Kiến thức các môn kỹ thuật nói chung, môn động cơ đốt trong (ĐCĐT) nói riêng liên quan rất nhiều đến kiến thức môn học vật lý. Trong quá trình học tập môn ĐCĐT, chúng em nhận thấy có rất nhiều kiến thức vật lý liên quan đến ĐCĐT. Môn Vật Lý là môn học tiên quyết cho việc học tâp môn ĐCĐT, vì vậy nếu nắm vững những kiến thức Vật Lý sẽ giúp quá trình học môn ĐCĐT sẽ thuận lợi hơn, em hiểu bản chất hơn, sâu sắc hơn về kết cấu cấu tạo, nguyên lý làm việc của ĐCĐT nói chung, các cơ cấu hệ thống của ĐCĐT nói riêng.
Trang 1Đề tài: Nghiên cứu khoa học sinh viên
Khai thác kiến thức vật lí trong quá trình học môn Động cơ đốt trong Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học:
Nguyễn Thị Thuý Nguyệt: lớp K61A
I.MỞ ĐẦU
I.1.Lí do chọn đề tài
Kiến thức các môn kỹ thuật nói chung, môn động cơ đốt trong (ĐCĐT) nói riêng liên quan rất nhiều đến kiến thức môn học vật lý Trong quá trình học tập môn ĐCĐT, chúng em nhận thấy có rất nhiều kiến thức vật lý liên quan đến ĐCĐT Môn Vật Lý là môn học tiên quyết cho việc học tâp môn ĐCĐT, vì vậy nếu nắm vững những kiến thức Vật Lý sẽ giúp quá trình học môn ĐCĐT sẽ thuận lợi hơn, em hiểu bản chất hơn, sâu sắc hơn về kết cấu - cấu tạo, nguyên lý làm việc của ĐCĐT nói chung, các cơ cấu hệ thống của ĐCĐT nói riêng.
Môn ĐCĐT là môn học trang bị cho sinh viên chúng em những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc, đáp ứng yêu cầu cho sinh viên chúng em sau khi ra trường, sẽ dạy tốt phần ĐCĐT lớp 11 ở trường THPT Do đó, chúng em cần có kiến thức, hiểu biết cả
về lý thuyết và thực hành về ĐCĐT một cách sâu sắc là rất cần thiết
Vì vậy, chúng em chọn đề tài nghiên cứu: "Khai thác kiến thức Vật lý trong quá trình học môn ĐCĐT" nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập môn ĐCĐT
I.2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu khai thác kiến thức vật lý trong động cơ đốt trong giúp nhằm mục đích hiểu bản chất hơn, sâu sắc hơn nội dung kiến thức môn học động cơ đốt trong
I.3.Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu về lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn
I.4.Giả thuyết khoa học
Nếu khai thác tốt kiến thức Vật lý trong học tập môn học Động cơ đốt trong sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập môn học ĐCĐT
II.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Đặc điểm kiến thức
II.1.1 Môn Động cơ đốt trong
a.Tính cụ thể, trừu tượng
Tính cụ thể của nội dung thể hiện ở những kiến thức phản ánh về cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu, hệ thống hoặc bộ phận thành phần kĩ thuật, có thể trực tiếp tri giác trong thực tiễn, quan sát chúng thông qua các ảnh chụp, mô hình vật chất, mô hình mô phỏng trên máy tính
Tính trừu tượng của nội dung thể hiện ở những khái niệm kĩ thuật, những nguyên lý
kĩ thuật, những diễn biến xảy ra bên trong, thực tế không thể nhìn thấy
b.Tính thực tiễn
Nội dung môn học mang tính ứng dụng thực tiễn của đời sống xã hội, gần gũi với con người Trong quá trình học môn Động cơ đốt trong liên hệ với tính thực tiễn của nội dung nghiên cứu khi tìm hiểu về nhiệm vụ, vai trò của cơ cấu, hệ hống, các vấn đề nghiên cứu trong nội dung bài học Cần quan tâm khai thác kiến thức thực tiễn của bản thân để tích cực chủ động tìm tòi kiến thức, giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài học/ nội dung học tập c.Tính tổng hợp, tích hợp (tính liên môn):
Trang 2Môn ĐCĐT thể hiện nội dung môn học gồm nhiều phần, có liên quan nhiều ngành nghề trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Tính tích hợp thể hiện trong cơ sở nội dung của từng phần của môn học, là sự hàm chứa của nhiều thành tố kiến thức kĩ thuật có liên quan đến nhiều môn học khác nhau như toán, hóa, đặc biệt là môn vật lí
Với nội dung môn học có tính liên môn nên trong quá trình học tập nghiên cứu môn học biết cách nhận biết, phân tích cơ sở khoa học của các hiện tượng, của các giải pháp kĩ thuật đưa ra, đồng thời biết tìm hiểu khả năng ứng dụng của các phần nội dung đối với môn học khác
II.1.2 Môn Vật lí.
Vật lí học nghiên cứu các hình thức vận động cơ bản nhất của vật chất, cho nên những kiến thức vật lí là cơ sở của nhiều ngành khoa học tự nhiên như hoá học, sinh học đặc biệt là Kỹ thuật - Công nghệ Đặc biệt Vật lí học là cơ sở lí thuyết của việc chế tạo máy, thiết bị máy móc dùng trong đời sống và sản xuất, trong đó đặc biệt là động cơ đốt trong.Nội dung kiến thức của vật lý bao gồm:
Các khái niệm vật lí
Các định luật vật lí cơ bản
Nội dung chính của các thuyết vật lí
Các ứng dụng quan trọng nhất của vật lí trong đời sống và sản xuất
Các phương pháp nhận thức phổ biến dùng trong vật lí
II.2. Mối quan hệ giữa kiến thức vật lí với kiến thức Động cơ đốt trong
Trong nghiên cứu, thiết kế, chế tạo đến vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa động cơ đốt trong đều phải được dựa trên cơ sở những định luật, quy luật của tự nhiên Kĩ thuật nói chung động cơ đốt trong nói riêng là công cụ thiết bị sản xuất ứng dụng các thành tựu khoa học tự nhiên đặc biệt là vật lí Như vậy có thể thấy vật lí với động cơ đốt trong có mối quan
hệ mật thiết, những nội dung kiến thức của vật lý được thể hiện nhiều trong động cơ đốt trong là phần kiến thức về cơ học và nhiệt học Khoa học vật lý nghiên cứu kiểm nghiệm những qui luật, định luật, tìm ra những phát minh để động cơ đốt trong dựa trên những qui luật, định luật đó ứng dụng vào sáng chế, chế tạo
II.3. Kiến thức vật lý được thể hiện trong môn động cơ đốt trong
Kiến thức vật lý thể hiện trong môn động cơ đốt trong hầu như có mặt ở khắp tất cả các nội dung kiến thức của môn học Kiến thức đó không được bộc lộ rõ mà đòi hỏi người học phải có kiến thức vật lý sâu sắc để tự nhìn nhận và rút ra kiến thức ghi nhớ cho bản thân
II.3.1 Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong bốn kỳ không tăng áp
Các kỳ làm việc của động cơ đốt trong liên quan đến hiện tượng, quy luật của các đại lượng thể tích, áp suất, nhiệt độ và mối quan hệ ảnh hưởng giữa chúng
a.Quá trình nén và giãn nở khí là quá trình đoạn nhiệt:
Phương trình biểu diễn quá trình đoạn nhiệt: pvk = const
Quan hệ giữa các thông số: P = f(v); Từ pvk = const
ta suy ra: p1v1 = p2v2 ; =
Độ biến thiên nội năng; với mọi quá trình ta có: du = CvdT
Với quá trình 1 – 2 : ∆u = CvdT =Cv(T2 – T1) = Cv(t2 – t1); [kJ/kg] (3 – 52) Công của quá trình:
Trang 3Vì quá trình đoạn nhiệt có q = 0, theo định luật nhiệt động 1 ta có:
∆u +lgn = 0; lgn = - ∆u = Cv(T1 – T2); [kJ/kg] (3 – 53)
Mặt khác ta có thể xác định công của quá trình theo công thức:
Lgn= ; [J/kg] (Vì pvk = const; p1v1 = pvk) (3 – 54)
Nhiệt lượng tham gia vào quá trình:q = ∆u +lgn = 0
lgn = - ∆u = - Cv(T2 – T1)
b.Quá trình nạp và xả khí là quá trình đẳng áp.
Độ biến thiên nội năng:
Với mọi quá trình ta có: du = CvdT
Với quá trình 1 – 2: u = Cv∆T = Cv(T2 – T1) = Cv(t2 – t1); [kJ/kg]
Công của quá trình:
Công thay đổi thể tích của quá trình:
Lgn =
Công kỹ thuật của quá trình: lkt = -
Nhiệt lượng của quá trình;
quá trình đẳng áp có nhiệt dung riêng là Cp cho
nên ta có:
đq = CpdT và q = Cp∆t = Cp∆T = Cp(T2 – T1) =
Cp(t2 – t1); [kJ/kg]
II.3.2 Quá trình chuyển động của pittông,
thanh truyền, trục khuỷu có liên quan đến
động lực học, ma sát
II.3.2.1.sơ lược cấu tạo của piston gồm 4 phần
chính:
II.3.2.1.1.Đỉnh piston
đỉnh piston là: phần trên cùng của piston,
cùng với xylanh và nắp xylanh tạo thành không
gian buồng cháy Đỉnh piston chia rất nhiều
dạng: đỉnh bằng, đỉnh lồi, đỉnh lõm,
Đỉnh bằng là loại phổ biến nhất nó có diện tích
chịu nhiệt be, kế cấu đơn giản dễ chế tạo vì vậy
nó được dùng trong động cơ xăng và động cơ
diesel có buồng cháy dự bị và xoáy lốc
Đỉnh lồi có độ cứng vững cao Loại này có thể
không cần bố trí các đường gân dưới đỉnh nên
trọng lượng piston có thể giảm đỉnh lồi ít kết muội than nhung do bề mặt chịu nhiệt lớn nên ảnh hưởng xấu đến quá trình làm việc của piston Kết cấu đỉnh lồi thường được sử
Trang 4dụng trong các động cơ xăng có buồng cháy chỏm cầu dùng xupap treo và trong các động
cơ xăng 2 kỳ cỡ nhỏ
Đỉnh lõm thường dùng trong một số động cơ xăng(buồng cháy chỏm cầu) và động cơ diesel( buồng cháy dự bị xoáy lốc) phần lõm có thể là toàn đỉnh hoặc chỉ là một phần chỏm cầu lõm có thể đồng tâm cũng có thể lệch tâm Loại đỉnh lỗm có phần diện tích chịu nhiệt lớn hơn loại đỉnh bằng nhưng có ưu điểm là tạo ra xoáy lốc nhẹ trong quá trình nén
và trong quá trình cháy
II.3.2.1.2.đầu piston:
a Khái niệm: đầu piston bao gồm: đỉnh piston, vùng đai lắp các xéc măng dầu và xécmăng khí làm nhiệm vụ bao kín Trong quá trình động cơ làm việc, đầu piston truyền phần lớn nhiệt lượng(khoảng 70-80%) do khí cháy truyền qua phần đai xécmăng- xécmăng – xylanh rồi đến môi chất làm mát để làm mát động cơ
b Thiết kế đầu piston:
+ Thiết kế đỉnh piston mỏng nhưng có gân tản nhiệt ở phía dưới đỉnh piston để tăng diện tích tiếp xúc(3.29)
+ Làm các gân dọc nối với bệ chốt piston vừa làm tăng độ cứng vững cho phần đầu piston lại vừa làm tăng độ cứng vững cho bệ chốt.(3.31)
+ Để tránh lọt khí phải dùng nhiều xéc măng càng nhiều thì bao kín càng tốt
2.3.2.1.3 Thân piston
a khái niệm: là phần khí dưới rãnh xécmăng dầu cuối cùng, tác dụng của phần thân là
dẫn hướng cho piston chuyển động trong xylanh và chịu lực ngang N
b cấu tạo
Trang 5 Chiều dài thân piston phụ thuộc vào kiểu, loại động cơ Diesel có lực ngang lớn nên phần thân thường làm dài hơn so với phần thân piston của động cơ xăng Tuy nhiên thân piston quá dài cũng không có lợi vì nó giảm được áp suất do lực ngang N gây nên
để tạo màng bôi trơn nhưng piston quá nặng gây tổn thất do ma sát cũng lớn ngược lại nếu ta chọn nhỏ quá thì áp suất nén trên xylanh lớn và tác dụng dẫn hướng kém Đối với động cơ 2 kì phần thân piston phải đủ dài để đảm bảo khi đến điểm chết trên nó vẫn đóng kín cửa thải và cửa quét
Vị trí của lỗ bệ chốt piston : Trong quá
trình làm việc piston chịu lực ngang N nếu
chốt piston đặt chính giữa chiều dài của
thân piston thì ở trạng thái tĩnh áp suất
phân bố đều nhưng khí piston chuyển
động, do lực ma sát tác dụng làm cho
piston có xu hướng xoay quanh chốt nên áp
suất của piston nén trên xylanh sẽ phân bố
không đều nữa vì vậy người ta thường đặt
chốt piston ở vị trí cao hơn trọng tâm của
phần thân để áp suất do lực ngang N gây
nên phân bố đều hơn
Dạng của thân piston: tiết diện ngang
thường có hình ovan hoặc vát ở phía 2 đầu bệ chốt, để khi piston bị biến dạng do lực khí thể Pz, lực ngang N và nhiệt tác dụng vào thân piston không bị bó kẹt trong xylanh.:
khi piston chịu áp lực khí thể Pz, áp suất khí thể ép đỉnh lõm xuống làm thân cũng biến dạng theo đường tâm chốt piston
khi piston chịu nhiệt độ cao, do kim loại trên phần thân phân bố không đều( kim loại tập trung nhiều ở 2 bệ chốt) nên khí chịu nhiệt thân piston bị giãn nở theo phương đường tâm chốt
khi piston chịu lực ngang N, lực ép thân piston lên vách xy lanh nên cũng làm cho thân biến dạng theo chiều đường tâm chốt piston
=>
Thân piston dạng ô van mà trục ngắn của nó trùng với đường tâm chốt piston
Tiện vát bớt một phần kim
loại của phần thân ở 2 đầu bệ
chốt piston
giảm độ cứng vững của thân
piston bằng cách xẻ các rãnh
chữ T hoặc chữ π trên thân
Đúc gắn miếng hợp kim
invar hoặc thép cacbon để đỡ
bệ chốt piston do hệ số giãn
nở nhiệt của hợp kim này rất
nhỏ
Trang 6 Thiết kế khe hở giữa piston và xylanh nằm trong giới hạn cho phép.
Làm bệ chốt piston có dạng lệch tâm để giảm lực ngang N từ đó làm giảm lực
va đập.Trong quá trình nén, khi thanh truyền đẩy piston đi lên( chiều quay của trục khuỷu là chiều kim đồng hồ) dưới tác dụng của lực ngang N sẽ làm cho piston tiếp xúc với xylanh ở bên phải ở kỳ cháy- giãn nở, dưới tác dụng của
áp suất cháy, lực ngang N sinh ra hướng trái làm cho piston thay đổi chiều đột ngột, gây va đập piston vào vách xylanh gây ra tiếng gõ
II.3.3 hợp lực và moomen tác dụng lên cơ cấu piston – trục khuỷu – thanh truyền
Trong quá trình làm việc cơ cấu piston – thanh truyền – trục khuỷu chịu các lực sau:
- lực khí thể( lực do môi chất chịu nén và khi giãn nở sinh ra)
- lực quán tính của các chi tiết có khối lượng chuyển động (bao gồm: chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay)
- trọng lực
- lực ma sát
Trong các lực này, lực quán tính và lực khí thể có trị số lớn hơn cả nên trong quá trình tính toán sau này người ta cũng thường chỉ xét đến 2 loại lực này
II.3.3.1 Lực khí thể và lực quán tính
II.3.3.1.1.lực khí thể.
a định nghĩa: lực khí thể do áp suất khí thể sinh ra tác dụng lên đỉnh piston Từ kết quả tính toán nhiệt, ta vẽ được đồ thị công P-V triển khai đồ thị công P –V thành đồ thị P-α ( quan hệ giữa áp suất P và góc quay của trục khuỷu α)
Từ hình vẽ 2.4, ta có thể tính được áp suất khí thể tác dụng lên đỉnh piston tương ứng với các giá trị của góc quay trục khuỷu khi tính toán người ta thường hay tính áp suất tương đối do đó:
P P P
trong đó:
kt
P : áp suất khí thể tính theo áp suất tương đối(MN/ 2
P áp suất khí thể trong tính toán nhiệt (MN/m2)
0
P áp suất khí trời (MN/m2)
Lực khí thể: Pkt P Fkt P
Trong đó: F : diện tích đỉnh piston, P 2 2
P
.D
4
D : đường kính xylanh(m)
đồ thi công P-V và đồ thị công triển khai P- α
Từ kết quả tính toán nhiệt ta xây dựng được đồ thị công P-V để có được đồ thị công triển khai P-α (quan hệ giữa áp suất trong xylanh theo góc quay của trục khuỷu)
2.3.3.1.2 Lực quán tính
a lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến
lực quán tính của khối lượng chuyển động tịnh tiến có thể tính theo công thức:
2 j
P mj mR (cos cos2 )
gọi: Pj1 mR cos2 là lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 1
Trang 7Pj2 mR 2 cos2 là lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 2.
Chu kỳ của lực quán tính cấp 1 ứng với một vòng quay trục khuỷu chu kỳ của lực quán tính cấp 2 ứng với 1
2 vòng quay trục khuỷu.
Lực quan tính P luôn tác dụng trên phương đường tâm của xylanh Khi piston ởj ĐCT lực quán tính P có trị số âm, chiều tác dụng hướng lên trên( chiều ly tâm đốij với tâm trục khuỷu), khi piston ở ĐCD lực quán tính P có trị số dương, chiều tácj dụng hướng xuống( chiều hướng vào tâm trục khuỷu)
Dấu của lực quán tính tương ứng với các giá trị của góc quay trục khuỷu α
Trên hình 2.5 ta thấy
- đối với lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 1: Pj1mR cos2
Trong phạm vi 0090 và 0 27003600lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 1 có trị số âm Trong phạm vi 9002700lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 1 có trị số dương
- đối với lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 2: 2
j2
P mR cos2
Trong phạm vi 0045 ,0 1350225 và 0 31503600lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 2 có trị số âm Trong phạm vi 450135 và 0 22503150lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 2 có trị số dương
b lực quán tính của khối lượng chuyển động quay.
lực quán tính của khối lượng chuyển động quay P , tác dụng trên đường tâm mák khuỷu chiều ly tâm đối với tâm trục khuỷu
P m R const
Trong đó:m khối lượng của các chi tiết chuyển động quayr
R bán kính quay trục khuỷu
vận tốc góc của trục khuỷu
Trang 8II.3.4 Hợp lực mômen tác dụng lên cơ cấu piston – khuỷu trục – thanh truyền lệch
tâm.
Trong cơ cấu piston – khuỷu trục – thanh truyền lệch tâm, quan hệ giữa góc α của trục khuỷu với góc lắc β của thanh truyền được xác định theo công thức sau:
- k) Cos β =
Các công thức tính lực và momen trong hệ lực hoàn toàn giống như các công thức tính lực
và momen trong cơ cấu khuỷu trục thanh truyền giao tâm Tuy nhiên các số hạng có chứa thông số góc β trong toàn bộ các công thức trên phải thay bằng quan hệ đã nêu trong công thức (1 – 16)
Từ hệ lực giới thiệu như hình vẽ 2.7, ta cũng có:
P1 = pkt +pj
P1 = pkt – m.R.ω2(cos + +
Do p1 = ptt +N nên ta cũng có:
Ptt = p1
N = p1.tg β
Ptt cũng được phân thành lực pháp
tuyến Z và lực tiếp tuyến T với:
T = p1
Thay thế bằng quan hệ gần đúng
(giới thiệu trong phần đọc học), ta
có:
T = p1.(sin α + sin 2α – λ.k.cosα)
(2 – 23)
Momen lật: MN = N.A = N.(l.cosβ + R.cosα) = N.R
(2 – 22)
Trang 9Đo độ lệch tâm: a = Rsinα – lsinβ = R
Nên k = = sin α - sin β =
Thế trong biểu thức (2 – 25) vào biểu thức mômen lật (2 – 24), ta được:
MN = N.A = N.R = P1.R.(sin α – k + tg β.cosα) (2 – 26) Tuy nhiên, do đây là cơ cấu lệch tâm, nên ngoài mômen lật MN còn có thêm một mômen lật khác, do lực P1 gây ra:
Vì vậy thân máy của động cơ dùng cơ cấu piston – khuỷu trục – thanh truyền lệch tâm chịu một mômen lật tổng cộng là:
M1∑ = MN + MP = p1.R
Kết luận
Momen lật trong động cơ dung cơ cấu piston – khuỷu trục – thanh truyền lệch tâm cũng bằng momen chính của động cơ:
2.3.5 Cấu tạo và làm việc của bộ chế hòa khí của động cơ xăng
Nhờ đâu mà xăng và không khí lại được hút để hòa trộn thành hòa khí?
Nhờ sự chênh lệch áp suất ở họng khuếch tán
Khi không khí đi từ bướm gió tới họng khuếch tán bị thắt lại làm cho vận tốc dòng khí tăng lên áp dụng định luật becnuli ( 2 2
2 2 khi tốc độ của một dòng lưu chất (Khí, lỏng ) tăng lên, thì áp suất nội tại của nó giảm đi) không khí đi qua ống tới họng khuếch tán tăng lên làm cho áp suất tĩnh giảm thấp hơn áp suất ở vòi phun chính tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa không khí trong họng khuếch tán và vòi phun chính Xăng qua đường xăng chính bị hút lên dưới dạng tia Khi xăng bị phun vào dòng khí có tốc độ cao, hoà trộn với không khí và bay hơi để tạo thành hỗn hợp khí cháy Lượng khí được hút phụ thuộc vào độ mở của bướm ga: bướm ga càng mở lơn thì lượng khí đi qua càng nhiều, nghĩa là tốc độ dòng khí ở trong họng khuếch tán càng tăng và lượng xăng bị hút vào càng lớn
Họng khuyếch tán thắt lại nhằm mục đích gì?
Trang 10Nhằm tăng tốc độ dòng chảy và giảm áp suất làm cho xăng được xé tơi.
Nếu giảm đường kính của họng thì tỷ số (đen Ph trên đen ta pg) sẽ giảm vi sức cản khí động tăng lên
Tại sao khi đóng cánh ga thì đường không tải sẽ làm việc?
Khi động cơ chạy không tải, bướm ga đóng gần kín, lưu lượng không khí qua họng khuếch tán nhỏ khiến cho động chân không tại đây nhỏ nên khả năng hút xăng cũng như xé tơi và hòa trộn xăng với không khí kém Do đó hệ thống chính không có khả năng cung cấp hỗn hợp cho động cơ chạy không tải Trong khi đó chân không sau bướm ga lớn lên được tận dụng để hút xăng ra họng khuếch tán và tạo thành hỗn hợp cho động cơ chạy không tải
Khi khởi động lạnh cho động cơ có những đường xăng nào làm việc? tại sao?
Khi khởi động, bướm gió được đóng hoàn toàn (còn bướm ga mở rất bé ) vì vậy độ chân không sau bướm ga và tại họng khuếch tán vẫn đạt giá trị lớn điều đó làm xăng được hút qua giclơ chính qua vòi phun chính, phun vào họng khuếch tán với một lượng lớn Ngoài ra, hệ thống không tải cũng làm việc trong quá trình khởi động(do bướm ga đóng) nên hỗn hợp giúp cho động cơ khởi động dễ dàng
Trên bướm gió còn có van an toàn 2 ( van tự động) có nhiệm vụ cung cấp thêm một lượng không khí cần thiết, để tránh cho khí hỗn hợp khỏi bị quá đậm khi động cơ đã nổ nếu thay đổi sức căng của lò xo trên van sẽ điều chỉnh được độ chân không khi van mở và
do đó nhận được khí hỗn hợp có thành phần giới hạn cần thiết
2.4 Kiểm nghiệm, đánh giá
Kiểm nghiệm, đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài dưới dạng trao đổi, xin ý kiến chuyên gia Qua việc xây dựng và gửi nội dung nghiên cứu và các mẫu phiếu điều tra xin ý kiến chuyên gia tới 16 bạn cùng lớp và 04 thầy, cô giáo trong khoa ở cả hai mặt định tính
và định lượng
Kết quả cho thấy:
Về mặt định tính: Các chuyên gia đều cho rằng đề tài thiết thực và có ý nghĩa thực tiễn
giúp cho sinh viên chúng em học ĐCĐT thu nhận kiến thức bản chất hơn, sâu sắc hơn Đặc biệt giúp cho các bạn sinh viên năm đầu đang được học môn Vật lý sẽ có định hướng học tập thiết thực, phục vụ tốt cho việc tiếp thu kiến thức môn Động cơ đốt trong
về mặt định lượng: Tổng hợp kết quả phiếu khảo sát như bảng sau:
1 Tính thiết thực đề tài
2 Giúp định hướng học tập từ môn Vật lý
3 Làm tăng mức độ khai thác kiến thức vật lý
4 Khả năng vận dụng trong học môn ĐCĐT
5 Tác dụng tích cực học tập cho SV
Việc thực hiện khảo sát điều tra với số lượng chuyên gia chưa nhiều, nên chưa thấy hết được ưu, nhược điểm của đề tài Cần có thời gian để thực nghiệm bằng cách cung cấp cho sinh viên học để thấy được hiệu quả
III.KẾT LUẬN.
Qua việc thực hiện đề tài, chúng em có được cơ hội nghiên cứu sâu hơn về kiến thức lý thuyết cũng như thực tiễn động cơ đốt trong, giúp ôn tập lại kiến thức vật lý để trải nghiệm trên môn học động cơ đốt trong Đặc biệt là làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học