CHƢƠNG 1 VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẠNH 1 .1. Đại cƣơng 1.1.1. Nhiệm vụ của vận hành máy lạnh Duy trì sự làm việc bình thƣờng của hệ thống để đạt đƣợc những chế độ về nhiệt độ và độ ẩm theo yêu cầu sử dụng ,đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế , kỹ thuật đồng thời phát hiện những sự cố hƣ hỏng để kịp thời khắc phục trong điều kiện có thể . 1.1.2. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Đảm bảo cho các chế độ làm việc hợp lý, an toàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đạt đƣợc chỉ tiêu về định mức nhƣ mức tiêu hao dầu, tiêu hao địên nƣớc và môi chất lạnh.Các chỉ tiêu này liên quan mật thiết đến các chỉ tiêu kỹ thuật nhƣ :giảm nhiệt độ nƣớc làm mát ,làm quá lạnh lỏng, xả khí không ngƣng hợp lý, giảm chí phí sản suất và vân hành . 1.1.3. Tổ chức vận hành. Các hệ thống lạnh trong công nghiệp, trong thƣơng nghiệp mặc dù đã đƣợc tự động hoá cao nhƣng việc quy định chế độ trông coi và quản lý của con ngƣời vẫn đƣợc đặt ra và tổ chức một cách hợp lý. Việc vận hành hệ thống lạnh đƣợc tổ chức theo ca gồm những công nhân kỹ thuật lạnh và công nhân điện Các phƣơng tiện hỗ trợ cho công nhân trực máy lạnh là: sơ đồ bố trí thiết bị , sơ đồ điện ,sơ đồ đƣờng ống dẫn môi chất , các quy trình hƣớng dẫn vận hành ,quy trình xử lý sự cố, các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ và cấp cứu ngƣời bị nạn ,sổ theo dõi vận hành và các phƣơng tiện đo kiểm các phụ tùng thay thế
Trang 1CHƯƠNG 1 - VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẠNH
1 1 Đại cương
1.1.1 Nhiệm vụ của vận hành máy lạnh
Duy trì sự làm việc bình thường của hệ thống để đạt được những chế độ
về nhiệt độ và độ ẩm theo yêu cầu sử dụng ,đảm bảo các chỉ tiêu về kinh
tế , kỹ thuật đồng thời phát hiện những sự cố hư hỏng để kịp thời khắc phục trong điều kiện có thể
1.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Đảm bảo cho các chế độ làm việc hợp lý, an toàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Đạt được chỉ tiêu về định mức như mức tiêu hao dầu, tiêu hao địên nước và môi chất lạnh.Các chỉ tiêu này liên quan mật thiết đến các chỉ tiêu kỹ thuật như :giảm nhiệt độ nước làm mát ,làm quá lạnh lỏng, xả khí không ngưng hợp lý, giảm chí phí sản suất và vân hành
1.1.3 Tổ chức vận hành
- Các hệ thống lạnh trong công nghiệp, trong thương nghiệp mặc dù đã được tự động hoá cao nhưng việc quy định chế độ trông coi và quản lý của con người vẫn được đặt ra và tổ chức một cách hợp lý
- Việc vận hành hệ thống lạnh được tổ chức theo ca gồm những công nhân kỹ thuật lạnh và công nhân điện
- Các phương tiện hỗ trợ cho công nhân trực máy lạnh là: sơ đồ bố trí thiết bị , sơ đồ điện ,sơ đồ đường ống dẫn môi chất , các quy trình hướng dẫn vận hành ,quy trình xử lý sự cố, các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ và cấp cứu người bị nạn ,sổ theo dõi vận hành và các phương tiện đo kiểm các phụ tùng thay thế
1.2 Điều kiện làm việc bình thường của hệ thống lạnh
- Đảm bảo chỉ số cho phép của nhiệt độ, độ ẩm trong các phòng lạnh và đối tượng cần làm lạnh theo yêu cầu
Trang 2+ Với thiết bị bay hơi nhiệt độ bay hơi của môi chất phải thấp hơn nhiệt độ nước muối từ 3-5 0
k + Nhiệt độ trong phòng lạnh phải cao hơn nhiệt độ nước muối 8 -
100K
+ Với thiết bị ngưng tụ Tk> Tw2 (nhiệt độ nước ra ) làd 40
K - 80K + Máy nén tỷ số nén < 9 ,nhiệt độ đầu hút cao hơn nhiệt dộ bay hơi
từ 5 8 0K
+ Với hệ thống lạnh NH3,trong các phòng máy, các phòng thiết bị, các đường dẫn nước ,cửa thoát của các van xả, van an toàn phải không có môi chất
- Máy nén và các thiết bị ,các dụng cụ kiển tra đo lường , tự động điều chỉnh phải làm việc bình thường ,dầu tuần hoàn bình thường trong hệ thống ,mức dầu trong máy nén và trong thiết bị phải ở phạm vi cho phép
1.3 Vận hành hệ thống lạnh
1.3.1 Khởi động và dừng máy mén một cấp
* Nguyên tắc chung trước khi khởi động máy
- Trước khi cho hệ thống hoạt động phải xem sổ vận hành để biết rõ nguyên nhân dừng máy lần trước
- Nếu máy dừng bình thường và nghỉ không quá một ngàythì người vận hành có thể khởi động máy.Nếu là máy mới sửa chữa bảo dưỡng hoặc
đã nghỉ quá một ngày thì phải có ý kiến với cán bộ kỹ thuật mới được khởi động máy theo biên bản kiểm định bàn giao
- Kiểm tra tình trạng nước làm mát và mức dầu bôi trơn
- Kiểm tra áp suất trong hệ thống và tình trạng các van
- Xem xét không gian bên ngoài máy,đảm bảo không gian thuận tiện không ảnh hưởng đến quá trình chạy máy
* Quy trình khởi động máy
B1 : Khởi động bơm quạt giải nhiệt
Trang 3- Mở van giảm tải bằng áp lực dầu hoặc van bypass
Hình 1-1- Cơ cấu giảm tải bằng áp lực dầu
B3 :Mở van chặn nén và khởi động máy nén,khi máy chạy ổn định thì đóng van giảm tải
B4 :Từ từ mở van chặn hút đồng thời nghe tiếng gõ trong máy theo dõi áp suất hút và tải cuả động cơ máy nén
- Nếu máy có tiếng gõ tức là có lỏng trong máy nén, phải ngừng máy và theo dõi áp suất hút
- Nếu có hiện tượng gas lỏng về máy nén thì áp suất hút tăng, ampe tăng , có tiếng gõ khi đó phải nhanh chóng đóng van chặn hút rồi sau đó mở từ từ
B5 :Theo dõi áp suất dầu nếu áp suất dầu không lớn hơn áp suất hút 0.53 thì phải dừng máy
B6 :Mở van cấp dịch vào dàn lạnh
B7 : Khởi động quạt dàn lạnh hoặc bơm nước muối
B8 :Theo dõi các thông số vận hành : áp suất hút ,áp suất nén ,áp suất dầu , chỉ số ampe và ghi nhật ký vận hành
1.3.2 Dừng máy nén một cấp
B1 : Đóng van cấp dịch để ngừng cấp môi chất vào dàn lạnh và chạy
Trang 4 B2 : Sau khi đã rút hết môi chất ở dàn bay hơi ( ph <0) thì dừng máy, đóng van chặn hút
B3 : Đóng van chặn nén ( với van hai chiều )
B4 : Dừng bơm quạt dàn ngưng
B5 : Dừng bơm nước hoặc cánh khuấy với bể nước muối
B6 : Kiểm tra tình trạng thiết bị ,dầu bôi trơn trong các te, lượng gas trong bình chứa và ghi nhật ký vận hành
Hình 1-2 – Máy nén Pitông 1 cấp
1.3.3 Khởi động và dừng máy nén hai cấp
* Khởi động
B1 : Khởi động bơm quạt giải nhiệt
B2 : Mở van giảm tải
- Trường hợp máy nén cao áp và hạ áp tách rời thì phải cùng giảm tải cả hai máy
- Trường hợp máy nén cao áp và hạ áp cùng chung thân máy thì giảm tải cho máy nén hạ áp hoặc mở van bypass
B3 : Mở các van chặn nén và khởi động máy nén
B4 : Ngừng giảm tải và mở van chặn đường hút bên cao áp
B5 :Theo dõi áp suất dầu nếu áp suất dầu không lớn hơn áp suất hút 0.5 Bar thì phải dừng máy
Van chặn hút Van chặn nén
Van giảm tải
Trang 5 B6 :Mở van cấp dịch vào dàn lạnh
B7 : Khởi động quạt dàn lạnh hoặc bơm nước muối
B8 :Theo dõi các thông số vận hành : áp suất hút ,áp suất nén ,áp suất dầu , chỉ số am pe và ghi nhật ký vận hành
* Dừng máy
B1 : Đóng van cấp dịch để ngừng cấp môi chất vào dàn lạnh và chạy máy ở chế độ rút gas
B2 : Đóng van hút bên thấp áp sau đố đống van hút bên hạ áp
B3 : Đóng van chặn nén( nếu là van một chiều thì không phải đóng)
B4 : Dừng bơm quạt dàn ngưng
B5 : Dừng bơm nước hoặc cánh khuấy với bể nước muối
B6 : Kiểm tra tình trạng thiết bị ,dầu bôi trơn trong các te, lượng gas trong bình chứa và ghi nhật ký vận hành
1.4 Quy trình nạp gas
1.4.1 Nguyên tắc chung khi nạp gas
- Nạp đúng loại gas trong hệ thống
- Áp suất nơi nạp phải thấp hơn áp suất bình gas
1.4.2 Những dấu hiệu thiếu gas
- Thời gian làm lạnh dài
- Áp suất hút giảm
- Áp suất nén giảm
- Tải động cơ giảm
- Trên van chặn hút không có tuyết bám
Trang 61.4.4 Quy trình nạp gas bổ xung
Hình 1-3 – Sơ đồ nạp gas bổ sung
B1 : Đặt bình gas lên giá đỡ ở vị trí chắc chắn , nếu dùng cân thì để cả gía đỡ bình gas lên cân
B2 : Gắn ống nạp gas vào bình và vào van nạp V2
B3 : Xả khí
- Nới lỏng rắc co V2 sau đó mở nhẹ van bình gas
B4 : Khởi động máy và khoá van V1
B5 : Mở lớn van bình gas ( lúc này bình gas đóng vai trò là bình chứa cao áp cung cấp môi chất vào dàn bay hơi )
* Nhận biết bình hết gas
- Nhận biết qua khối lượng gas trong bình, căn cứ vào ph và mức độ bám tuyết trên đường ống hút về bình gas hoặc có thể lắc bình gas nghe tiếng động ,
- Nếu nạp một bình không đủ thì thay bình mới và cách tiến hành như ban đầu
Có thể nạp gas trực tiếp vào dàn lạnh sau van tiết lưu khi đó độ mở của van bình gas phải bằng van tiết lưu Hoặc nạp gas sau dàn lạnh thì bình gas phải đặt đứng và môi chất đi vào là dạng hơi
Trang 7+ Van bình gas phải là van hai chiều
+ Trong bình gas phải đảm bảo không có không khí
+ Vỏ bình gas phải đảm bảo an toàn, không rò ri móp méo
- Sơ đồ rút gas
Hình 1-4 – Sơ đồ rút gas
- Thực hiện:
B1 : Xả khí
B2 : Đặt bình gas đã làm lạnh lên cân
B3 : Mở van V2 và mở van bình gas , lúc này do chênh lệch áp suất môi chất từ bình chứa sẽ tự động chảy về bình gas
Trang 81.5.2 Rút gas về bình chứa cao áp
- Trường hợp này thực hiên thường xuyên trước khi dừng máy
Để gas từ dàn lạnh về máy nén được người vân hành phải tìm cách cho môi chất lạnh bay hơi , tuy nhiên phải khống chế mức độ bay hơi của moi chất để tránh hiên tượng gas lỏng chảy về máy nén gây lên sự cố ngập dịch
- Thực hiện :
B1 : Khoá van cấp dịch
B2 : Theo dõi trên đồng hồ thấp áp và quan sát mức gas ở kính xem mức của bình chứa cao áp để khẳng định đã rút hêt gas.Khi Ph <0 , kính xem mức không sủi bọt thì đừng máy
- Trong trường hợp khi dừng máy áp suất hút tăng nhanh thì phải chạy máy rút gas lần 2
1.6 Nạp dầu cho máy nén
1.6.1 Nguyên tắc nạp dầu
- Nạp đúng loại dầu
- Áp suất nơi nạp nhỏ hơn áp suất khí quyển
- Lượng dầu nạp đúng mức quy định trong các te , không được vượt quá gới hạn cho phép
1.6.2 Quy trình nạp dầu
Van n¹p dÇu
Thïng dÇu MN
Trang 9- Lắp ống dây vào van nạp dầu
- Xả khí
+ Nếu Pcác te < Pkq thì mở van bypass sau đó mở van nạp dầu hoặc đổ dầu vào ống dẫn dầu
+ Nếu Pcác te > Pkq khởi động máy nén nhưng không mở van chặn hút
để tao áp suất chân không cho các te
- Mở van nạp dầu và theo dõi mức dầu, khi thấy mức dầu bằng 2/3 kính thì khoá van nạp dầu
*Một số lưu ý khi nạp dầu
- Nếu trong khi nạp dầu Pcác te = Pkq thì phải khởi động laị máy
- Luôn để ống dầu ngập trong thùng dầu trong quá trình nạp
- Không để ống dầu chạm đáy để tránh cặn bẩn
1.6.3 Quy trình nạp dầu cho máy nén mới sửa chữa
- Trước khi đóng nắp các te đổ một lượng dầu vào cácte đủ để ngập phin lọc thô
- Mở lắp phin lọc tinh ,đổ dầu vào bơm dầu
- Khởi động máy Mỏ van xả khí dưới van chặn nén , sau đố mở van nạp dầu và tiến hành nạp như nạp bổ sung
Trang 101.6.2 Sơ đồ bôi trơn
Hình 1- 6 Sơ đồ bôi trơn MN Pittông
1.7 Xả dầu cho hệ thống lạnh
1.7.1 Xả dầu khỏi thiết bị ngưng tụ
B1 : Chạy rút gas sau đó dừng máy
B2 : Chạy bơm nước làm mát khi thấy kính xem mức ở bình chứa cao áp hết sủi bọt thì dừng bơm
B3 : Cô lập bình ngưng tụ và xả dầu ở van xả dầu tại dáy bình ngưng
tụ
1- Phin lọc thô; 2 - Bơm dầu ; 3 -Phin lọc tinh; 4 - Bình làm mát dầu; 5 - Cụm bịt kín cổ trục ;
6 - Ổ chặn; 7 - Trục khuỷu ; 8 - Tay biên ; 9- Pittông; 10 - Van điều chỉnh áp suất dầu ;
11 – Van nạp dầu ; 12 - Bình gom dầu ; 13 - Van 3 ngả giảm tải MN 14 - Cơ cấu gỉảm tải ; 14- Cơ cấu nâng van hút; 15- Ổ trục chính; 16- Van chặn áp kế ; 17-Rơ le hiệu áp suất dầu
Trang 111.7.2 Xả dầu ở thiết bị bay hơi và bình tách lỏng
B1 : Chạy rút gas , sau đó dừng máy
B2 : Mở nhỏ van bypass để tăng áp suát hút
B3 : Mở van xả dầu ở cuối thiết bị bay hơi
1.7.3 Xả dầu ở các te máy nén khi sửa chữa
B1 : Chạy rút gas , sau đó dừng máy
B2 : Cô lập máy nén
B3 : Mở van xả khí dưới van chặn nén để đảm bảo áp suất các te bằng
áp suất khí quyển
1.8 Xả khí không ngưng
1.8.1 Ảnh hưởng của khí không ngưng trong hệ thống lạnh
- Giảm khả năng trao đổi nhiệt
- Giảm diên tích trao đổi nhiệt của các thiết bị
- Áp suất nén tăng , nhiệt độ nén tăng máy nén nóng dẫn đến dầu cháy phá huỷ chế độ bôi trơn và phá huỷ máy
- Năng suất lạnh giảm
1.8.2 Nguyên nhân
- Do bị hở phía thấp áp
- Do quá trình nạp dầu nạp gas không đúng kỹ thuật
- Với hệ thống NH3 khí không nhưng còn do sự phá huỷ của NH3
1.8.3 Xả khí không ngưng với hệ thống NH 3
* Nguyên lý tách khí
- Tk < Tmc
- khí < môi chất
Trang 12Hình 1-7 – Sơ đồ tách khí không ngưng HTL NH3
* Phương pháp tiến hành
- Mở van số 2 và 3 để đưa môi chất vào bình tách khí
- Mở van tiết lưu 1 để đưa môi chất vào ống xoắn,lúc này ống xoắn đóng vai trò như dàn lạnh để làm lạnh hỗn hợp Khi đó NH3 ngưng tụ rơi xuống đáy bình và qua van một chiều 5 về bình chứa cao áp
- Phần môi chất lạnh lỏng trong ống xoắn do thu nhiệt của hỗn hợp nên bay hơi và về bình tách lỏng
- Phần khí không ngưng còn lẫn hơi môi chất qua van số 4 vào bể nước , tại đây hơi môi chất sẽ được nước hấp thụ còn khí không ngưng sủi bọt bay ra ngoài
- Khi thấy bể nước hết sủi bọt thì kết thúc quá trình xả khí
- Thiết bị này hoạt động liên tục hay gián đoạn do người vân hành
1.8.4 Xả khí với hệ thống lạnh Freon
- Xả khí ở thiết bị ngưng tụ
Trang 13+ Cho bơm quạt dàn ngưng tiếp tục hoạt động cho đến khi kính xem mức ở bình chứa cao áp hết sủi bọt
+ Cô lập thiết bị ngưng tụ
+ Mở nhỏ van xả khí đến khi nào áp suất ở đồng hồ bằng áp suất môi chất ở nhiệt độ nước làm mátthì kết thúc quá trình xả khí
1.9 Xả tuyết hệ thống lạnh
1.9.1 Tại sao phải xả tuyết
Tuyết bám dàn lạnh gây ra hậu quả :
- Làm giảm hệ số truyền nhiệt
- Thời gian làm lạnh kéo dài
Một số trường hợp bám tuyết dàn lạnh có thể gây lên sự cố ngập dịch đối với máy nén
- Chạy rút gas sau đó dừng máy
- Mở van bypass để cấp gá nóng vào dàn lạnh
* Phương pháp dùng điện trở
- Chạy rút gas sau đó dừng máy
- Cấp điện cho điện trở làm nóng dàn lạnh
- Cắt điện cho quạt dàn ngưng
* Phương pháp dùng nước
- Chạy rút gas sau đó dừng máy
- Cấp điện cho bơm nước xả đá
- Dừng quạt dàn lạnh
- Cắt điện cho bơm nước và chạy quạt dàn lạnh
Trang 14CHƯƠNG 2 - VẬN HÀNH HỆ THỐNG LẠNH GHÉP
2.1 Khái niệm và mục đích của hệ thống lạnh ghép
- Là hệ thống lạnh có sử dụng bao gồm hai hoặc nhiều máy nén , sử dụng chung BCCA,TBNT,BTG, và có các thiết bị riêng ra từng máy như thiết bị bay hơi ,bình tách lỏng , bình tách dầu
- Giảm chi phí thiết bị và công lắp giáp
- Tận dụng được khả năng hỗ trợ lẫn nhau giữa các máy
- Tận dụng được môi chất
* Nguyên tắc ghép hệ thống lạnh
- Sử dụng cùng môi chất lạnh
- Đảm bảo duy trì được chế độ và nhiệt độ đã cho
- Vận hành dễ dàng, tận dụng được sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các máy
- Đảm bảo đơn giản tiên lợi cho lắp đặt , vận hành bảo dưỡng
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả các thiết bị tự động điều chỉnh ,báo hiệu , bảo vệ cho hệ thống
2.2 Ghép hai máy nén một cấp
2.2.1 Sơ đồ công nghệ
Hình 2 -1 - Sơ đồ công nghệ HTL ghép 2 MN 1 cấp
Trang 152.2.2 Quy trình vân hành
*TH1 : Khi máy nén 1 và máy nén 2 hoạt động độc lập
Van V3 đóng ,Quá trình vân hành giống nhƣ máy nén một cấp
*TH2 : Dùng náy nén 1 chạy cho dàn bay hơi 2 khi máy nén 1đang hoạt động
Khi đó van V3 mở nhỏ
- Ngừng cấp dịch cho bay hơi 1
- Khi bay hơi 1 hết môi chất lạnh khoá V1
Trang 162.3.2 Quy trình vân hành
*TH1 : Hai MN hoạt động bình thường độc lập
- Van V3 đóng
- Quy trình vận hành giống MN hai cấp
*TH :Khi hai MN đang hoạt động thì máy nén một hỏng dừng đột ngột
- Yêu cầu 1: Dùng MN2 chạy cho MN1
+ Đóng van H1t
+ Ngừng cấp dịch cho cả hai bay hơi
+ Chạy rút gas cho bay hơi 2
+ Khoá van V2
+ Mở V3
+ Cấp dịch BH1
- Yêu cầu 2 : Dùng MN2 chạy rút gas cho MN1
+ Đóng SV2 , để rút gas cho bay hơi 2
Trang 17CHƯƠNG 3 - SỰ CỐ HỆ THỐNG LẠNH 3.1 Áp suất nén cao
- Áp suất nén tăng không dừng được máy gây lên tai nạn lao động
- Áp suất nén tăng làm tăng chi phí vận hành dẫn đến năng suất lạnh giảm5
3.1.2 Nguyên nhân và biểu hiên
3.1.3 Bảo vệ và phòng ngừa
* Áp suất nén tăng
Nguyên nhân Biểu hiện
Khí không ngưng Kim trên đồng hồ BCCA rung
Làm mát dàn ngưng kém Quan sát
Dàn ngưng bị bẩn Nhiệt độ nước làm mát giảm
Nhiệt độ bình ngưng tăng Dầu nằm nhiều trong ống thiết bị
Do tắc ống cân bằng áp Quan sát trên kính xem mức
Dừng máy
Rơ le áp suất cao HP
Th (rơ le nhiệt độ nén ) OCR (rơ le bảo vệ dòng )
Van an toàn Xả gas nén ra ngoài
Trang 183.2.2 Nguyên nhân, biểu hiện
3.3.2 Nguyên nhân , biểu hiên
Nguyên nhân Biểu hiện
Tắc pin lọc
- Tắc phin lọc đường hơi
- Tắc phin lọc đường lỏng
Có tuyết bám ở van chặn hút Tại vị trí tắc có đọng sương Van tiết lưu mở nhỏ
Van tiết lưu mở lớn
Trang 19Một số nguyên nhân khách quan làm giảm áp suất hút như :
+ Nhiệt độ phòng lạnh đạt yêu cầu
+ Dàn lạnh có tuyết bám
3.3.3 Bảo vệ
- Rơ le áp suất hút tác động ngừng máy hoặc giảm tải máy nén
- Rơ le áp suất dầu tác động dừng máy
3.4 Áp suất hút quá cao
3.4.1 Hậu quả
- Năng suất lạnh giảm
- Ngập dịch
3.4.2 Nguyên nhân , biểu hiên
Van tiết lưu mở lớn Tuyết bám trên thân máy
Trang 203.6 Sự cố ngập dịch
3.6.1 Hậu quả
- Gây va đập thuỷ lực làm gãy tay biên , clapê ,trục khuỷu
3.6.2 Nguyên nhân
- Cấp môi chất quá nhiều vào dàn bay hơi
- Do tải nhiệt quá lớn ở dàn bay hơi
3.6.3 Xử lý ngập dịch với máy nén độc lập ,
* Ngập nhẹ : Máy vẫn hoạt động
- Ngừng cấp dịch
- Đóng bớt van hút
- Mở B1 để cung cấp gas nóng làm bay hơi môi chất lỏng trong máy
- Khi thân máy hết bám tuyết và dầu hết sủi bọt là hết ngập dịch
*Ngập nặng
Hình 3 - 1 – Xử lý nghập dịch với MN độc lập
- Nếu có tiếng gõ phải dừng máy ngay
- Khoá ngay van hút
- Dùng máy nén phụ để hút môi chất ra
- Cấp điện cho bộ sưởi dầu ở các te
- Hút môi chất theo van xả khi dưới van chặn hút
Trang 21+ B3 : Điều chỉnh H2 để hút môi chất từ dàn bay hơi 1 về
+ B4 ; Khi ở H2 hết gas lỏng và trạng thái môi chất ở dàn bay hơi 1 là hơi thì khoá van B21lại và mở lớn H2
+ B5 : Mở B12 để cấp gas nóng vào cho máy nén 1 đồng thời cấp điên cho bộ sưởi dầu máy nén 1
+ B6 : Đóng B12 và mở H1 để máy nén 2 hút môi chất từ máy nén 1 + B7 : Căn cứ vào mức tuyêt bám và kính xem dầu để kêt thúc quá trình xử lý
+ B8 : Thay dầu máy nén và phục hồi trạng thái các van
Trang 223.7 Sự cố phần điện
3.7.1 Sự cố động cơ máy nén
* Nhấn Start động cơ không hoạt động
- Vận hành sai quy trình
- Các thiết bị bảo vệ như rơ le bảo vệ đang hoạt động
- Mất nguồn điện điều khiển
* Động cơ có tiếng rú nhưng không hoạt động đồng hồ Ampe chỉ cao nhất
- Do thiếu dầu OP cắt máy,
- Do các tiếp điểm của rơ le phụ kém
- Tất cả các nguyên nhân trên đều phải dừng máy , kiểm tra
* Block nóng hơn bình thường
- Hở bypass hoặc hở séc măng , clappe
- Do thiếu nước làm mát hoặc áo nước làm mátquá bẩn
- Do thiếu dầu gây lên ma sát ở các chi tiết
Trang 23- Thiếu môi chất lạnh
- Quá nhiều sản phẩm
- Do nhiệt độ của sản phẩm đưa vào quá cao
- Do nhiệt độ môi trường
Trang 24CHƯƠNG 4 - NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC SỬA CHỮA MÁY LẠNH 4.1 Khái niệm về độ tin cậy và tuổi thọ
4.I.1 Khái niệm
- Độ tin cậy đối với hệ thống lạnh cũ là xác suất làm việc an toàn trong thời gian xác định
- Đối với hệ thống lạnh mới là khả năng phục hồi sự cố nhanh và chi phí thấp
- Độ tin cậy của MN nói riêng và của hệ thống nói chung đánh giá trình
độ phát triển trong lĩnh vực chế tao máy
- Tuổi thọ : là khoảng thời gian phục vụ của máy và thiết bị mà khoảng thời gian đó được xác định bởi gi ới hạn của sự hao mònvà các đặc tính kỹ thuật
* Độ tin cậy và tuổi thọ là hai khái niệm khác nhau , một máy có tuổi thọ cao chưa chắc có độ tin cậy tốt và ngược lại ,xu hướng là quan tâm đến độ tin cậy
4.I 2 Những chỉ tiêu về độ tin cậy
- Xác suất làm việc không hỏng tức là trong khoảng thời gian làm việc nhất định hư hỏng của đối tượng không suất hiện
- Thời gian làm việc trung bình tới khi hỏng
- Cường độ hỏng là mật độ xác suất có điều kiện làm suất hiện hư hỏng
4.2 Các dạng sửa chữa máy lạnh
4.2 1 Sửa chữa lớn (đại tu)
- Việc sửa chữa lớn đối với máy lạnh thường có kế hoạch nằm trong sửa chữa dự phòng có định kỳ
- Nhiệm vụ của đại tu là phục hồi các tính năng kỹ thuật hoặc các đặc tính của chi tiết máy nhằm đảm bảo các thông số vận hànhcho các kỳ sửa chữa tiếp theo
Trang 254.2.2 Sửa chữa nhỏ (tiểu tu )
- Là một dạng sửa chữa tiến hành trong quá trình chạy máy hoặc dừng máy
- Đặc điểm là thời gian sửa chũa máy nhanh không phải thay các chi tiết
mà chỉ sủa chữa.Dạng sửa chữa này có thể tiến hành hàng tuần, hàng tháng , hàng quý
4.2.3 Sửa chữa phục hồi
- Là dạng sửa chữa cho nhiều máy nén đã hư hỏng và hiên đang nhừng sản suất Thông thường là sửa chữa cho các máy nén đã hư hỏng nặng lên khi sửa chữa phải tính đến hiệu quả kinh tế và phải tính đến mức
độ hiên đại hoá , nếu không đảm bảo các đặc tính này thì không sửa chữa phục hồi
4.2.4 Sửa chữa cấp cứu
- Là dạng sửa chữa cho nhiều máy có dấu hiệu hư hỏng,nếu không sửa chữa thì hư hỏng sẽ suất hiện trong thời gian ngắn
4.3 Tháo mở dự phòng và chuẩn bị sửa chữa
4.3.1 Mục đích của tháo mở dự phòng
- Kiểm tra tình trạng làm việc của bề mặt các chi tiết
- Đo đạc một số khe hở để xác định tiến triển của mài mòn
- Vệ sinh bề mặt làm việc của một số thiết bị đặc biệt là cơ cấu nén hơi,
vì các chi tiết này có bán than là sản phẩm do dầu bị cháy
- Thay dầu máy nén
- Kiểm tra lại các thiết bị an toàn, cân chỉnh các đồng hồ
4.3.2 Các công việc của tháo mở dự phòng
- Vệ sinh chi tiết làm sạch các lá van, các lò xo Công việc này có thể tiến hành định kỳ sau một số giờ chạy máy
- Đo khe hở và so sánh với kích thước tiêu chuẩn để quyết định sửa chữa hoặc thay thế
Trang 26- Kiểm tra tình trạng bề mặt, nếu bề mặt bị rỗ hoặc bị trày xước hoặc bị nứt là những dấu hiệu không bình thường
- Thay chi tiết, với những chi tiết mòn quá giới hạn cho phép, thay chi tiết mới
4.3.3 Công tác chuẩn của tháo mở dự phòng
- Khảo sát khuyết tật của hệ thống
- Khảo sát cho ta biết được đặc điểm thành phần và khối lượng công việc đặt ra, và qua khảo sát để thấy được sự hỏng hóc giữa các lần có liên quan đến nhau
- Lập hồ sơ sửa chữa:
Hồ sơ phải thể hiện toàn bộ khối lượng công việc và các chi tiết cần thay thế
- Hoàn thành giai đoạn chuẩn bị
Trước khi tháo máy để sửa chữa ta phải hoàn tất giai đoạn chuẩn bị gọi là giai đoạn 0 Những công việc của giai đoạn 0 bao gồm:
+ Chuẩn bị đồ nghề
+ Chuẩn bị bảo hộ lao động
+ Chuẩn bị về vật tư gồm dầu máy lạnh để sau khi sửa chữa xong thay mới và để phủ lên bề mặt các chi tiết sau khi vệ sinh để tránh oxy hoá bề mặt
+ Chuẩn bị dầu nhẹ hoặc xăng để vệ sinh các chi tiết và vệ sinh thân máy
+ Chuẩn bị dẻ lau: phải là dẻ lau sạch (dẻ lau công nghiệp), không được dùng quần áo cũ, vì trong quần áo cũ có một lớp sơ cứng gây xước bề mặt chi tiết
+ Chuẩn bị khuôn khay để chứa các chi tiết sau khi tháo
+ Chuẩn bị các chi tiết cần thay thế
Trang 27Phương đo I
Xi lanh Thước đo
4.4 Kiểm tra hao mòn hư hỏng
4.4.1 Xilanh
- Xước bề mặt: bề mặt láng của xilanh bị trầy xước
+ Theo quy luật vết xước phải song song với phương chuyền động + Nguyên nhân gây xước là do các hạt mài lẫn trong dầu, và do chế
độ bôi trơn bị phá vỡ
- Mòn xilanh
+ Quá trình mòn tiến chiển rất là phức tạp và theo nhiều hướng khác nhau, nếu theo phương dọc thành xilanh thì độ mòn phía trên nhiều hơn
+ Nguyên nhân là do vùng này có áp suất cao nên lực tác động lên bề mặt lớn, ngoài ra còn có thể do yếu tố làm mát
* Mỗi máy nén có thể có nhiều xilanh nhưng độ mòn sẽ tiến triển không đều giữa các xilanh Có thể có nhiều xilanh mòn đến giới hạn, nhưng cũng có những xilanh chưa mòn đến giới hạn vì vậy ta phải căn cứ vào độ mòn cụ thể của từng xilanh để quyết định sửa chữa hoặc thay thế
- Với xi lanh đúc liền :
Dùng thước đo theo hai phương và lập bảng :
Ví dụ : Kiểm tra xi lanh của máy nén
Trang 28- Dùng xécmăng : Đặt xécmăng vào trong lòng xilanh sau đó quan sát khe hở miệng của xécmăng để xác định độ mòn và quan sát khe hở lưng để xác định độ mòn đều
* Khắc phục:
- Khi xi lanh bị xước phải dùng máy chuyên dùng để xoáy lòng xi lanh Nếu xi lanh bị xước nhẹ thì có thể đánh bóng bề mặt bằng giấy giáp hoặc giấy nhám mỏng có tẩm dầu ( giấy số 0)
- Với xi lanh bị mòn quá giới hạn cho hpép thì không sử dụng
xécmăng, khi xécmăng mòn quá
giới hạn cho phép thì phải thay thế
xéc măng có kích thước phù hợp
hoặc có thể khắc phục bằng cách
đắp
Hình 4-1 Pittông