng hoá giản đơn: H – T – H
Lưu thông hàng hoá TBCN: T – H – T
Trang 7*Giống nhau:
- Cả hai quá trình đều có 2 yếu tố tham gia là tiền và vàng
- Có 2 quá trình mua bán đối lập nhau
- Mỗi một quá trình đều có 3 người tham gia: mua, bán, môi giới
*Khác nhau:
- Điểm môi giới:
H-T-H: là tiền đại diện giá trị
-> Do đó: T-H-T’ là công thức chung của tư bản
Công thức này là công thức chung của tư bản vì sự vận động của mọi tư bảnđều biểu hiện trong lưu thông dưới dạng khái quát đó, dù đó là TB thương nghiệp,
TB công nghiệp hay cho TB cho vay
TB thương nghiệp mua váo bán ra đắt hơn, Tb công nghiệp vận động phức tạphơn
TB cho vay lấy lãi: T-T’
công thức T-H-T’ là công thức chung của TB đúng như nó xuất hiện trong lưu thông
2 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Trang 8Công thức T-H-T’ trong đó T’= T +T T chính là giá trị thặng dư Vậy giátrị thặng dư do đâu mà có?
Trong lưu thông
+ Trường hợp trao đổi ngang giá: không có T T-H-T’ thì T=T’
+ Trường hợp trao đổi không ngang giá: 3 trường hợp
T= 0
T=0
T=0
Vd1: H=100 bán hơn 10% T=110, mua cao hơn 10% -> T= 0
Vd2: Mua hàng <10% -> bán hàng hoá thu được 10% Khi bán<10% ->T=0
Vd3: Mua rẻ được 5đồng, bán đắt được 5đồng thu được 10 đồng Nhưng T=0.Do mua rẻ bán đắt chứ không phải do lưu thong tạo ra giá trị thặng dư
->Như vậy lưu thông không đẻ ra giá trị thặng dư
Ngoài lưu thông:
Nếu người trao đổi vẫn đứng một mình với hàng hoá của anh ta, giá trị củahàng hoá ấy không tăng lên chút nào
Nếu người sản xuất muốn tạo thêm giá trị mới cho hàng hoá phải bằng laođộng
Vd: Sản xuất giầy, lấy da đề sản xuất giá trị giầy > giá trị da Vì đã thu hútnhiều lao động giá trị da không tăng lên
->Giá trị hàng hoá tạo ra > giá trị ban đầu -> giá trị thặng dư
Như vậy tư bản không thể ra đời ở bên trong lưu thông nó cũng không thể ra đời ởbên ngoài lưu thông, nó phải ra đời ở bên trong lưu thông đồng thời không ở tronglưu thông
Hàng hoá sức lao động
a) Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
Sức lao động: là toàn bộ thể lực, trí lực tồn tại trong mỗi người và được đưavào sản xuất
*Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:
-Người lao động được tư do về thân thể
Trang 9- Người lao động không có TLSX
Chú ý: không phải SLĐ nào cũng trở thành hàng hoá Thời kỳ chiếm hữu nô
lệ, người nô lệ làm việc -> không là hàng hoá
Người thợ bỏ công sức làm việc cho mình cũng không gọi là hàng hoá vìTLSX là của anh ta
b) Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động
Hàng hoá SLĐ có 2 thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng
Nó tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của LLSX
Nó tuỳ thuộc vào hoàn cảnh điều kiện kinh tế chính trị, văn hoá xã hội, phongtục tập quán của từng quốc gia trong từng giai đoạn
Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh thời tiết khí hâậ và các yếu tố tự nhiên
Giá trị hàng hoá sức lao động do những bộ phận sau hợp thành
Một là, Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để táisản xuất SLĐ, duy trì đời sống của bản thân người công nhân
Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cáingười công nhân
Để biết được sự biến đổi của giá trị sức lao động trong một thời kỳ nhất định,cần nghiên cứu hai loại nhân tố tác động đối lập nhau đến sự biến đổi của giá trịsức lao động Một mặt, sự tăng nhu cầu trung bình của xã hội về hàng hoá và dịch
Trang 10vụ, về học tập và nâng cao trình độ lành nghề, đã làm tăng giá trị SLĐ; mặt khác,
sự tăng NSLĐ xã hội sẽ làm giảm giá trị SLĐ
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động
thể hiện quá trình tiêu dung SLĐ, tức là quá trình lao động của người côngnhân
Hàng hoá thông thường sau quá trình tiêu dung hay sử dụng thì cả giá trị lẫngiá trị sử dụng của nó đều tiêu biến theo thời gian
Quá trình tiêu dùng hàng hoá SLĐ tạo ra một háng hoá nào đó -> tạo một giátrị > giá trị hàng hoá SLĐ -> Phần lớn hơn đó là giá trị thặng dư Đặc biệt giá trị
sử dụng hàng hoá SLĐ sinh ra giá trị Đây là điều kiện cho ta thấy tiền chuyển hoáthành tư bản
Câu 5 Hai PP sản xuất GTTD; GTTD siêu ngạch Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
a) Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài thời gianlao động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động xã hội,giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi
VD: giả sử ngày lao động 8h, trong đó 4h là thời gian lao động tất yếu và 4h là
thời gian lao động thặng dư m’= 4/4x100%= 100%
giả sử nhà Tb tăng thêm 2h lao động trong 1 ngày thì m’= 6/4x100%= 150%phương pháp này dựa trên cơ sở tăng cường độ lao động kéo dài lao động ra.Kéo dài lao động đến một lúc nào đó gặp 2 trở ngại: giới hạn sinh lý của conngười chỉ hoạt động trong 24h không thể vượt khỏi ngoài ra họ phải sinh hoạt cánhân; phong trào đấu tranh nổ ra đòi tăng lương, giảm giờ làm
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư được tạo ra do rút ngắn thời gianlao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thờigian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động vẫn như cũ.Vd: giả sử ngày lao động 8h, trong đó 4h là thời gian lao động tất yếu và 4h làthời gian lao động thặng dư m’= 4/4x100%= 100%
Trang 11giả sử ngày lao động không đổi nhưng bây giờ công nhân chỉ 3giờ lao động đãtạo ra một lượng giá trị mới bằng với giá trị SLĐ do đó tỷ lệ phân chia ngày laođộng là m’=5/3x100%= 166%
phương pháp này dựa trên cơ sở tăng NSLĐ nhưng trước hết là sản xuất tư liệusinh hoạt và những ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt
b) Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suấtlao động cá biệt, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trườngcủa nó
giá trị thặng dư siêu ngạch chính là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vìđều tăng NSLĐ một bên là dựa vào tăng NSLĐ cá biệt một bên là tăng NSLĐ xãhội
giá trị thặng dư tượng đối là do toàn giai cấp các nhà TB đều thực hiện còn giátrị thặng dư siêu ngạch là do một số nhà TB cải tiến kỹ thuật SX
Chính giá trị thặng dư siêu ngạch là điều kiện để các nhà TB luôn cải tiến khoa học kỹ thuật vào quá trình phát triển tổ chức sx hàng hoá
Câu 6 Tích lũy TB Nhân tố ảnh hưởng đến Quy mô tích lũy, tích tụ Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này.
1 Thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ tư bản
Để hiểu rõ thực chất tích luỹ tư bản phải phân tích quá trình tái sản xuất tư bảnchủ nghĩa
a) Giá trị thặng dư - nguồn gốc của tích luỹ tư bản
Tái sản xuất là tất yếu khách quan của xã hội loài người Tái sản xuất có hai hìnhthức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Dưới chủ nghĩa tư bản, muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải sử dụng mộtphần giá trị thặng dư để tăng thêm tư bản ứng trước
Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư trở lại thành tư bản gọi là tích luỹ tư bản