A. PHẦN THUYẾT MINH giới thiệu chung về máy tiện T6M16 Máy tiện T6M16 là loại máy tiện vạn năng được ra đời từ những năm đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp nhằm đáp ứng những nhu cầu của con người và khoa học xã hội. Máy tiện T6M16 có thể gia công được các loại bề mặt : tiện trơn, tiện trục bạc, tiện mặt đầu, vát mép, góc lượn, vê cung, các mặt định hình, mặt côn, tiện ren, khoan lỗ .v.v. . Để thực hiện được các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt các chuyển động như quay tròn trục chính, tịnh tiến bàn xe dao theo hai phương dọc ngang…Và chuyển động này đều được thực hiện trên các mặt trượt các bộ phận của máy. Cấu tạo của máy cơ bản gồm có 1. Đế máy. 2. Thân máy. 3. ụ đứng. 4. ụ động. 5. Bàn xe dao. 6. Hộp tiến tốc 7. Hộc tốc độ Trong quá trình làm việc của máy các bộ phận chi tiết mặt trượt bị hư hỏng do mòn, cong, vỡ, gẫy. Tuỳ theo dạng hỏng mà có những phương pháp phụ hồi thích hợp để đảm bảo cho chi tiết máy hoạt động trở lại chính sác như ban đầu.
Trang 1Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Giáo viên hớng dẫn
ý kiến của hội đồng
Trang 2………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3lời nói đầu
Có thể nói rằng với hầu hết nền kinh tế của các nớc trên thế giới thì nềncông nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là công nghiệp nặng nóichung và ngành gia công sản phẩm nói riêng, nó luôn đợc đầu t phát triển ngàymột mạnh hơn
ở Việt Nam chúng ta khi đất nớc cha giải phóng thì nền công nghiệp hầu nhcha phát triển Sau khi giải phóng hoàn toàn đất nớc, cả nớc bắt tay vào khôiphục hậu quả chiến tranh, xây dựng đất nớc theo con đờng CNXH, mà đặc biệt
là từ những năm thực hiện chính sách đổi mớivà công cuộc CNH-HĐH đất nớc.Cho đến bây giờ thì công nghiệp trở thành ngành quan trọng bậc nhất trong hệthống các ngành kinh tế của đất nớc Trong đó ngành gia công cơ khí đóng mộtvai trò hết sức quan trọng Nó không những thúc đẩy các nghành kinh tế khácphát triển mà còn đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập kinh tế của
đất nớc ,bởi vậy nghành công nghiệp gia công cơ khí luôn đợc tín trọng đầu tphát triển nhất là trong mấy năm vừa qua khi công cuộc CNH-HĐH đất nớc diễn
ra mạnh mẽ thì ngành công nghiệp của nớc ta phát triển về tốc độ rất nhanh
Điều đó đồng nghĩa với việc nhiều nhà máy đợc xây dựng mới hoặc đợc đầu tthêm trang thiết bị , máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng tăng Nhng
do cơ chế thị trờng tác động khiến các xí nghiệp phải tăng thời gian sản xuất, do
đó thời gian làm việc của máy móc tăng lên nhiều, máy móc có thể hoạt độngliên tục 3 ca mỗi ngày Có khi phải hoạt động cả thứ 7 và chủ nhậtmà chế độ bảodỡng chăm sóc không tốt, bôi trơn cho các cơ cấu, bộ phận của máy không đảmbảo sẽ làm cho các bộ phận này bị mòn hỏng nhiều , đặc biệt là các mặt trợt ,gây ra sai số khi gia công chi tiết mới Vấn đề đặt ra là chúng ta phải sửa chữaphục hồi lại độ chính xác cho máy, để đa máy trở lại làm việc đảm bảo tiến độ
mà không tốn nhiều kinh phí Do đó trong mỡi nhà máy xí nghiệp, cơ sở giacông cơ khí … không thể thiếu đ không thể thiếu đợc đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân sửachữa bảo trì thiết bị cơ khí Với xu thế HĐH nh hiện nay thì đội ngũ này ngàycàng phải có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao, am hiểu về máy móc thiết bị và đợc
đào tạo cơ bản về thực hiên công việc sửa chữa –bảo trì thiết bị một cách tốtnhất, đảm bảo cả về yêu cầu kỹ thuật, an toàn mà chỉ với thời gian ít nhất
Là một học sinh ngành sửa chữa của trờng ĐHCN Hà Nội, bản thân em lấylàm tự hào về truyền thống của trờng mình Để xứng đáng là học sinh của trờng
em luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tốt sau này đem nhng kiến thức kinhnghiệm về sửa chữa máy công cụ mà thầy cô đã nhiệt tình chỉ dậy để áp dụngvào thực tế, để phục vụ đất nớc
Sau khi đợc học xong cở lý thuyết môn học công nghệ sửa chữa máy công cụ
do thầy Trần Trọng Thắng chỉ dạy, thêm vào đó là thời gian thực hành chuyên
ngành, mà đặc biệt là quá trình làm đồ án môn học sửa chữa thiết bị cơ khí do
thầy Trần Trọng Thắng chỉ dạy với sự chỉ bảo tận tình của các thầy các cô em
đã có lợng kiến thức cơ bản về công tác bảo dỡng máy công cụ Em luôn ý thứcphải không ngừng học hỏi nghiên cứu, đồng thời phải biết vận dụng những kiến
Trang 4thức đã học vào thực tế thì cônglao chỉ bảo của thầy cô mới thực sự có ýnghĩa Quá trình làm đồ án tốt nghiệp này là cơ sở đánh giá phần nào những kiếnthức mà em đã đợc học
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp với đề tài em đợc giao là “Lập qui trình
công nghệ sửa chữa phục hồi mặt trợt Đế ụ động máy tiện T6M16” Với sự hớng dẫn tận tình của thầy Trần Quốc Tuấn cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã
hoàn thành đồ án đợc giao Tuy nhiên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, các bạn để đồ án của em
đợc hoàn thiên hơn
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô những ngời đã tận tình chỉbảo giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập cũng nh làm đồ án Đặc biệt là thầy
Trần Quốc Tuấn em mong muôn sẽ mãi nhận đợc sự chỉ dậy tạo điều kiện giúp
đỡ của các thầy cô để em tiến bộ hơn.Sự quan tâm chỉ dậy giúp đỡ của thầy cô
đã giúp em có kết quả tốt trong học tập, sẽ có việc làm tốt phù hợp giúp em tự tinkhi tiếp xúc với công việc của mình sau khi ra trờng, để xứng đáng là học sinhcủa trờng ĐHCNHN và không phụ lòng của thầy cô
Để thực hiện đợc các bề mặt này máy tiện thực hiện hàng loạt các chuyển
động nh quay tròn trục chính, tịnh tiến bàn xe dao theo hai phơng dọc ngang… không thể thiếu đ
Và chuyển động này đều đợc thực hiện trên các mặt trợt các bộ phận của máy
Cấu tạo của máy cơ bản gồm có
Trang 5do mòn, cong, vỡ, gẫy Tuỳ theo dạng hỏng mà có những phơng pháp phụ hồithích hợp để đảm bảo cho chi tiết máy hoạt động trở lại chính sác nh ban đầu.
SỬA CHỮA MẶT TRƯỢT ĐẾ Ụ ĐỘNG MÁY TIỆN T6M16
I Nhiệm vụ chức năng làm việc, nguyờn nhõn hư hỏng:
1. Chức năng, nhiệm vụ:
- Đế ụ động cú nhiệm vụ đỡ than ụ động và di trượt trờn băng mỏy để đưathan ụ động đi lại thực hiện cỏc cụng việc chống tõm chi tiết, kẹp chặt ( cốđịnh với băng mỏy ) khi tiện, khoan khoột …
- Ngoài ra ụ động cú nhiệm vụ : là đường dẫn trượt cho than ụ động đi lạitheo phương ngang vuụng gúc vơi băng mỏy (khi tiện cũn điều chỉnh độđồng tõm vơi trục chớnh)
-Mặt dới tiếp xúc trực tiếp vơí các mặt 3,4,6 của băng máy bằng các mặt
1, 2, 3 nó có nhiệm vụ đa thân vào lòng ụ động di chuyển theo các mặtdẫn hớng của bâng máy giúp cố định hay chống tâm chi tiết khi gia công
- Mặt trên là mặt trợt ngang tiếp xúc với các măt trợt của thân ụ động nó giúpcho thân ụ động di chuyển sang hai bên để điều chỉnh tâm lòng ụ động vớitâm ụ đứng
2 Nguyờn lý làm việc:
- Đế ụ động di trượt được trờn băng mỏy là nhờ lực của người đẩy để dichuyển đi lại, đai ốc M điều chỉnh độ lệch tõm
- Các mặt 1,2,3, của đế bị mòn nhiều và mòn chủ yếu về phía đầu lòng ụ
đọng do khi di chuyển các mặt nay chịu phần lớn lực tác dụng và khi giacông xuất hiện các lực tác dụng chủ yếu ở phần đầu các mặt trợt
- Các mặt 4,5,6,7, mòn ít hơn do các mặt này ít làm việc và lợng di trợt của nócũng nhỏ
Trang 63.Tính công nghệ và yêu cầu kĩ thuật:
Tính công nghệ: Tính công nghệ của đế ụ động được biểu diễn thong quakích thước trên bản vẽ chi tiết
60±0.05 42±0.03 275±0.03
90±0.02 8
YÊU C? U K? THU? T
- Ð? th?ng d?t 0.02/L ,các m?t tru?t không b? cong vênh + Ð? ph?ng,d? b?t di?m c?a các m?t tru?t d?t 12:16 di?m /ô vuông 25x25mm vuông
+ m?t 1,2,3 ti?p xúc d?u bang máy + m?t 1,2,3 vuông góc v?i m?t 4,6.sai s? 0.03/ 300 +m?t 4 h?p v?i m?t 6 m?t góc 90°
4 5
Trang 7 Yêu cầu kỹ thuật:
- Các mặt 1, 2, 3 song song với các đường dẫn trượt của băng máy số điểmbắt bột màu khi rà cạo từ 12÷15 điểm/ 25x25 mm2
- Mặt 5 vuông góc với mặt 4 sai số ≤0,02/ chiều dài ( L)
- Mặt 5 song song với mặt 6 sai số ≤0,02/1000
- Các mặt dẫn trượt 4,5,6,7 phải vuông góc với băng máy
- Các mặt 1,2,3,4,5,6,7 có số điểm bắt bột màu khi rà cạo là 12÷16 điểm/25x25 mm2
II Nguyên nhân hư hỏng:
- Trong quá trình làm việc gia công chi tiết, thực hiện khoan, tiện, khoét,…các mặt trượt dưới của đế ụ động di chuyển đi lại tiếp xuc với các mặt( 3,4,6 ) của băng máy Do đó các bề mặt tiếp xúc đó sinh ra lực ma sát vàsinh ra mòn hỏng các bề mặt trượt dưới của đế ụ động
III.Dự kiến các phương án sửa chữ sau:
- Phương án 1: Bào rồi cạo
- Phương án 2: Cạo
Trang 8BẢNG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG ÁN: BÀO
RỒI CẠO
Thứ tự
Nội dung nguyên công
Chuẩn Máy Dao Ghi
Mặt 3 Máy
bào ngang
2 Bào 5
3 Bào 6
Gá đặt, điều chỉnh cho các mặt 1,2,3 Song song với hanh trình của máy
Thước
rà mẫu
Mũi cạo tinh
Mũi cạo tinhKiểm tra tổng
hợp
Thước
rà mẫu bằng máy đãsửa chữa
Trang 9BẢNG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG ÁN CẠO
Thứ tự
Nội dung nguyên công
Chuẩn Máy Dao Ghi
Thước
rà mẫu
Mũi cạo thô, tinh
1 Kiểm tra độ mòn của các mặt 4,7
2 Cạo mặt 4,7 đạt yêu cầu kỹ thuật
3 Kiểm tra 4,7 đồng phẳng và song song với thân máy
II
Bànmáp
Gá đế ụ động lêngiá sửa chữa sao cho mặt 5 hương lên trên
Thước
rà mẫu
Mũi cạo thô, tinh
1 Cạo mặt 5 đạt yêu cầu kỹ thuật
2 Kiểm tra độ songsong của 5 và 4
III Bàn
máp
Gá đế ụ động lêngiá sửa chữa sao cho mặt 6 hương lên trên
Thước
rà mẫu
Mũi cạo thô, tinh
1 Cạo mặt 6 đạt yêu cầu kỹ thuật
2 Kiểm tra góc độ giữa mặt 7 và 6 băng ke góc
3 Kiểm tra độ songsong giữa mặt 5
và mặt 6 bằng đồng hồ so
máp
Gá đế ụ động lêngiá sửa chữa sao cho mặt 1,2,3
Băng máy đã sửa
Mũi cạo thô,
Trang 10hướng lên trên chính
xác
tinh
1 Kiểm tra độ mòn của các mặt 1,2,3
2 Cạo các mặt 1,2,3 đạt yêu cầu
kỹ thuật
3 Kiểm tra
● Ưu nhược điểm của 2 phương án trên:
1 Phương án bào rồi cạo:
- Phương pháp bào dùng để gia công các mặt song song, mặt đứng, mặtthẳng ngang và các mặt địa hình phức tạp như mang cá, đuôi én, sống trâu
- Phương pháp bào được dung trong sửa chữa các mặt trượt có hình dạngphức tạp, có độ mòn cao và các mặt trượt có độ dài lớn
a)Ưu điểm của phương pháp bào rồi cạo:
- Phương pháp bào rồi cạo cho năng suất và độ chính xác tương đối cao, ítảnh hưởng đến quá trình sản xuất của các xí nghiệp, có khả năng tiết kiệmthời gian sửa chữa, diễn ra 1 cách nhanh chóng Trong quá trình sửa chữa đế
ụ động, ta tiến hành sửa chữa trên máy bào ngang, nó được sử dụng rộng rãiphổ biến vì có khả năng phục hồi cho hiệu quả caocho các mặt trượt có độmòn cao
b) Nhược điểm:
- Phương pháp bào đòi hỏi sự gá đặt khi sửa chữa phức tạp, độ chính xáckhông cao so với phương pháp như mài Do đó khi sửa chữa sau khi bàothương tốn nhiều công, thời gian và sức lực mới đạt hiệu quả cao
a) Ưu điểm của phương pháp cạo:
Trang 11- Là phương pháp thủ công đơn giản, dễ thực hiện, cho độ chính xác khi giacông cao.
- Quy trình gá đặt đơn giản hơn phương pháp bào ở trên Nó có thể tiếnhành ngay tại xưởng làm việc, tại nơi đặt máy
- Là phương pháp sử dụng trong bất cứ nhà máy có quy mô lớn hoặc nhỏ.Kinh phí cho công việc sửa chữa, phục hồi theo phương pháp này là rất
rẻ Nó được áp dụng rộng rãi trong những nơi sửa chữa của nước ta
b) Nhược điểm:
- Do phương pháp thủ công do vậy nó khiến người thợ sửa chữa tốn nhiềusức lực và thời gian sửa chữa
- Năng suất trong công việc thấp
- Khi làm việc người thợ đòi hỏi phải có tính kiên trì
Từ những với những ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp trên,cùng với những điều kiện hiện có ở đất nước ta hiện nay ta biện luận và lựachọn phương án hợp lý
● Biên luận để lựa chọn phương án sửa chữa, phục hồi hợp lý:
1 Lựa chọn phương án tối ưu để sửa chữa các mặt đế ụ đông T6M16:
a) Nhận xét:
- Trên cơ sở tiến hành nghiên cứu 1 cách kĩ lưỡng về ưu điểm và nhượcđiểm của các phương pháp đã nêu ở trên ta thấy phương án bào rồi cạocho độ chính xác tương đối cao song phương pháp này đòi hỏi điều kiện,khả năng gá đặt phôi chi phí cao cho thiết bị này, không phù hợp với tìnhhình phát triển của đất nước ta hiện nay Do đó máy máy được sử dụngvào sửa chữa vẫn còn han chế, chủ yếu chỉ ở xưởng sửa chữa lớn mới có.Bởi vậy khi sửa chữa, các nhà máy, xí nghiệp này phải tốn rất nhiều chiphí trong quá trình vận chuyển
- Không phải nhà máy, xí nghiệp nào cũng có khả năng áp dụng đượcphương pháp trên, còn phương pháp cạo lại dược sử dụng rộng rãi, phổbiến trong các nhà máy xí nghiệp do quá trình gá đặt hết sức đơn giản tuynhiên chúng vẫn đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật, mặt khác ởcác nhà máy, xí nghiệp của nước ta hiện nay hầu hết áp dụng kế hoạchsửa chữa dự phòng: thì các chi tiết, bộ phận được xem xét bảo dưỡng vàsửa chữa nhỏ thường xuyên, do đó các mặt trượt có độ mòn thấp vì thế tatiến hành theo phương pháp cao cũng tốn ít thời gian
b) Chọn chuẩn:
Trang 12- Trong quá trình sửa chữa bằng phương pháp cạo, sửa chữa các mặt trượtcủa đế ụ động máy T6M16 ta chọn chuẩn là than máy đã sửa chữa chínhxác Vì vậy khi tiến hành cạo sửa trước tiên ta phải lau chùi sạch sẽ vànhẵn các bề mặt chuẩn để đảm bảo trong quá trình cạo sửa.
IV Bảng quy trình công nghệ của phương án cạo:
Trang 13Bảng quy trình công nghệ cho phương án cạo đế ụ động
NC Gá Bước Nội dung
- Mũi cạo thô,tinh, Ni vô, cầukiểm
7 4
2
-Cạo mặt 4, 7đạt yêu cầu kỹthuật
-Độ phẳng đạt0,02/ L
-Độ đồngphẳng, độ bắtđiểm của cácmặt trượt đạt12÷16 điểm/ôvuông 25x25
mm2
Trang 14- Kiểm tra 2 mặt 4,
7 đồng phẳng vàsong song với thanmáy theo phươngngang
7 4
-Độ phẳng đạt 0,02/
L, các mặt trượtkhông bị congvênh
- Độ phẳng, độ bắtđiểm của các mặttrượt đạt 12÷16điểm/ô vuông25x25 mm2
Mặt 4
- mũi cạothô, tinh,bột
mầu,cănlá
Dùng ô kiểm để kiểmtra độ đồng phẳng khiđạt được số điểm bắt
từ 12÷16 điểm là đạtyêu cầu
Trang 152 - Kiểm tra độ vuông
5, nếu độ hở mà đềuthì2 mặt 5 và 4vuông góc với nhau làđạt yêu cầu
Trang 16-Độ phẳng đạt0,02/L, các mặttrượt không bịcong vênh.
- Độ phẳng, độbắt điểm của cácmặt trượt đạt12÷16 điểm/ôvuông 25x25
mm2
Mặt 7 - mũi cạo
thô, tinh,bột
mầu,cănlá
Dùng ô kiểm đểkiểm tra độđồng phẳng khiđạt được sốđiểm bắt từ12÷16 điểm làđạt yêu cầu
2 - Kiểm tra góc độ
giữa 2 mặt 7 và 6sai số ≤0.1/100
mm
Thướcêke vàcăn lá
Dùng ke vuônggóc áp 2 mặt kevào 2 mặt 7 và 6của đế ụ động
Trang 17sau đó kiểm tra
độ hở của khesáng bằng mắt
và dùng căn láxọc căn lá vàogiữa cạnh kemặt 6, nếu độ hở
mà đều thì2mặt 6 và 7vuông góc vớinhau là đạt yêucầu
4
3 Kiểm tra độ song
song giữa 5 và 6bằng đồng hồ so
Sai số ≤0,02/1000 mm
di chuyển đồng
hồ so ngang với
đế ụ động trongquá trình đó tabiết được độ //
của 5 và 6
4
Trang 18- Độ thẳng đạt0,02/L, các mặttrượt không bịcong vênh.
+Độ phẳng , độbắt điểm của cácmặt trượt đạt12÷16 điểm /ôvuông 25X25
mm2.
Băngmáy
Dùng đồng hồ
so đặt lên b ăng
m áy di chuy ển theo 4 g óc c ủa đ ế
ụ đ ộng
3 - kiểm tra độ
thăng bằng củacác mặt 1,2,3bằng cách đặt ụđộng lên thânmáy Dùng đồng
hồ so đặt lênbăng máy và già
Trang 19đồng hồ so tất cảcác mặt 4 và 7
- độ thẳng đạt0,02/L, các mặttrượt không bịcong vênh
1 2 3
Trang 204 - kiểm tra độ
song song cácmặt 1,2,3 bằngcách đặt ụ độnglên thân máy
- độ thẳng đạt0,02/L, các mặttrượt không bịcong vênh
1 2 3
5 Kiểm tra độ
vuông góc giưa mặt 4 ,7 với mặt 2,3(vuông góc trong không gian )
Trang 21● BIỆN LUẬN NGUYÊN CÔNG.
1.Nguyên công I: cạo sửa các mặt 4,7 v à kiểm tra độ đồng phẳng và song
song của mặt 4,7 v ới băng máy
a,Gá đặt: Đặt đế ụ động lên bàn gá chuyên dùng sao cho mặt 4,7 hướng lên trên b,Yêu cầu kỹ thuật:
- Mặt 4,7 đồng phẳng và song song với băng máy
- Độ đồng phẳng,độ bắt điểm đạt từ 12÷điểm/ô vuông 25x25 mm2
c, Dụng cụ: dao cạo thô và dao cạo tinh, ô kiểm 25x25, đồng hồ so.
d, phương pháp kiểm tra:
- Sau khi rà, gá, cạo, sửa được 2 mặt 4,7 ta kiểm tra độ đồng phẳng của 2 mặt ni
vô và cầu kiểm sao cho số điểm bắt bột màu từ 12÷16 điểm là đạt yêu cầu, ta đặt
đế ụ động lên băng máy để kiểm tra độ đồng phẳng của 2 mặt 4 và 7 và kiểm tra
độ song song của chúng với băng máy
7 4
Bước 2 :Kiểm tra góc độ độ phẳng và dồng phẳng của mặt 4 và mặt
7.
7 4
Trang 222 Nguyên công II:
Bước 1,2: Cạo sửa mặt 5 và kiểm tra góc độ vuông góc của 5 và 4.
a) Gá đặt: Đặt đế ụ động lên bàn máp.
b) Yêu cầu kỹ thuật:
- Mặt 5 phẳng
- Độ phẳng, độ bắt điểm đặt từ 12÷điểm/ ô vuông 25x25 mm2
c) Dung cụ kiểm tra:
- Ô kiểm tra 25x25, bột màu, ke vuông góc và căn lá
d) Phương pháp kiểm tra:
- Sau khi rà bột màu , cạo phẳng mặt 5 đặt ke vuông góc vào 2 mặt 4 và 5
áp 1 mặt ke vào mặt 4 và 1 mặt ke vào mặt 5 di chuyển ke vuông góctheo phương ngang của đ ế ụ động => nếu sai số≤ 0,02/1000 mm là đạtyêu cầu
Bước 2 :Kiểm tra góc độ vuông góc giữa mặt 4 và mặt 5
Trang 233 nguyên công III :
Bước 1: Cạo sửa mặt 6
Gá đặt: Đặt đế ụ động lên bàn máp.
e) Yêu cầu kỹ thuật:
- Mặt 6 phẳng
- Độ phẳng, độ bắt điểm đặt từ 12÷điểm/ ô vuông 25x25 mm2
f) Dung cụ kiểm tra:
- Ô kiểm tra 25x25, bột màu, đồng hồ so căn lá và ke kiểm góc
g) Phương pháp kiểm tra:
- Sau khi rà bột màu , cạo phẳng mặt 6 đặt đế đồng hồ vào 2 mặt 4 và 5.Đầu đồng hồ so tỳ vuông góc với 6 di chuyển đế đồng hồ theo phươngngang của đế ụ động sai số trên đồng hồ so cho biết độ song song giữa 5
và 6 => nếu sai số≤ 0,02/1000 mm là đạt yêu cầu
- Dùng ke kiểm góc độ giữa mặt 7 và 6 cho 1 mặt ke áp vào mặt 6 và 1 mặt
ke áp vào mặt 7 di chuyển ke theo phương ngang của đế ụ động dùng căn
lá kiểm tra 7và 6 => nếu sai số≤ 0,02/1000 mm là đạt yêu cầu
Trang 24
Bước 2 :Kiểm tra góc độ giữa mặt 7 và mặt 6
4
Bước 3 :Kiểm tra độ song song giữa mặt 5 và mặt 6
6 7 4
3 Nguyên công IV:
Bước 1 : Rà cạo các mặt 1,2,3.
a) Gá đặt: lật ngửa đế ứ động và gá trên bàn máp.
b) Yêu cầu kỹ thuật:
- Sai số về độ phẳng ≤0,02/chiều dài L
- Số điểm bắt bột mầu: 12÷16 điểm / ô vuông 25x25 mm2
- Băng máy đã sửa chữa chính xác
-Dụng cụ kiểm :
-Ke vuông góc , đồng hồ so
c) phương pháp kiểm tra:
- Sau khi rà bột màu , cạo phẳng sao cho số điểm bắt bột màu các mặt rà đều
từ 12÷16 điểm / ô vuông 25x25 mm2 ta lật úp đế ụ động xuống đặt lên băngmáy đã bôi bột màu Nếu số điểm tiếp xúc của các mặt 1,2,3 mà đều số điểmbắt từ 12÷16 điểm / ô vuông 25x25mm2 là đạt yêu cầu
-Dùng đống hồ so kiểm tra độ thăng bằng của băng máy
Trang 25-Đặt ke vuông lên băng máy sao cho 1 cạnh ke áp vào đường dẫn trượt củabăng máy.
- Đế đồng hồ đặt vào mặt 4 để kiểm tra độ song song của 1,2,3 ở đế ụ độngvới băng máy
- Khi đế đồng hồ so đặt vào mặt 5 là để kiểm tra độ vuông góc của 5 với1,2,3 =>sai số trên đồng hồ so ≤0,1/1000 mm là đạt yêu cầu
Trang 26Bước 3: Kiểm tra độ song song của đế ụ động với băng máy
1 2 3
Bước 4: Kiểm tra độ vuông góc giữa mặt 4,7 với mặt 2,3 bằng cách đặt đế ụ động lên băng máy
Trang 27V.ph¬ng ¸n kiÓm tra chi tiÕt vµ toµn bé m¸y.
*Nguyên công I : Kiểm tra độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu của trục chính
*Nguyên công II : Kiểm tra độ song song của tâm trục chính so với
đường dẫn trượt của băng máy với sai số ≤ 0,02/300mm
Trang 28*Nguyên công III : Kiểm tra độ song song của tâm ụ động với đường dẫn
trượt băng máy theo phương nằm ngang
*Nguyên công IV : Kiểm tra độ đồng tâm trục chính và tâm ụ động
Trang 29*Nguyên công V : Kiểm tra độ cao ,thấp giữa tâm ụ đừng với tâm ụ động sai
số ≤0,03/300mm
Trang 30*Nguyên công VI : Kiểm tra độ song song của băng máy với tâm trục trơn vàtâm trục viết me
B Söa ch÷a hép m¸y Ụ ĐỨNG T6M16
I THUYÕT MINH C NG DôNG, NGUY£N Lý CHUYÓN § NG ¤NG DôNG, NGUY£N Lý CHUYÓN §¤NG ¤NG DôNG, NGUY£N Lý CHUYÓN §¤NG
+ Tiện trụ trong, trụ ngoài