Salmonella và bệnh thương hàn
Trang 1Bài tiểu luận môn: Kiểm Nghiệm Chất Lượng Thực
Lớp : 40-CNSH Khoa : CNSH-CNTP
Trang 2NỘI DUNG BÀI
I TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN
SALMONELLA.
II BỆNH THƯƠNG HÀN.
III KẾT LUẬN.
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ VI KHUẨN
SALMONELLA
Trang 4VI TRÙNG THƯƠNG HÀN
Daniel E Salmon (1850-1914) Salmonella typhi
Trang 61.1 Đặc điểm chung
Khoảng pH phát triển rộng 4 – 9.
Nhiệt độ tối ưu 37oC.
Lên men glucose, không lên men
lactoza.
Sinh H2S, không sinh Indol, không phân
giải ure.
Không chịu mặn.
Trang 71.2 Độc tố
Nội độc tố: Vi khuẩn Salmonella có
nội độc tố rất mạnh và chỉ giải phóng ra ngoài khi tế bào tế bào bị phân hủy.
Nội độc tố của Salmonella gồm có 2
loại: độc tố ruột gây sung huyết và mụn loét trên ruột và độc tố thần kinh.
Trang 101.4 Các nguồn lây nhiễm
Sữa và các sản phẩm từ sữa không qua thanh trùng
như phomat, sữa tươi, kem…
Nước bị nhiễm phân.
Trang 111.4 Các nguồn lây nhiễm
Hoa quả và rau xanh, bị nhiễm do rửa
hay tưới bằng nước nhiễm khuẩn
Các thực phẩm ăn nhanh do sử dụng
nước hoặc do người làm mang vi
khuẩn
Các sản phẩm ngũ cốc…
Trang 12Các thực phẩm dễ nhiễm
salmonella
Trang 141 Tổng quan về bệnh
thương hàn
Trang 151.1 Định nghĩa
Thương hàn ( TH )là một bệnh truyền
nhiễm cấp tính, lây bằng đường tiêu
hoá, do trực khuẩn Salmonella (S
typhi và S paratyphi A, B) gây nên
Biểu hiện lâm sàng là hội chứng
nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân,
kèm theo tổn thương bệnh lý đặc
hiệu tại đường tiêu hoá
Trang 161.2 Lịch sử nghiên cứu
1804: Prost là người đầu tiên phát hiện ra
tổn thương bệnh lý đặc hiệu tại ruột.
1829: Louis trình bày tổng hợp về lâm
sàng và GPB của bệnh một cách hoàn hảo.
1834: Thuật ngữ “Thương hàn” bắt đầu
được đặt tên cho bệnh và cho đến ngày
nay.
1880: Eberth (Đức) phân lập được trực
khuẩn thương hàn từ lách, hạch mạc treo ở một bệnh nhân thương hàn.
Trang 17 1930: Reilly chứng minh được vai trò gây
bệnh của nội độc tố thương hàn.
1948: Wood Ward đã áp dụng thuốc vào
điều trị và đạt hiệu quả rất tốt.
Trang 181.3 Tình hình bệnh TH trên thế
giới và Việt Nam
Tại các quốc gia đã phát triển như
Nhật Bản, Hoa Kỳ, với tỷ lệ mắc
bệnh từ 0,24 - 3,7/100.000 dân/năm
Tại một số quốc gia đang phát triển, số
người bệnh TH được Tổ chức Y tế Thế giới ước lượng khoảng 540/100.000
dân/năm
Tại Việt Nam, trong những năm gần
đây, tình hình bệnh TH cũng gia tăng:
Trang 191.3 Tình hình bệnh TH trên thế
giới và Việt Nam
Các tỉnh phía Nam chiếm 90,9% số
mắc của cả nước; dịch lớn đã xảy ra ở một số tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông
Cửu Long như: Kiên Giang (1993),
Trang 202 Biểu hiện lâm sàng và biến chứng của thương
hàn
Trang 212.1.Biểu hiện lâm sàng
1 Thời kỳ ủ bệnh
2 Thời kỳ khởi phát
3 Thời kỳ toàn phát
4 Thời kỳ lui bệnh
Trang 22Thời kỳ ủ bệnh
Từ khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
cho đến khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng đầu tiên (từ 10-15 ngày).
Trang 23Thời kỳ khởi phát
Khoảng 7 ngày, sốt tăng dần, mạch
chậm, người mệt nhọc, nhức đầu,
mất ngủ có khi chảy máu cam
Bệnh nhân không muốn ăn, đi ngoài
táo, lưỡi khô trắng, mặt lưỡi rạn nứt
Trang 24Thời kỳ toàn phát
Khoảng 2 tuần, bệnh nhân mệt lả và
mê sảng, 2 tay sờ soạng như bắt
chuồn chuồn, đại tiện không tự chủ
Bụng trướng, tháo dạ, đau ở hố chậu
Trang 25Thời kỳ lui bệnh
Hạ sốt, nhiệt độ có sự dao động rồi
trở về nhiệt độ bình thường
Các triệu chứng lùi dần, bệnh nhân
tỉnh táo hơn, đi tiểu nhiều, lưỡi sạch
Trang 262.2.Biến chứng
Nếu bệnh không được điều trị kịp
thời sẽ đẫn đến nhiều biến chứng
khác nhau như: chảy máu ruột,
thủng ruột, trụy tim mạch, viêm
miệng lợi, viêm não, viêm màng não,
áp xe phổi…
Trang 27Chảy máu ruột
Biến chứng này chủ yếu phát sinh
vào tuần thứ 3 sau thời kỳ phát
bệnh.
Khi bị chảy máu ruột có các triệu
chứng: thiếu máu cấp tính, phân màu đen.
Trang 28Thủng ruột
Thường phát sinh vào tuần thứ 3,
thứ 4 Biến chứng này rất nguy hiểm,
dễ tử vong do viêm phúc mạc, cần
phải được phẫu thuật sớm
Trang 29BỆNH NHÂN THƯƠNG HÀN BỊ
THỦNG RUỘT
Trang 30Hình 1: Viêm dạ dày-viêm ruột
Trang 31Trụy tim mạch
Triệu chứng xuất hiện đột ngột,
huyết áp không đo được, nhiệt độ hạ xuống 360c hay giảm hơn nữa, mạch không bắt được, tim đập nhanh 140-
150 lần/phút Bệnh nhân da tím, đổ
mồ hôi, lả đi
Trang 323 Nguyên nhân và cơ
chế gây bệnh
Trang 333.1.Nguyên nhân gây bệnh
Tiếp súc với vật nuôi bị nhiễm bệnh:gia
cầm,lợn,trâu bò,chó mèo.v.v
Do ăn, uống phải thực phẩm, nước bị
nhiễm vi khuẩn, không được nấu chín.
Thực phẩm ăn nhanh có chứa vi khuẩn.
Do tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân
Người mang vi khuẩn qua chất thải,chân tay,đồ dùng v.v
Trang 343.2.Cơ chế gây bệnh
Khi theo thức ăn vào đường tiêu hóa,
vi khuẩn xuyên vào thành ruột và bị thực bào bởi đại thực bào
Salmonella typhi lúc đó thay đổi cấu
trúc của nó để chống lại sự phá hủy
và cho phép chúng tồn tại bên trong đại thực bào
Trang 353.2.Cơ chế gây bệnh
Do đó, vi khuẩn chống lại được sự
gây hại của bạch cầu hạt, bổ thể và đáp ứng miễn dịch Vi khuẩn sau đó lan tỏa theo hệ thống bạch huyết và tuần hoàn gây nhiễm trùng
Từ đây chúng xâm nhập hệ thống
lưới nội mô và hầu hết các cơ quan trong cơ thể, rồi tiết ra độc tố để gây bệnh
Trang 364 Phòng và điều trị bệnh
Trang 374.1 Phòng bệnh thương hàn
Phòng bệnh chung: rửa tay kỹ thường
xuyên; không uống nước chưa đun sôi,
không ăn thực phẩm sống hay nghi ngờ
nhiễm trùng; kiểm soát nước, chất thải, cống rãnh; Cách ly bệnh nhân, xử lý chất thải của bệnh nhân …
Phòng bệnh đặc hiệu: chủ động tiêm chủng
vacxin thương hàn.
Trang 38Chủ động đi tiêm ngừa phòng bệnh
thương hàn
Trang 394.2 Điều trị bệnh thương hàn
Nguyên tắc :
+ Kháng sinh kết hợp
+ Chăm sóc điều dưỡng tốt
+ Dinh dưỡng đầy đủ
+ Phát hiện các biến chứng kịp thời
Trang 41Điều trị đặc hiệu
Dùng thuốc kháng sinh đặc trị sẽ cắt sốt nhanh, ít
tái phát và ít tác dụng phụ, mang lại kết quả tốt
Trước đây thuốc Cloroxit rất đặc hiệu với trực
khuẩn thương hàn, nhưng dần ít tác dụng vì vi
khuẩn đã kháng thuốc
Nên có một số thuốc kháng sinh mới thuộc nhóm
Cephalosposin thế hệ 3 và Fluoroquinolon dùng trong điều trị thương hàn có kết quả tốt sau 5 - 7 ngày
Trang 42Điều trị đặc hiệu
Nếu bệnh nặng, có biến chứng, thì điều trị kháng
sinh kéo dài 2 tuần Cần theo dõi các triệu chứng lâm sàng, đánh giá tiến triển bệnh căn cứ vào triệu chứng tiêu hoá (đau bụng) và tinh thần trên người bệnh
Trang 43Thuốc Cefotaxim (Claforan):2-3
Trang 44Ceftriaxon (Rocefin): 2-3 g/ngày × 5-7 ngày
Trang 45Điều trị hỗ trợ
Gồm điều trị triệu chứng, biến chứng bệnh
và dinh dưỡng đầy đủ.
Hạ sốt: dùng thuốc Paracetamol.
Bù nước điện giải.
Trợ tim mạch An thần.
Vitamin: ưu tiên nhóm B, C.
Dinh dưỡng: Chế độ ăn lỏng, mềm, đủ chất
dinh dưỡng
Trang 46Thuốc hạ sốt Paracetamol
Trang 47Tarvinicol ( Cloramphenicol 1 g) Kháng sinh
chính điều trị sốt thương hàn DPT-10
Trang 48Điều trị biến chứng
Sốc do nhiễm trùng, nhiễm độc: dùng Corticoid
Nhưng không dùng Corticoid cho người bệnh bị xuất huyết tiêu hoá.
Xuất huyết tiêu hoá: Bất động, chườm lạnh, thuốc
cầm máu, truyền máu tươi.
Thủng ruột: Chống sốc, điều trị ngoại khoa.
Trang 49Điều trị biến chứng
Trong quá trình điều trị, cán bộ y tế cần tiếp tục
theo dõi tiến triển bệnh, phát hiện sớm các biểu hiện nặng và biến chứng của bệnh như xuất huyết tiêu hoá, thủng ruột, viêm gan, viêm túi mật cấp tính… để kịp thời xử trí cấp cứu.
Sau khi xuất viện 2 tuần, người bệnh cần được
khám lại
Trang 50
III KẾT LUẬN
Tổ chức Y tế Thế giới đặt thương hàn là loại bệnh
truyền nhiễm cộng đồng quan trọng vì nó có thể dễ dàng gây tử vong cho người và động vật nếu không được điều trị kịp thời.
Trang 51LAN