III: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG: 1 : Máy nén : công suất ½ Hp .Môi chất sử dụng là R22 . điện áp sử dụng là 220V ̴ 60Hz . Nhà sản xuất EEC, loại máy nén pit tông. 2 : Quạt dàn ngưng : là loại hướng trục, U = 220V , I= 0,47A . Công suất 16 W. Nhà sản xuất Hàn Quốc. 3: Dàn ngưng : là loại giải nhiệt gió cưỡng bức, cánh nhôm 4: Bình chứa cao áp : áp suất chịu được tối đa là 500 psi .Sử dụng cho môi chất R22, R410a….v…v.. 5: Phin sấy lọc : là loại phin sấy có hạt silicat hút ẩm và các lưới lọc bụi đơn giản. 6: Van điện từ : dùng để chặn và lưu thông môi chất 7: Van tiết lưu tay : dùng để thực hiện các quá trình tiết lưu của môi chất thông qua điều chỉnh áp lực của lò xo bằng tay. 8: Van tiết lưu nhiệt : dùng để thực hiện quá trình tiết lưu trong hệ thống thông qua việc nhận tín hiệu quá nhiệt ở cuối dàn bay hơi từ bầu cảm biến được gắn ở đầu van tiết lưu. 9: Dàn bay hơi: bay hơi kiểu trực tiếp , kiểu ống trơn 10: Van 1 chiều : cho môi chất đi qua theo 1 chiều nhất định 11: Van KVP điều khiển áp suất hút của máy nén đặc biệt được sử dụng trong các hệ thống có dàn bay hơi khác nhau. Nhà sản suất Danpost. 12: 3 đồng hồ áp suất 13: Ngoài ra còn 1 số thiết bị khác : ống đồng , các van nạp ga , van dịch vụ…
Trang 1
BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH
THÀNH VIÊN NHÓM: ( NHÓM 1 CA 3)
NGUYỄN VĂN THỤY
NGUYỄN VĂN TIẾN
Trang 2II: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
Hình ảnh tổng quan hệ thống
1: Cách bố trí cụ thể của hệ thống lạnh:
MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN
HỆ THỐNG LẠNH
BÀN NÂNG
ĐỠ HỆ THỐNG LẠNH
Trang 37 Van tiết lưu tay
8 Van tiết lưu nhiệt
9 Buồng đông
10.Buồng lạnh
Trang 4III: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG:
1 : Máy nén : công suất ½ Hp Môi chất sử dụng là R22 điện áp sử dụng là 220V ̴ 60Hz Nhà sản xuất EEC, loại máy nén pit tông
2 : Quạt dàn ngưng : là loại hướng trục, U = 220V , I= 0,47A Công suất 16 W Nhà sản xuất Hàn Quốc
3: Dàn ngưng : là loại giải nhiệt gió cưỡng bức, cánh nhôm
4: Bình chứa cao áp : áp suất chịu được tối đa là 500 psi Sử dụng cho môi
chất R22, R410a….v…v
5: Phin sấy lọc : là loại phin sấy có hạt silicat hút ẩm và các lưới lọc bụi đơn giản.6: Van điện từ : dùng để chặn và lưu thông môi chất
Trang 57: Van tiết lưu tay : dùng để thực hiện các quá trình tiết lưu của môi chất
thông qua điều chỉnh áp lực của lò xo bằng tay
8: Van tiết lưu nhiệt : dùng để thực hiện quá trình tiết lưu trong hệ thống thông qua việc nhận tín hiệu quá nhiệt ở cuối dàn bay hơi từ bầu cảm biến được
gắn ở đầu van tiết lưu
9: Dàn bay hơi: bay hơi kiểu trực tiếp , kiểu ống trơn
10: Van 1 chiều : cho môi chất đi qua theo 1 chiều nhất định
11: Van KVP điều khiển áp suất hút của máy nén đặc biệt được sử dụng trong các
hệ thống có dàn bay hơi khác nhau Nhà sản suất Danpost
Trang 61: Nguyên lý ho t đ ng c a h th ng ạt động của hệ thống ộng của hệ thống ủa hệ thống ệ thống ống :
Bấm on máy nén chạy môi chất đc nén lên áp suất nén P nén lên dàn ngưng tụthực hiện quá trình ngưng tụ môi chất.Sau khi môi chất đc ngưng tụ tại thiết bịngưng tụ sau đó đi vào bình chứa cao áp để giải phóng bề mặt ngưng tụ cho dànngưng tụ.Lỏng môi chất từ bình chứa cao áp Đi vào phin sấy lọc để lọc bụi và tách
ẩm trách tắc ẩm trong hệ thống.Sau đó môi chất đc đưa đến trước van điện từ thứnhất ( SV1) Khi Sv1 có điện môi chất đc chia làm hai đường 1 đường đi tớitrước van tiết lưu tay Đường còn lại đi tới trước van tiết lưu nhiệt của hai dàn bayhơi.Tại van tiết lưu tay môi chất lạnh bay hơi thông qua việc điều chỉnh áp lục của
lò xo.Dòng môi chất đi qua tiết lưu nhiệt thực hiện quá trình tiết lưu thông qua việcđiều chinh của van tiết lưu nhiệt Từ việc nhận tín hiệu từ bầu cảm biến đc gắn ởđầu van tiết lưu đặc biết ở buồng bay hơi có chế đôh lạnh ( bay hơi ở nhiệt độ thấphơn ) được bố trí 1 van 1 chiều tránh trường hợp lỏng đi ngược lại quay về dàn bayhơi khi tắt máy.Tại dàn bay hơi có nhiệt độ lạnh cao hơn đc bố trí 1 van KVP điều
Trang 7chỉnh áp suất lực hút của hệ thống do hệ thống có hai chế độ lạnh khác nhau nên hệthống cần có van KVP để điều chỉnh áp suất hút.Sau khi thực hiện xong quá trìnhbay hơi ở hai dàn bay hơi môi chất lạnh đi về bình tách lỏng tại đây môi chất thựchiện quá trình tách lỏng Sao cho môi chất hút về máy nén luôn ở trạng thái hơimôi chất Tránh lỏng về máy nén gây va đập thủy lực Kết thúc quá trình
a) Sơ đò mạch điều khiển
2: M ch đi n b o v áp cao và áp th p ạt động của hệ thống ệ thống ảo vệ áp cao và áp thấp ệ thống ấp :
Trang 8Comp : máy nén
CFM : qu t dàn ng ngạt dàn ngưng ưng
THR : r le nhi tơ le nhiệt ệt
HPS: đ ng h đo áp su t caoồng hồ đo áp suất cao ồng hồ đo áp suất cao ất cao
LPS: đ ng h áp su t th pồng hồ đo áp suất cao ồng hồ đo áp suất cao ất cao ất cao
Trang 9Dùng để bảo vệ máy nén khi trên đường hút của máy nén áp suất giảm độtngột dưới áp suất cài đặt Bảo vệ hệ thống bởi vậy trên đồng hồ đo áp suất có haithang đo thông số Một là thông số điều chỉnh ( thông số do người vận hành hệthống điều chỉnh , cài đặt ) Thang đo thứ hai dùng để điều chỉnh độ sai số trongquá trình hoạt động của máy nén ta có 3 thông số sau:
LP : áp suất thực của hệ thống
LP_cut_in (set ) : là thang thông số điều chỉnh do người vận hành cài đặt
LP_cut_out : là thông số được tính theo công thức :
∆P ( sai số ) = LP_cut_in - LP_cut_out
LP_cut_out = LP_cut_in - ∆P ( sai số )
Máy nén hoạt động khi và chỉ khi :
- Thiết lập thông số áp suất cao :
Dùng để bảo vệ máy nén khi trên đường đẩy của máy nén , áp suất tăng độtngột cao hơn áp suất người vận hành cài đặt do quạt dàn ngưng dừng hoạt độngqua đó ta có các thông số :
HP : áp suất thực thực tế
HP_cut_in : áp suất cài đặt
HP_cut_out : áp suất tính theo công thức
HP_cut_out = HP_cut_in + ∆P
Máy nén dừng hoạt động khi và chỉ khi:
Trang 10Lắp đặt đúng theo sơ đồ mạch điện trên Kiểm tra áp suất thấp : Dùng tay tác
động vào công tắc gạt (TS) Ngắt nguồn cấp cho van SV1 và SV2 , khi đó môichất không bay hơi qua dàn bay hơi nữa lúc này áp suất hút của hệ thống sẽgiảm xuống do máy nén hoạt động bình thường Khi áp suất hút giảm xuống , màtrên rơ le áp suất thấp ta đặt thông số set là 1 Kg/cm2 Diff là 1 Kg/cm2 Nếu mà ápsuất hút bằng 0 Kg/cm2 dẫn tới mạch điện sẽ dừng hoạt động chứng tỏ rơ le ápsuất hoạt động tốt , mạch điện thiết kế hợp lí Còn nếu không ngắt người vậnhành phải xem lại các thông số cài đặt trên rơ le và xem lại mạch đối với mạchnày chùng ta nên set 1là được
b: Kiểm tra áp suất cao :
Ta đi u ch nh r le nhi t TC2 đ ki đ t nhi t đ nào đó , qu t dànều chỉnh rơ le nhiệt TC2 để ki đạt nhiệt độ nào đó , quạt dàn ỉnh rơ le nhiệt TC2 để ki đạt nhiệt độ nào đó , quạt dàn ơ le nhiệt ệt ể ki đạt nhiệt độ nào đó , quạt dàn ạt dàn ngưng ệt ộ nào đó , quạt dàn ạt dàn ngưng
ng ng ng ng ho t đ ng Khi qu t dàn ng ng ng ng ho t đ ng không gi iưng ừng hoạt động Khi quạt dàn ngưng ngừng hoạt động không giải ạt dàn ngưng ộ nào đó , quạt dàn ạt dàn ngưng ưng ừng hoạt động Khi quạt dàn ngưng ngừng hoạt động không giải ạt dàn ngưng ộ nào đó , quạt dàn ảinhi t đệt ưngợc dẫn đến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéoc d n đ n áp su t tăng lên vì khoogn ng ng đẫn đến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéo ến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéo ất cao ừng hoạt động Khi quạt dàn ngưng ngừng hoạt động không giải ưngợc dẫn đến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéoc môi ch t kéoất caotheo kim ch trên đ ng h đo áp su t tăng d n lên Trong khi đó t i r le ápỉnh rơ le nhiệt TC2 để ki đạt nhiệt độ nào đó , quạt dàn ồng hồ đo áp suất cao ồng hồ đo áp suất cao ất cao ần lên Trong khi đó tại rơ le áp ạt dàn ngưng ơ le nhiệt
su t cao ta đ t Sét : 18 kg/cmất cao ặt Sét : 18 kg/cm 2 , N u kim ch đ t giá tr áp su t = 18 kg/cmến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéo ỉnh rơ le nhiệt TC2 để ki đạt nhiệt độ nào đó , quạt dàn ạt dàn ngưng ị áp suất = 18 kg/cm ất cao 2
mà m ch ng t ch ng t r le ho t đ ng t t , n đ nh , m ch thi t k h pạt dàn ngưng ắc tơ ứng tỏ rơ le hoạt động tốt , ổn định , mạch thiết kế hợp ỏ rơ le hoạt động tốt , ổn định , mạch thiết kế hợp ơ le nhiệt ạt dàn ngưng ộ nào đó , quạt dàn ốt , ổn định , mạch thiết kế hợp ổn định , mạch thiết kế hợp ị áp suất = 18 kg/cm ạt dàn ngưng ến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéo ến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéo ợc dẫn đến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéo
lý trưng ng h p không ng t ngợc dẫn đến áp suất tăng lên vì khoogn ngừng được môi chất kéo ắc tơ ưng i v n hành ph i xem l i các thông s cài đ tận hành phải xem lại các thông số cài đặt ải ạt dàn ngưng ốt , ổn định , mạch thiết kế hợp ặt Sét : 18 kg/cm, m ch đi n T i mô hình này ta lên đ t thông s cài đ t Sét = 18 kg/cmạt dàn ngưng ệt ạt dàn ngưng ặt Sét : 18 kg/cm ốt , ổn định , mạch thiết kế hợp ặt Sét : 18 kg/cm 2 là
đc do môi ch t s d ng là R22 và do nguyên t c ho t đ ng c a h th ng.ất cao ử dụng là R22 và do nguyên tắc hoạt động của hệ thống ụng là R22 và do nguyên tắc hoạt động của hệ thống ắc tơ ạt dàn ngưng ộ nào đó , quạt dàn ủa hệ thống ệt ốt , ổn định , mạch thiết kế hợp
BÀI 2
Trang 11TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG LẠNH KTE-5000LT
I:CHỨC NĂNG HỆ THỐNG:
Đây là mô hình mô phỏng hệ thống lạnh ghép tầng (2 tầng) để làm lạnh vớinhiệt độ thấp, môi chất được sử dụng là R22 cho máy nén 1,môi chất R23 chomáy nén 2 Hệ thống được trang bị các cảm biến nhiệt độ ,áp suất các rơ le ápsuất và các khí cụ điện cần thiết
1: Cấu tạo tổng quan hệ thống:
Buồng đông
Trang 1315 Tụ khởi động cho máy nén
Trang 14III: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN:
IV: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG:
Trang 15
V: CÁCH ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ
1)Thiết kế mạch có bảo vệ áp suất cao và áp suất thấp
Trang 16+) đồng hồ hiển thị giá trị cao hơn giá trị trên cài đặt thì lúc này hệ thốnghoạt động bình thường, role áp suất thấp chưa tác động
+) trên đồng hồ hiển thị giá trị thấp hơn role áp suất thấp thì lúc này role ápsuất thấp đang tác động
b)Áp suất cao
Thiết lập cài đặt rơ le áp suất cao tới giá trị cao hơn áp suất đầu đẩy củamáy nén khi hoạt động bình thường khoảng 20kg/ cm3 khi áp suất đầu đẩy vượtquá giá trị cài đặt rơ le áp suất cao sẽ ngắt điện dừng hệ thống
Cách cài đặt :
- Dùng tuavit để điều chỉnh và cài đặt thông số áp suất trên role áp suất cao
- Ta quan sát trên đồng hồ áp suất nếu:
+) trên đồng hồ hiển thị áp suất nhỏ hơn áp suất cài đặt trên role áp suất caothì lúc này hệ thống vẫn đang hoạt động bình thường và role áp suất cao chưa có tác động
+) trên đồng hồ hiển thị áp suất lớn hơn áp suất cài đặt trên role áp suất thìmáy không thể khởi động được
Lưu ý : có sai số nhất định giữa đồng hồ áp suất và role áp suất cao
2) Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt
a áp suất thấp:
- vận hành hệ thống hoạt động
-cho hệ thống chạy đến khi đạt nhiệt độ trên đồng hồ cài đặt
- ta quan sát thấy van điện từ sv sẽ đóng lại ngừng cấp dịch cho hệ thống Nhưng lúc này ta thấy máy nén vẫn hoạt động để hút môi chất từ phía thấp
áp về phía cao áp
Ta qua sát trên đồng hồ áp suất thấp thấy kim sẽ giảm dần ta quan sát khi đồng hồ hiển thị tới giá trị cài đặt trên role áp suất thấp thì máy nén ngừng hoạt động và được bảo vệ
Trang 17b áp suất cao
Ta vận hành cho hệ thống hoạt động bình thường
Ta tác động làm cho quạt dàn ngưng ngừng hoạt động không giải được nhiệt làm cho dàn ngưng nóng lên kéo theo áp suất đầu đẩy máy nén một tăng lên
Ta quan sát trên đồng hồ áp suất thấy kim đồng hồ tăng lên.khi vượt quá giá trị cài đặt thì role áp suất tác động làm ngắt toàn mạch
Ta có thể ngắt máy nén 1 làm cho thiết bị ngưng tụ của máy nén 2 không giải nhiệt được làm tăng nhiệt độ đầu đẩy của máy nén 2 cũng làm role áp cao tácđộng để dừng mạch
VI: ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ
1.Cách thiết lập các thông số điều chỉnh nhiệt độ
a, Ta cài đặt thông số nhiệt độ dựa trên đồng hồ nhiệt độ để cài đặt.
Cách cài đặt :
Ta nhấn nút set đồng hồ nhiệt độ,ta nhấn 1 lần thì vào được cài đặt nhiệt
độ của hệ thống
Ta dùng nút lên hoặc xuống để tăng hoặc giảm nhiệt độ
Sau khi cài xong ta lại nhấn nút set để lưu lại nhiệt độ mới cài đặt
Sau khi cài xong nhiệt độ cho hệ thống ta lại tiếp tục cài đặt vi sai.Nhấn nútset 2 lần , ta cài đặt vi sai cho hệ thống
Sau khi cài đặt xong vi sai ta nhấn nút set để hoàn tất
Muốn chuyển chế độ chạy nóng hoặc lạnh ta nhấn đồng thời nút H/C và nútlên hoặc xuống
Trang 18Nhiệt độ khi dừng máy sẽ là nhiệt độ cài đặt ( set) + nhiệt độ visai (hy) +
Khi máy dừng set + hy + độ trễ = -22 0c
Khi chạy lại set – hy – độ trễ = -16 0c
b.Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt.
- Ta cài đặt nhiệt độ cho hệ thống , cài đặt vi sai
- Quan sát xem đồng hồ nhiệt độ có tác động đúng như ta cài đặt không (thường thì khi đồng hồ nhiệt độ tác động thì ta quan sát thấy van điện từ SV bị cắt điện và quan sát qua mắt gas thấy môi chất ngừng di chuyển)
Khi cài đặt nhiệt độ cho hệ thống thì hệ thống sẽ hoạt động đến nhiệt
độ cài đặt trừ khoảng vi sai thì tác động để ngắt van điện từ SV
Muốn hoạt động trở lại thì nhiệt độ phải tăng quá nhiệt độ cài đặt cộngvới vi sai thì đồng hồ nhiệt độ cấp điện trở lại cho van điện từ SV hoạt động cấp dịch trở lại cho hệ thống
BÀI 3
Trang 19TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH TỦ ĐÔNG QUẠT GIÓ
I: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
II: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG :
Trang 201: Nguyên lý hoạt động
3 Bấm ON máy nén hoạt động Môi chất lạnh đc nén cao áp lên bình tiêu
âm để giảm tiếng ồn
4 Sau đó đi vào dàn ngưng tụ trao đổi nhiệt với môi chất ở trạng thái lỏng
5 Lỏng môi chất ở trạng thái cao áp đi vào bình chứa cao áp Giải phóng bềmặt trao đổi nhiệt
6 Môi chất lạnh từ bình chứa đi qua van dịch vụ, mắt ga …tại đây ngườivận hành có thể kiểm soát đc lượng gas , môi chất đang chạy trong hệ thống
7 Tiếp tục môi chất đi qua phin sấy lọc lọc bụ bẩn , ẩm, sau khi đi qua vanđiện từ đến van tiết lưu nhiệt môi chất sôi ở áp suất thấp , hút về dàn bay hơi traođổi nhiệt với dàn bay hơi
Trang 218 Tiếp tục môi chất lạnh được hút về bình tách lỏng tránh trường hợp lỏngmôi chất đc hút về máy nén gây va đập thủy lực
9 Hơi môi chất ở bình tách lỏng đc hút về máy nén kết thúc chu trình củamôi chất
10 Quạt giải nhiệt cho máy nén hoạt động lien tục để giải nhiệt cho máy nénkhi máy nén hoạt động
11 Ngoài ra trên hệ thống còn có các điện trở sởi của làm cho gioăng cửakhông bị cứng , đóng băng trong quá trình vận hành lạnh giúp hệ thống lạnhkhông bị thất thoát
12 Còn trên thiết mạch điện điều khiển có thiết kế bảo vệ áp suất cao Khi
áp suất của hệ thống vượt qua ngưỡng đặt và còn có hệ thống rút gas khi hệthống lạnh đủ nhiệt độ , việc rút ga đc đảm bảo cho khi xả đá áp suất trong dànlạnh không bị dâng cao gây nổ ống đồng thời giúp cho máy nén khi chạy lại sẽkhông gặp khó khăn, hay va đập thủy lực
BÀI 4
Trang 22TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH KHO LẠNH
Trang 23I SƠ ĐỒ HỆ THỐNG VÀ NGUYÊN LÝ LÀM
1: Nguyên lý làm việc của hệ thống lạnh:
- Máy nén tiến hành nén hơi môi chất lên trạng thái nhiệt độ cao, áp suất cao.Sau đó hơi môi chất đi vào dàn ngưng, Sau đó lỏng môi chất được dẫn đi qua kholạnh,nhằm để tiến hành trao đổi nhiệt với không khí trong kho lạnh và thành môichất lỏng có nhiệt độ thấp, áp suất cao( quá lạnh) Môi chất lỏng từ dàn ngưng sẽđược chuyển đến bình chứa cao áp, rồi phân phối qua phin lọc rồi qua van Tiếtlưu
Trang 24- Sau khi đi qua van Tiết lưu, môi chất sẽ từ trạng thái lỏng áp suất cao trở thành lỏng có áp suất thấp rồi đi vào dàn bay hơi Dàn bay hơi ở đây là các ống đồng, tại đây, môi chất lỏng sẽ nhận nhiệt và bay hơi Từ đó hạ nhiệt độ nước đi qua các ống đồng và tiến hành làm đá Hơi môi chất sau đó được đi qua bình tách lỏng và lại được hút về máy nén Kết thúc 1 chu trình làm lạnh và bắt đầu chu trình mới tuần hoàn như thế
2: Sơ đồ mạch điều khiển và mạch động lực:
Mạch điều khiển
Trang 25-out
Exp- in Exp
-out
Brine temp
Trang 26- Tiến hành cài đặt nhiệt độ, rút gas:
- Thời gian giữa các lần xả đá
- Vào menu chọn chế độ xả đá có chạy quạt dàn lạnh và không chạy quạt dàn lạnh
- Ấn và giữ nút DEF để bắt đầu quá trình xả đá bằng tay và kiểm ra
*) Tạo sự cố áp suất cao: ( Làm quạt dàn ngưng ngừng chạy)
- Đặt HP: 19 kg/cm2
- Ngắt toàn mạch khi áp suất là 20 kg/cm2