Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.. Câu 6: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT được đặt trong không khí ở 20 0 C, còn mối hàn kia được nung nóng đế
Trang 1TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn:Vật lí Khối 11 (Ban CBA) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Lớp: SBD: Phòng thi:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (gồm 10 câu – 5 điểm – 20 phút) Câu 1: Một tụ điện phẳng có điện dung 4 F µ được nạp điện đến điện thế 12V Số electron cần để trung hòa điện tích trên bản dương của tụ là:
A 3.1013 B 6.1014 C 3.1020 D 3.1014
Câu 2: Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U Ngắt tụ khỏi nguồn, sau đó tăng khoảng cách giữa hai
bản tụ lên hai lần thì năng lượng của tụ:
A không đổi B tăng gấp đôi C Giảm còn một nửa D giảm còn một phần tư Câu 3: Chọn phát biểu đúng.
A Bên trong nguồn điện, electron di chuyển từ cực dương sang cực âm bởi lực tĩnh điện.
B Bên trong nguồn điện, electron di chuyển từ cực dương sang cực âm bởi lực lạ.
C Ở mạnh ngoài, electron di chuyển từ cực âm sang cực dương bởi lực lạ.
D Ở mạnh ngoài, electron di chuyển cùng chiều điện trường.
Câu 4: Một acquy có suất điện động 12V Công mà acquy này thực hiện khi có dòng điện 3, 2 A µ chạy qua mạch trong 10s là:
A 3,75.105 J B 3,75.104 J C 3,84.10-6 J D 3,84.10-4 J
Câu 5: Chọn đáp án chưa chính xác:
A Kim loại là chất dẫn điện tốt
B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.
C Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
D Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
Câu 6: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT được đặt trong không khí ở 20 0 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến 5000 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi đó là 6 mV Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó là
A 125.10-6 V/K B 25.10-6 V/K C 125.10-7 V/K D 6,25.10-7 V/K
Câu 7: Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần được áp dụng cho bình điện phân nào sau đây?
A Bình đựng dung dịch CuSO4, có các điện cực bằng than chì.
B Bình đựng dung dịch CuSO4, có anốt bằng than chì, catốt bằng đồng.
C Bình đựng dung dịch CuSO4, có anốt bằng đồng, catốt bằng nhôm.
D Bình đựng dung dịch axit sunphuric, có một điện cực bằng chì và một điện cực bằng chì oxit.
Câu 8: Khi tăng dần nhiệt độ của khối bán dẫn thì điện trở suất của nó
A giảm B lúc đầu tăng sau đó giảm C tăng D lúc đầu giảm sau đó tăng Câu 9: Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hóa của kim loại nào đó, ta cần phải sử
dụng các thiết bị
A cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây B cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây.
C vôn kế, ôm kế, đồng hồ bấm giây D ampe kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
Câu 10: Một dây dẫn bằng kim loại có chiều dài L, tiết diện thẳng S và điện trở suất ρ Đặt vào hai đầu của dây dẫn một hiệu điện thế U Biết U và khối lượng của dây dẫn được giữ không đổi Để công suất tỏa nhiệt trên dây tăng 16 lần thì chiều dài của dây phải
A giảm 4 lần B giảm 16 lần C tăng 4 lần D tăng 16 lần.
Hết phần trắc nghiệm đề 1
-MÃ ĐỀ THI: 1
Trang 2TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Vật lí Khối 11 (Ban CBA) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Lớp: SBD: Phòng thi:
II PHẦN TỰ LUẬN: (Thời gian: 25 phút – 5điểm) Bài 1: (1 điểm) Hãy nêu bản chất của dòng điện trong chân không và đặc điểm về chiều của dòng điện này? Bài 2: (4 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Trong đó, bộ nguồn gồm 5 pin mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động E = 3V,
điện trở trong r = 0,2Ω Mạch ngoài gồm điện trở R1 = 4Ω; R2 = 6Ω; Đ là đèn
(6V – 6W); Rb là bình điện phân (ddAgNO3/Ag); vôn kế có điện trở rất lớn Đèn
sáng bình thường Bỏ qua điện trở của các dây nối
a Xác định số chỉ của vôn kế và điện trở Rb của bình điện phân?
b Tính điện năng tiêu thụ của bình điện phân để sau khi điện phân có một lớp
bạc dày 0,02mm bám vào một tấm catốt có diện tích 30cm2? Biết khối lượng riêng
của bạc là 10,5g/cm3
c Thay bình điện phân bằng một tụ điện có điện dung 5µ F Tính điện tích trên
tụ? Cho biết đèn sáng như thế nào? Vì sao?
(Cho AAg = 108 và n = 1)
Hết phần tự luận đề
1 MÃ ĐỀ THI: 1
R2
Rb
R1
Đ V
Trang 3TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn: Vật lí Khối 11 (Ban CBA) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Lớp: SBD: Phòng thi:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (gồm 10 câu – 5 điểm – 20 phút)
Câu 1: Cho bộ tụ như hình vẽ Biết UAB = 100V, điện tích của tụ C2 là Q2 = 2.10-6C Ba
tụ có điện dung bằng nhau Điện dung của mỗi tụ là
A 0,06 µF B 0,02 µF C 0,18 µF D 0,24 µF
Câu 2: Nối hai bản tụ điện phẳng với hai cực của nguồn một chiều, sau đó ngắt tụ ra
khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε = 2 thì năng lượng W của tụ sẽ:
A W tăng 2 lần B W tăng 4 lần C W giảm 2 lần D Wgiảm 4 lần.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây về dòng điện là không đúng:
A Đơn vị cường độ dòng điện là Ampe.
B Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế.
C Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật
dẫn càng nhiều
D Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
Câu 4: Dòng điện trong dây dẫn kim loại có cường độ I = 3, 2 A µ Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian là
A 2.1013 B 2.10-13 C 2.1019 D 2.10-19
Câu 5: Khi ta nói kim loại A dẫn điện tốt hơn kim loại B có nghĩa là:
A mật độ electron tự do của A cao hơn B B điện trở suất của A cao hơn B.
C nhiệt độ của A cao hơn B D chiều dài của A nhỏ hơn B.
Câu 6: Một cặp nhiệt điện có đầu A đặt trong nước đá đang tan, còn đầu B cho vào nước đang sôi, khi đó suất điện
động nhiệt điện là 2 mV Nếu đưa đầu B ra không khí có nhiệt độ 200 C thì suất điện động nhiệt điện bằng bao nhiêu?
A 4.10-3 V B 4.10-4 V C 10-3 V D 10-4 V
Câu 7: Do những nguyên nhân gì mà độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng?
A chuyển động nhiệt của các phân tử tăng làm khả năng phân ly thành ion tăng do va chạm.
B độ nhớt của dung dịch giảm làm các ion chuyển động dễ dàng hơn.
C chuyển động nhiệt của các phân tử ở điện cực tăng lên vì thế tác dụng mạnh lên dung dịch.
D cả A và B.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong bán dẫn tinh khiết mật độ lỗ trống nhỏ hơn mật độ electron.
B Trong bán dẫn tinh khiết mật độ lỗ trống bằng mật độ electron.
C Trong bán dẫn loại n mật độ electron lớn hơn mật độ lỗ trống.
D Trong bán dẫn loại p mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron.
Câu 9: Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hóa của kim loại nào đó, ta cần phải sử
dụng các thiết bị
A cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây B cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
C vôn kế, ôm kế, đồng hồ bấm giây D ampe kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây.
Câu 10: Một điôt chân không có các điện cực anốt và catốt làm bằng kim loại Đặt một hiệu điện thế U = 100V giữa
anốt và catốt Coi các điện tử bật ra khỏi catốt có tốc độ ban đầu bằng không Động năng của electron ngay trước khi đập vào anốt bằng
A 100J B 100eV C 1,6.10-17eV D 1,6.10-19eV
Hết phần trắc nghiệm đề 2
MÃ ĐỀ THI: 2
MÃ ĐỀ THI: 2
Trang 4Môn: Vật lí Khối 11 (Ban CBA) Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Lớp: SBD: Phòng thi:
II PHẦN TỰ LUẬN: (Thời gian: 25 phút – 5 điểm) Bài 1:(1 điểm) Hãy nêu bản chất của dòng điện trong chất điện phân? Điều kiện để xảy ra hiện tượng cực dương tan? Bài 2: (4 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ:
Trong đó, bộ nguồn có 5 pin giống nhau mắc nối tiếp nhau, suất điện động của bộ nguồn Eb = 7,5V, điện trở của bộ nguồn rb = 2,5Ω; đèn Đ có ghi (1,2V – 0,72W); R1 = 12Ω; R2 = 4Ω; Rb là bình điện phân (dd CuSO4; Cu) Biết đèn sáng bình thường Bỏ qua điện trở của các dây nối
a Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn?
b Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A và B? Điện trở của bình điện phân là
bao nhiêu?
c Tính nhiệt lượng tỏa ra của bình điện phân? Biết sau khi điện phân có
một lớp đồng dày 0,04mm bám vào một tấm catốt có diện tích 30cm2? Biết
khối lượng riêng của đồng là 8,9.103kg/m3
d Thay bình điện phân bằng một tụ điện có điện dung 4µ F Tính điện
tích trên tụ? Cho biết đèn sáng như thế nào? Vì sao?
(Cho ACu = 64 và n = 2)
Hết phần tự luận đề
R2 Rb
Trang 5Môn: Vật lí Khối 11 (Ban CBA)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (gồm 10 câu – 5điểm – 20 phút)
Mỗi câu đúng được 0,5đ
II.PHẦN TỰ LUẬN: (Gồm 2 bài - Thời gian: 25 phút – 5 điểm)
Bài 1: )- Nêu đúng bản chất của dòng điện trong chân
không (0,5đ)
- Nêu đúng đặc điểm chiều của dòng điện trong chân
không (0,5đ)
Bài 1: - Nêu đúng bản chất dòng điện trong chân không (0,5đ)
- Nêu đúng điều kiện để có cực dương tan (0,5đ
Bài 2:
a Eb = 15 ; V rb = Ω 1 (0,5đ)
2
6
dm
D
dm
U
R
P
= = Ω
1
dm
I = I = A(0,25đ)
Số chỉ vôn kế bằng: UN = Eb− Irb = 14 V (0,25đ)
14
N b
2b 4
R = Ω
12
b
R = Ω(0,25đ)
b m = ρ Sd = 10,5.30.0,002 0,63 = g (0,5đ)
U = U = U = IR = V
1 2
b
b
b
U
R
1688,75
b
b
AI t mFn
2251, 67
b b
A U I t = = J (0,25đ)
c RN = + R1 R2+ RD = Ω 16 (0,25đ)
15 0,88 17
b D
N b
E
R r
+
Vì IĐ < Iđm nên đèn sáng yếu.(0,25đ)
90 17
U = I R = V (0,25đ)
2
450
26, 47 17
Bài 2:
b
2
2
dm D dm
U R P
= = Ω 0,6
dm
I = I = A (0,25đ)
Ir 6
AB N b b
U = U = E − = V (0,25đ)
10
N b
R = R − R = Ω
2b 24
R = Ω 20
b
R = Ω(0,25đ)
c m = ρ Sd = 8,9.10 30.10 0,04.103 −4 −3 = 1,068.10−3kg = 1,068 g(0,5đ)
U = U = U = IR = V
2
2
0, 2
b
b b
b
U
R
16103, 44
b
b
AI t mFn
2
12882,75
b b
Q R I t = = J (0,25đ)
d RN = + R1 RD = Ω 14 (0,25đ)
5
0, 45 11
b D
N b
E
R r
+
Vì IĐ < Iđm nên đèn sáng yếu.(0,25đ)
60 11
U = I R = V (0,25đ)
1
240 21,82 11