-MT là nơi chứa đựng các loại chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.. *Phân tích: -MT là ko gian sống của con người và các loài sinh vật +Như chúng
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ KHOA HỌC MÔITRƯỜNG
1 Khái niệm và phân loại môi trường
a Khái niệm : Theo khoản 1 điều 3 luật BVMT 2014: Môi trường là hệ thống các
yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đs vs sự tồn tại và PT of con ng và sinh vật
b Phân loại môi trường:
*Theo chức năng: 3 loại
-MT tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên như các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người
-MT xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người vs con người tạo lên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của con người
-MT nhân tạo là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người
*Theo thành phần môi trường: MT đất; MT nước; MT không khí
*Theo vị trí địa lý : Đồng bằng; miền núi; trung du
*Theo khu vực dân cư sinh sống: MT đô thị và Mt Nông thôn
2 Trình bày và phân tích mối quan hệ giữa môi trường và sự phát triển.
- K/n PT: là q/trình nâng cao điều kiện sống về v/chất và tinh thần cho con ng bằng h/động tạo ra của cải v/chất, cải tiến q/hệ XH, nâng cao c/lượng XH
PT= CNH+HĐH+ Qtế hóa
- Phân tích mối quan hệ giữa mt và sự phát triển:
+ mqh 2 chiều giữa mt và sự phát triển:
* tích cực: mt là địa bàn và đối tượng cho sự phát triển mt là nơi chứa đựng chất thải, cung cấp TNTN cho sự phát triển vd: để có giấy viết cần khai thác gỗ
*Tiêu cực: thảm họa mt (tràn dầu, rò rỉ khí độc) thiên tai (sóng thần, sạt lở đất…), ảnh hưởng đến hoạt động của sự phát triển, kìm hãm sự phát triển
+ mqh 2 chiều giữa phát triển và mt:
Trang 2* Tích cực: bản thân sự phát triển là cải tạo mt tự nhiên, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của con ng
*Tiêu cực: ÔNMT, suy thoái tài nguyên
- Giữa MT và PT có mqh hết sức chặt chẽ: MT là địa bàn và đối tượng of sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi đs vs MT Bởi vậy phải ns
k vs “phát triển bằng mọi giá”, PT phải chú trọng cải tạo MT, tìm ra nguồn nguyên liệu ms thay thế những tài nguyên vốn tồn tại hữu hạn trong MT đề đảm bảo
PTBV: PTBV là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của con ngừơi nhưng ko tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai
3 Hãy nêu và phân tích các chức năng cơ bản của môi trường.
*Môi trường có 5 chức năng cơ bản sau:
-MT là ko gian sống của con người và các loài sinh vật
-MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
-MT là nơi chứa đựng các loại chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
-MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tơi con người và sự phát triển của con người
-MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
*Phân tích:
-MT là ko gian sống của con người và các loài sinh vật
+Như chúng ta đã biết mỗi người đều có yêu cầu về số lượng ko gian cần thiết cho
các hđ sống như: nhà ở; khu vực hoạt động sản xuất; khu vực vui chơi giải trí; lương thực thực phẩm; tái tạo chất lượng môi trường sống ( trồng rừng,, ko gian…) VD: Mỗi người 1ngày cần 4m3 ko khí sạch để thở, 2,5l nước để uống…
+Các hoạt động của con người và duy trì sự sống của con người đều liên quan đến môi trường
Trang 3+Yêu cầu về ko gian sống của con người thay đổi theo trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, trình độ phát triển của loài người càng được nâng cao thì nhu cầu về
ko gian sản xuất càng giảm
+Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các đom thị, khu công nghệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn
+ Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng và ko gian cho viêck xây dựng các công trình giao thông thủy, bộ, hàng ko
+Chức năng cũng cấp mặt bằng cho sự phân hủy chất thải
+Chức năng giải trí của con người: cung cấp mặt bằng và ko gian cho hoạt động giải trí ngoài trời của con người
+Chức năng cung cấp mặt bằng và ko gian xây dựng cho các hồ chứa
+Chức năng cung cấp mặt bằng và ko gian cho vệc xây dựng các nahf máy xí nghiệp
+Chức năng cung cấp mặt bằng và các yếu tố cần thiết khác cho hoạt động canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, hải sản…
-MT là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
+MT là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho các hoạt động sản xuất và cuộc sống như: đất, nước, ko khí, khoáng sản và các dạng năng lượng như ( gỗ, củi, nắng, gió….) Mọi sản phẩm công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, văn hóa, du lịch của con người đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và ko gian bao quanh trái đất
+Các nguồn năng lượng, vật liệu, thông tin sau mỗi lần sử dụng mà được tuần hoàn quay trở lại dạng ban đầu đk gọi là TN tái tạo Trái lại nếu bị mất mát, biến đổi hoặc suy thoái ko trở lại trạng thái ban đầu thì đk gọi là TN ko tái tạo
+Việc khai thác nguồn TN của con người đang có xu hướng làm cho nguồn tài nguyên ko tái tạo bị cạn kiệt, tài nguyên tái tạo ko đk phục hồi dẫn đến việc cạn kiệt TN và suy thoái môi trường
Trang 4-MT là nơi chứa đựng các loại chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
+Các loại phế thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của con người được đưa trỏe lại môi trường Tại đây nhờ hđ của các vsv và các yéu tốt MT khác các loại phế thải sẽ được xử lý Khả năng tiếp nhận và phân hủy chất thải của MT là có hạn Khi lượng chất thải vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường or chất thải khó phân hủy và xa lạ vs vsv, thì chất lượng MT bị suy giảm và MT có thể bị ô nhiễm
+Chức năng biến đổi lý hóa: pha loãng, phân hủy hóa học nhờ ánh sang mặt trời, tách chiết các vật thải và độc tố bởi thành phần MT
+Chức năng biến đổi sinh hóa: sự hấp thụ các chất dư thừa, sự tuần hoàn của chu trình C, N , phân hủy chất thải nhờ vi khuẩn, vsv…
+Chức năng biến đổi sinh học: kháng hóa các chất thải hữu cơ, mùn hóa
MT là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tơi con người và sự phát triển của con người
+Trái đất trở thành nơi sinh sống lý tưởng của con người nhờ vào các điều kiện môi trường đặc biệt: nhiệt độ ko khí ko quá cao, nồng độ oxi và các khí khác tương đối ổn định, cân bằng nước ở đại dương và trong đất liền Tất cả các đk đó cho đến nay chưa tìm thấy trên một hành tinh nào khác trong và ngoài hệ mặt trời +Sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất nhờ hoạt động của hệ thống các thành phần của môi trường trái đất như thủy quyền, khí quyển, thạch quyển
+Khí quyển giữ cho nhiệt độ trái đất tránh được các bức xạ quá cao, chênh lệch nhiệt độ lớn, ổn định nhiệt độ trong khả năng chịu đựng của con người
+Thủy quyển thực hiện chu trình tuần hoàn nước, giữu cân bằng nhiệt độ, các chất khí, giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên đến con ngừời và các vsv
+Thạch quyển liên tục cung cấp năng lượng, vật chất cho các quyển khác của trái đất, giam rcác tác động tiêu cực của thiên tai tới cn người và sinh vật
-MT là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Trang 5+ Ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch
sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người
+Cung cấp các chỉ thị ko gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như : các phản ứng sinh hóa của cơ thể sống trước khi sảy ra một hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, song thần, động đất
+Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn hóa khác
4 Tai biến địa chất là gì? Nguyên nhân, hậu quả của tai biến địa chất.
a Khái niệm
-Tai biến địa chất là 1 dạng tai biến MT phát sinh trong thạch quyển Các dạng tai biển địa chất thường gặp là : núi lửa phun trào, động đất, nứt đất, sạt nở đất…
b Nguyên nhân
-Nguyên nhân tự nhiên:
+ Quá trình vận động kiến tạo (lớp vỏ trái đất hoàn toàn không đồng nhất về thành
phần và chiều dày, có những khu vực vỏ trái đất mỏng manh hoặc các hệ thống đứt gãy chia cắt vỏ trái đất thành những khối, mảng nhỏ)
+ Sự phun trào dung nham or sự chuyển dịch các khối đất đá trong vỏ trái đất đá
1 cách đột ngột sẽ dẫn đến hiện tượng động đất có mức độ phá hoại mạnh mẽ bề
mặt các công trình xây dựng trên bề mặt thạch quyển
+ khí hậu :hoạt động của nước và gió gây ra sự xói mòn
-Nguyên nhân nhân tạo:
+ Các hoạt động của con người như: khai thác khoáng sản trong lòng đất, xây dựng các hố chứa nước lớn đôi khi cũng gây ra động đất kích thích và các khe nứt nhân tạo của thạch quyểnc
+ Ngoài ra hđ khai thác nước ngầm tại các đô thị cũng lam cho mực nướ ngầm hạ xuống và gây ra sự lún sụt cục bộ
Trang 6c Hậu quả của tai biến địa chất
- Gây sụt lún đất đá ở các vùng đồng bằng (s/Hồng s/Cửu Long) có tđ hủy diệt ts con ng, MT sống, mất mùa, thiệt hại về of cải
- Phá hoại 1 cách đột ngột, tạo nên hiện tượng động đất có mức độ phá hủy mạnh
mẽ bề mặt các công trình xây dựng trên bề mặt thạc quyển
- Hđ của núi lửa thải ra các khí CO2, CO có hại cho sức khoẻ con ng và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Mất đất canh tác do nứt đất, lún đât, giảm năng suất cây trồng, thiệt hại rau màu, vật nuôi; thất thu chon g dân và ngân sách nhà nc trong việc khắc phục hậu quả, phòng chống tai biến địa chất xra bất ngờ, khó dự đoán
5 Cấu trúc phân tầng khí quyển theo chiều thẳng đứng.
-Khí quyển là lớp vỏ ngoài của trái đất, với gianh giới dưới là bề mặt thủy quyển
và gianh giới trên là khoảng ko giưã các hành tinh Khí quyển đc hình thành là do
sự thoát hơi nước, các chất khí từ thủy quyển và thạch quyển
-Khí quyển trái đất có cấu trúc phân lớp vs các tầng đặc trưng từ dưới lên trên như sau: tầng đối lưu, bình lưu, trung gian, nhiệt, điện ly
*Tầng đối lưu:Là tầng thấp nhất của khí quyển, chiếm khoảng 70% khối lượng
khí quyển, có nhiệt độ thay đổi từ +40oC đến -50oC
-Càng lên cao t0 càng giảm
-Có độ cao 0->10km
-Ở đây luôn có sự chuyển động đối lưu của khối khí bị nung từ bề mặt đất, nên thành phần khí quyển khá đồng nhất
- Là nơi tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như : mây mưa, tuyết, bão…
*Tầng bình lưu
-Độ cao : 10->50km
-T0 cao, càng lên cao t0 càng tăng
Trang 7-Không khí loãng, ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết
-Ở độ cao 25km tồn tại 1 lớp ko khí giầu khí O3 đc gọi là tầng ozon
*Tầng trung quyển (tầng trung gian)
-Độ cao: 50->80km
-Càng lên cao to càng giảm
Là tầng khí quyển lạnh nhất trong các tầng của khí quyển
*Tầng nhiệt
-Độ cao: 80->500km
-T0 có xu hướng ban ngày cao, ban đếm xuống thấp
*Tầng điện ly
-Độ cao: từ 500km trở lên
-Do tác động của tia tử ngoại, các phân tử ko khí loãng trong tầng bình bị phân hủy thành các ion dẫn điện các điện trở tự do
-Là nơi xuất hiện cực quang và phản xạ song ngắn vô tuyến
-Thành phần khí quyển trong tầng chứa nhiều ion nhẹ như: He+, H+, O
2-Cấu trúc của tầng khí quyển được hình thành do kết quả của lực hấp dẫn và nguồn phát sinh khí từ bề mặt trái đất, có tác động to lớn trong việc bảo vệ và duy trì sự sống
6 Phân tích các tác động toàn cầu của ô nhiễm khí quyển
Các nguồn gây ÔN khí quyển chủ yếu do hđ of con ng ngày càng nhiều và phức tạp gây a/hưởng xấu ts MT, sv và bản thân con ng chúng ta:
Sự thải ra 1 cách bừa bãi những chất ÔN vào k/quyển đã gây ra sự ÔN k/quyển làm suy thoái MT sống of con ng
- Tđ ts hđ sx, SH và sức khỏe of con ng
+ Tđ có hại of các chất gây ÔN kk thường a/hưởng đến hệ hô hấp, hệ tim mạch (ozon làm a/hưởng ts mắt)
Trang 8+ Phá hỏng đất NN, phá hủy HST rừng, làm ÔN các vực nc gây hại cho cá loài thủy sinh
+ Sự suy giảm tầng ozon đc mở rộng khắp các miền tuy k có dân cư ở Nam cực nhưng nó cũng sẽ đe dọa những vùng dân cư đông đúc ở Bắc bán cầu: ĐB nc Mỹ, Tây Âu và nhiều vùng đông dân cư ở TQ làm nhiều trường hợp bị ung thư, khoảng
300000 trường hợp trên TG
+ Làm biến đổi tính chất of chuỗi thức ăn và làm giảm n/suất NN
Ở HN những nơi gần các khu CN nồng độ ÔN khí SO2 cao hơn 14 lần và khí CO2 cao hơn 27 lần cho phép Ở HP khí SO2 cao hơn 14 lần, còn bụi thì cao hơn 35 lần cho phép, bụi lắng đọng ở gần nhà máy xi măng Thượng Lý đạt ts 50 tấn/km2/năm
- Tđ đến MT, sv:
+ Chất ÔN xâm nhập vào all các vùng xa xôi hẻo lánh: bầu kk of các vườn qgia Yellowstone trong lành nhất nc Mỹ thế mà số lượng trung bình hạt vật chất lơ lửng tăng 10 lần trong 5 năm
+ Làm tăng n/độ k/quyển bao quanh mặt đất từ đó làm tăng nhiệt độ bề mặt quả đất Nhiệt độ TĐ tăng lên do mức độ phát thải khí nhà kính sẽ có nguy cơ làm tan lớp băng bao phủ ở Bắc cực và Nam cực làm nc biển dâng lên
+ Mưa axit đã làm xói mòn cây cối làm cho chúng nghèo đi những yếu tố C,Mg Mưa axit còn gây hiện tượng vàng lá or bị rụng lá
+ Làm thay đổi MT sống of sv Loài nào thích nghi đc vs đk thay đổi sẽ tiếp tục phát triển, loài nào k thích nghi đc sẽ bị tuyệt chủng hay số lượng bị giảm sút + Nc biển dâng gây xói lỏ bờ và nhấn chìm những vùng đất thấp
+ Mưa lụt sẽ gia tăng ở miền biển trong khi đó sa mạc hóa tăng cường ở những vung nằm sâu trong lục địa
+ Rừng ngập mặn bị biến đổi, xâm nhập mặn tiến sâu vào đất liền và các vùng nuôi trồng thủy sản
+Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng of thực vật, giảm sự hấp thụ thức ăn + SO2, NO2, ozon, fluor, Pb,… gây hại trực tiếp cho thực vật, khi đi vào kk làm hư hại hệ thông thoát nc, giảm k/năng kháng bệnh
7 Trình bày khái niệm tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo.
-Tài nguyên tái tạo: là loại tài nguyên mà sau 1 chu trình sử dụng sẽ trở lại dạng
ban đầu
+VD: nước, sinh vật, đất…
Trang 9- Có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung 1 cách liên tục, khi được quản lý hợp lý Song nếu không sử dụng hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo được Vd: đất bị bạc màu, xói mòn
-Tài nguyên ko tái tạo : là dạng tài nguyên bị biến đổi và mất đi sau quá trình sử
dụng Tài nguyên ko tái tạo thường giảm dần về số lượng sau quá trình khai thác
và sử dụng của con người
VD: Khoáng sản, gen di truyền
+Khoáng sản sau khi khai thác từ mỏ sẽ chế biến thánh các vật liệu của con người,
do đó sẽ cạn kiệt theo thời gian
+Sự phát triển của khoa học kĩ thuật đang làm thay đổi giá trị nhiều loại tài nguyên Nhiều loại TN khai thác đến cạn kiệt trở nên quý hiếm; nhiều loại TN có giá trị cao trước đây nay trở thành phổ biến và rẻ do tìm được pp chế biến hiệu quả hơn, hoặc được thay thế bằng loại khác
+Vai trò và giá trị của tài nguyên xã hội: thông tin, văn hóa lịch sử đang có xu hướng gia tăng
8 Tài nguyên khoáng sản, các tác động đến môi trường do khai thác tài nguyên khoáng sản.
*Tài nguyên khoáng sản: là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất
trong vỏ Trái đất, mà ở điều kiện hiện tại, con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày
*Phân loại:
+Theo dạng tồn tại: rắn ; lỏng (Hg, dầu nước ; khoáng ); khí (khí đốt, he )
+Theo nguồn gốc: nội sinh( sinh ra trong lòng trái đất); ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất)
+Theo thành phần hóa học: K/s kim loại( KL đen, KL màu, KL qquý hiếm); K/s phi kim loại ( vật liệu khoáng, đá quý, kim loại); K/s cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)
Trang 10*Vai trò: Tài nguyên khoáng sản có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế
của con người TN khoáng sản vừa là nguồn nguyên liệu tạo nên các dạng vật chất
có ích và của cải của con người nhưng họat động việc khai thác tài nguyên này cũng tạo ra các chất ô nhiễm như bụi, KL nặng, hóa chất độc và hơi khí độc (CO, SO2, CH4 )
* Các tác động đến MT do khai thác khoáng sản: Các hoạt động khai thác
khoáng sản: xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực khai thác, nổ mìn và bốc xúc đất đá thải, bơm nước thải
- MT không khí: tạo ra bụi và các khí độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe con
người và hệ sinh thái Bụi bao gồm: mảnh vụn đất đá, bụi than, bụi amiang, bụi phóng xạ phát sinh trong quá trình nổ mìn, đào xúc đất đá, vận chuyển khoáng sản Các khí độc (cacbuahydro, CO2, SiO2, NOx, khí trơ ) phát sinh từ khối khoáng sản đang khai thác và vật liệu nổ mìn
- MT nước mặt: phát sinh dòng thải bùn cát trên khai trường nước ngầm vs
các tp độc hại: chất rắn lơ lửng trong nước, KL nặng, dầu mỡ, hóa chất sử dụng trong khai thác
- Nước ngầm: cạn kiệt và hạ thấp mực nước ngầm do đào moong và khai
thác, ô nhiễm các tầng chứa nước ngọt
- MT đất: Xảy ra mất đất và mất rừng quy mô lớn do việc xây dựng các công
trình hạ tầng như đào đường, tạo moong khai thác, khai thác gỗ chống lò, Thêm vào đó, đất dễ bị xói mòn, không thuận tiện cho phủ xanh rừng Mất rừng khiến nhiều loại động vật quý hiếm trong khu vực khai thác sẽ di cư hoặc bị tiêu diệt
- Cảnh quan và địa hình khu vực: bị biến động mạnh, nhất là vs các mỏ khai
thác bởi pp lộ thiên như than, đá vôi, vật liệu xây dựng Địa hình nguyên thủy bị thay đổi bởi các địa hình như moong, núi đất đá thải
- Mức ồn :trong khu vực khai thác cao hơn mức cho phép do nổ mìn, hoạt
động của các thiết bị khai thác tác động tiêu cực tới sức khỏe của dân cư địa
phương
* Biện pháp sử dụng hợp lý TNKS: