Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểuVận dụng thấp Vận dụng cao Viết bài văn làm văn số 06 Văn nghị luận - Nhận biết được kiểu văn bản nghị luận.. Hiểu được các mặt của đối tượng nghị luận
Trang 1Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Viết bài văn
làm văn số 06
(Văn nghị
luận)
- Nhận biết được kiểu văn bản nghị luận
- Nêu lên được suy nghĩ của bản thân về các vấn
đề học tập, tác phẩm đã học, một câu nói
Hiểu được các mặt của đối tượng nghị luận
Vận dụng phương pháp,
kĩ năng viết bài văn nghị luận nhưng còn sai sót một vài ý
- Vận dụng phương pháp,
kĩ năng viết tốt bài văn nghị luận
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
- Có sáng tạo
Số câu:
Số điểm: 10,0
Số câu :
Số điểm: 3,0
Số câu:
Số điểm:4,0
Số câu:
Số điểm: 2,0
Số câu:
Số điểm: 1,0
Số câu:
Số điểm: 10,0
TS điểm:10 Số điểm: 3,0 Số điểm: 4,0 Số điểm:2,0 Số điểm:1,0 Số điểm:10,0
Trang 2VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6 KHỐI 8
Thời gian: 90’ (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 3: Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp,
hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa “học” và “hành”
ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI VÀ ĐIỂM CHO MỖI PHẦN
1 Yêu cầu của đề: Học sinh viết đúng thể loại văn nghị luận
2 Điểm cho mỗi phần:
NỘI DUNG (8 ĐIỂM)
Mở bài
- Khẳng định học đi đôi với hành là điều quan trọng trong phương pháp học tập
- Khẳng định ý kiến của La Sơn Phu Tử khi bàn về phép học là đúng đắn
0.5 0.5
Thân bài
- Giải thích câu nói: Thế nào là “Học đi đôi với hành”?
- Để thực hiện câu nói trên cần phải làm gì?
+ Hiểu lí thuyết để ứng dụng vào cuộc sống có hiệu quả
+ Học kiến thức để rèn giũa phẩm hạnh đạo đức từ các môn khoa học xã hội nhân văn, để ứng dụng sáng tạo từ các môn khoa học tự nhiên
- Tác dụng của việc học đi đôi với hành
+ Khẳng định được con đường chiếm lĩnh tri thức là đúng đắn
+ Phát huy được sự chủ động và sáng tạo trong học tập
- Song song với việc thực hiện tốt những điều trên, cần phe phán thói học vẹt, học chay, lười học,…
1 2
2 1
Kết bài - Khẳng định cách học đã nêu là hoàn toàn đúng đắn
0.5
HÌNH THỨC: (2 ĐIỂM)
- Bài viết phải có đủ bố cục ba phần rõ ràng
- Nội dung tri thức (kiến thức) đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy
- Phương pháp nghị luận phong phú, phù hợp
- Vận dụng hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận, …
Trang 4VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6 KHỐI 8
Thời gian: 90’ (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ SỐ 1: Câu nói của M Go-rơ-ki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức,
chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?
ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI VÀ ĐIỂM CHO MỖI PHẦN
1 Yêu cầu của đề: Học sinh viết đúng thể loại văn nghị luận
2 Điểm cho mỗi phần:
NỘI DUNG (8 ĐIỂM)
Mở bài - Giới thiệu câu nói của Go-rơ-ki
Thân bài
- Giải thích câu nói của Go-rơ-ki: Tại sao nói sách là nguồn kiến thức?
+ Sách lưu giữ tri thức của nhân loại hàng ngàn năm nay
+ Sách là nguồn cung cấp kiến thức về mọi lĩnh vực vượt qua thời gian và không gian
- Tại sao nói: Chỉ có sách mới là con đường sống?
+ Sách ở đây ý nói là sự học
+ Cuộc sống luôn cần tri thức không chỉ để mở mang hiểu biết mà trước hết, nó giúp chúng ta có một cái nghề chân chính để tồn tại
+ Cuộc sống càng phát triển, người ta càng cần phải học tập nhiều hơn
+ Nêu những tác dụng của sách
- Bài học rút ra cho bản thân:
+ Phải yêu quý và trân trọng sách
+ Phải coi trọng sự học và lựa chọn phương pháp học cho đúng đắn và hiệu quả
2
2
2
Kết bài
- Khẳng định lại vai trò lớn lao của sách đối với nhân loại và đối với mỗi chúng ta “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức chỉ có kiến thức mới là con đường sống” (M.Go-rơ-ki)
- Suy nghÜ cña b¶n th©n
0.5 0.5
HÌNH THỨC: (2 ĐIỂM)
- Bài viết phải có đủ bố cục ba phần rõ ràng
- Nội dung tri thức (kiến thức) đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy
- Phương pháp nghị luận phong phú, phù hợp
- Vận dụng hợp lí các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận, …
LƯU Ý: Do đặc thù của bộ môn Ngữ Văn, giáo viên có thể linh hoạt chấm điểm theo bài làm của
học sinh Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
Trang 6VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6 KHỐI 8
Thời gian: 90’ (khụng kể thời gian phỏt đề)
ĐỀ SỐ 2: Nớc Đại Việt ta là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc Em hãy làm sáng tỏ nhận xét
trên
ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI VÀ ĐIỂM CHO MỖI PHẦN
1 Yờu cầu của đề: Học sinh viết đỳng thể loại văn nghị luận
2 Điểm cho mỗi phần:
NỘI DUNG (8 ĐIỂM)
Mở bài - Giới thiệu tác giả - đoạn trích - Nêu vấn đề: Lòng tự hào dân tộc 0.50.5
Thõn bài
* Làm rừ lần lợt các luận điểm:
- Tự hào về dân tộc đẫ có một nền văn hiến, một truyền thống văn hoá
tốt đẹp lâu đời
“ Nh nớc Đại Việt …Lâu đời.”
* Học sinh cần bảo đảm nêu các luận điểm:
- Tự hào về đất nớc có lãnh thổ riêng, phong tục tập quán riêng ( Núi sông…cũng khác)
- Tự hào về mộ dân tộc luôn có truyền thống lịch sử vẻ vang ( Từ triệu…Một phơng)
- Tự hào về một dân tộc luôn có ngời tài giỏi, thao lợc ( Tuy mạnh yếu…cũng có)
- Tự hào về một đất nớc có nhiều chiến công vang lừng đẫ đợc lu danh
sử sách ( Lu cung…còn ghi)
2
1 1 1 1
Kết bài - Khẳng định “nớc… ta” đúnglà áng văn tràn đầy lòng tự hoà dân tộc.- Suy nghĩ của bản thân 0.50.5
HèNH THỨC: (2 ĐIỂM)
- Bài viết phải cú đủ bố cục ba phần rừ ràng
- Nội dung tri thức (kiến thức) đều phải khỏch quan, xỏc thực, đỏng tin cậy
- Phương phỏp nghị luận phong phỳ, phự hợp
- Vận dụng hợp lớ cỏc yếu tố miờu tả, tự sự, bỡnh luận, …
LƯU í: Do đặc thự của bộ mụn Ngữ Văn, giỏo viờn cú thể linh hoạt chấm điểm theo bài làm của
học sinh Khuyến khớch những bài viết sỏng tạo.